Bộ giáo án cả năm đầy đủ các môn Lớp 5 soạn theo Công văn 2345
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ giáo án cả năm đầy đủ các môn Lớp 5 soạn theo Công văn 2345", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ giáo án cả năm đầy đủ các môn Lớp 5 soạn theo Công văn 2345
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - Cho HS trả lời câu hỏi: - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo viên + Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng ai ? + Ý nghĩa câu chuyện - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - GV nhận xét, KL - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng người VN ? cảm.... - Noi gương anh LTT các em cần - HS trả lời, liên hệ thực tế .. phải làm gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện nghe Toán ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: Vở, SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số. *Cách tiến hành: * Ôn tập so sánh hai phân số. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số số cùng mẫu số. cùng mẫu số. 2 5 Ví dụ: < 7 7 2 5 - Giáo viên hướng dẫn cách viết và - Học sinh giải thích tại sao < 7 7 2 5 phát biểu chẳng hạn: Nếu thì 7 7 - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. + So sánh 2 phân số khác mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số - 1 học sinh thực hiện ví dụ 2. * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh phân số và quy đồng mẫu số các phân số. - HS làm bài 1, 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu >, <, = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo giáo viên 3 5 + So sánh 2 phân số: và 4 7 21 20 Quy đồng mẫu số được : và 28 28 21 20 +So sánh: vì 21 > 20 nên > 28 28 3 5 Vậy: 4 7 - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé - Gọi HS đọc yêu cầu đến lớn. - Học sinh hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 8 5 17 + Nhóm 1: ; ; 9 6 18 1 3 5 + Nhóm 2: 4; ; ; 2 4 8 + Đại diện các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả - HS nhắc lại cách so sánh các phân số. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vận dụng kiến thức để so sánh hai - HS thực hiện phân số có cùng tử số. - Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân - HS nghe và thực hiện số với một phân số trung gian. Địa lí VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, học sinh: - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam: + Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo. + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia. - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2. - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ) *HS HT: -Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại. -Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam,với đường bờ biển cong hình chữ S. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn - Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. + Quả địa cầu. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học - HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm sinh. tra. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút) * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam: - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2. - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ) * Cách tiến hành: * HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, - HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 rồi trả lời các câu hỏi sau: SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ. + Đất nước VN gồm có những bộ + Đất liền, biển, đảo và quần đảo. phận nào ? + Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên + Học sinh chỉ lược đồ + Phần đất liền của nước ta giáp với + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia. những nước nào ? + Biển bao bọc phía nào phần đất liền + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên của nước ta ? Tên biển là gì ? biển là Biển Đông + Kể tên một số đảo và quần đảo của + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo nước ta. Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa... - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của + 2 học sinh lên chỉ. nước ta trên quả Địa cầu. + Vị trí của nước ta có thuận lợi gì trong + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển việc giao lưu với các nước khác ? và đường hàng không. * Kết luận : * HĐ 2: Hình dạng và diện tích. (làm việc theo nhóm đôi) - Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại , bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. diện trình bày kết quả. + Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì? + Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần + Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc đất liền nước ta dài bao nhiêu? Nam, cong hình chữ S + Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? + Dài 1650 km. + DT phần đất liền nước ta là bao nhiêu? + So sánh DT nước ta với các nước khác + Chưa đầy 50 km trong bàng số liệu? + Diện tích: 330000 km2 - Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S + Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật ... Bản * HĐ3: (hoạt động cả lớp) - Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược đồ trống. - HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, nhanh. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, - HS nêu giới hạn nước ta. - Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại ? - Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí -HS nghe và thực hiện tưởng tượng của em. BỔ SUNG Thứ năm ngày .... tháng..... Kĩ thuật ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đính khuy hai lỗ. - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn. - Rèn luyện tính cẩn thận. - Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn. - Lấy chứng cứ nhận xét. - Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Mẫu đính khuy hai lỗ. + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...) - HS: Bộ đồ dùng KT 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. - Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát. - HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1à SGK - Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ. - Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ. - Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm - HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ • Kết luận: khuyết trên hai nẹp áo. + Đặc điểm của khuy: làm bằng nhiều vật liệu khác nhau, nhiều hình dạng, kích thước. + Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết, đợc cài qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào với nhau. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. - Đặt câu hỏi định hướng HS quan - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình sát. 2 SGK để trả lời câu hỏi. + Cách vạch dấu các điểm đính +Thực hiện thao tác trong bước 1. khuy hai lỗ ? - HS đọc nội dung mục 2a và quan sát hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về khuy. đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ: + Cách đặt khuy vào điểm vạch - HS đọc nội dung mục 2b và quan sát dấu (2 lỗ khuy). hình 4 SGK để nêu cách đính khuy. + Cách giữ cố định khuy. + 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn lại + Xâu chỉ đôi và không quá dài. - Hướng dẫn cách đính khuy và - HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách thao tác mẫu lần khâu đính thứ nhất quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy. - GV hướng dẫn thao tác như các - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7. bước trên và quan sát sản phẩm trả lời câu hỏi. + Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết, được cài qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào với nhau. - Hướng dẫn nhanh lần 2 các bước đính khuy. 3. Hoạt động 3: Ứng dụng - Nhắc lại các bước đính khuy. - Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy theo các tổ. 4. Hoạt động 4: Sáng tạo - Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác. ------------------------------------------------ Toán ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS làm bài 1, 2, 3. - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng tổng hợp các cách so sánh phân số - HS: Vở, SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS chơi trò chơi + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(26 phút) * Mục tiêu: Giúp HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu thích hợp: 3 2 9 7 ...1; ...1; ...1;1... 5 2 4 8 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả - GV nhận xét chữa bài - HS nghe * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: > 1 ; < 1 ; = 1 - Rút ra nx về cách so sánh PS với 1 + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1. + Tử số bằng MS thì PS bằng 1. + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - So sánh phân số: 2 2 5 5 11 11 & ; & ; & 5 7 9 6 2 3 - HS làm bảng con - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài + Trong 2 PS có cùng TS, PS nào có MS - Rút ra cách so sánh PS cùng tử số bé hơn thì PS đó lớn hơn * Chốt lại: - PP so sánh PS cùng tử số - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Phân số nào lớn hơn? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở + QĐM + QĐTS + So sánh với 1 - GV nhận xét chữa bài - Củng cố: Các cách so sánh PS 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử - HS thực hiện số, so sánh phân số với 1. - Về nhà tổng hợp các cách so sánh PS. - HS thực hiện Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III) - Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa - HS: Vở, SGK,... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - GV giới thiệu chương trình TLV - HS nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) * Mục tiêu:Giúp HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. HĐ1:Phần nhận xét Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương, phần chú giải - Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + MB: Đoạn 1 + Xác định các đoạn văn của mỗi phần + TB: Đoạn 2+3 và ND của đoạn văn đó. + KB: Đoạn 4 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - Cảnh đẹp đầy thơ mộng đây như thế nào? * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: HĐ nhóm - Xác định yêu cầu của bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập -Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn: + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả phận của cảnh cảnh ? + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự b. HĐ2:Phần ghi nhớ thay đổi của cảnh theo thời gian; - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút) * Mục tiêu: Giúp HS xác định được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa * Cách tiến hành: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, - HS đọc yêu cầu bài tập đọc thầm bài văn - Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu -Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả, cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm - Gồm 3 phần: MB, TB, KB ND chính của từng phần. + MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. + TB: Có 4 đoạn: - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. +KB: Cảm nghĩ về người mẹ - HS nêu - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ - HS nhắc lại -Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một - HS nghe và thực hiện buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố - Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm - HS nêu gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ? Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3) - Học sinh HTTđặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1 - Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
File đính kèm:
bo_giao_an_ca_nam_day_du_cac_mon_lop_5_soan_theo_cong_van_23.docx
Tuần 1.doc
Tuần 2.doc
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.doc
Tuần 6.doc
Tuần 7.doc
Tuần 8.doc
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18.doc
Tuần 19.doc
Tuần 20.doc
Tuần 21.doc
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.doc
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc
Tuần 35.doc

