Giáo án Buổi sáng các môn Lớp 4 cả năm

docx 922 trang giaoanhay 24/12/2025 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Buổi sáng các môn Lớp 4 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Buổi sáng các môn Lớp 4 cả năm

Giáo án Buổi sáng các môn Lớp 4 cả năm
 Tiết 5: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Kiến thức
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
2.Năng lực.
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có đọ dài cạnh a.
- Rèn kĩ năng tính toán
- NL tự học, làm việc nhóm, tính toán
3.Phẩm chất.
- Ham học Toán, tích cực tham gia học tập
* Bài tập cần làm: BT 1, BT2 (2 câu), BT4 (chọn 1 trong 3 trường hợp).
* ĐCND : Bài tập 1: Mỗi ý làm một trường hợp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, sgk. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - HS cùng chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT: Truyền điện
 + Nội dung: Tính giá trị BT có chứa 1 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới chữ
2.Hoạt động hình thành kiến thức , kĩ năng.:(30p) 
Bài 1 ( Mỗi ý làm 1 trường hợp) Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- Yêu cầu làm cá nhân – Đổi chéo vở - HS nêu yêu cầu
KT - HS làm cá nhân – trao đổi nhóm 2 – 
 Thống nhất kết quả
 * Đáp án:
 a) a = 7 thì 6 x a = 6 x 7 = 42
 b) b = 2 thì 18 : b = 18 : 2 = 9
- GV chốt lại đáp án, chốt cách tính giá c) a = 50 thì a + 56 = 50 + 56 = 106
trị BT có chứa 1 chữ d) b = 18 thì 97 – b = 97 – 18 = 79
Bài 2a,c (HSNK làm cả bài): Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS làm vào vờ - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chữa bài, chốt cách trình bày * Đáp án:
 a) Với n = 7 thì 35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 
 = 35 + 21 = 46
 b) Với x = 34 thì 237 – (66 + x) = 237 – 
 (66 + 34) = 237 - 100 = 137
Bài 4: Chọn ý a = 3 cm (HSNK làm cả Nhóm 2 – Lớp
bài) - Hs đọc yêu cầu đề, làm việc nhóm 2 và 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, xây chia sẻ trước lớp dựng công thức tính chu vi P = a x 4
- Yêu cầu tính P với trường hợp a = 3 - HS tính và chia sẻ: 
cm Với a = 4cm thì P = 4 x 4 = 16 cm
3.Thực hành ứng dụng (2p). - VN tiếp tục thực hành tính giá trị của 
 BT có chứa 1 chữ
 - Tìm các BT cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
IV.NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 TIẾT 2:NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (Nội dung ghi nhớ).
 2.Năng lực.
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu 
chuyện Ba anh em (BT1, mục III).
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân 
vật (BT2, mục III).
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề,...
3.Phẩm chất.
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -GV: Máy tính 
 - HS: Vở BT, sgk.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3p)
- Thế nào là kể chuyện - 1 HS trả lời
- GV kết nối bài học mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức , kĩ năng.(12p)
a. Nhận xét - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ kết quả 
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 với các trước lớp
yêu cầu của phần Nhận xét
Bài 1:
+ Kể tên những truyện các em mới học + Các chuyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, 
 Sự tích hồ Ba Bể
+ Xếp các nhân vật vào nhóm: nhân vật + Nhân vật là người: Hai mẹ con bà là người, nhân vật là vật (cây cối, đồ nông dân, Bà cụ ăn xin, Những người 
vật, con vật,...) dự lễ hội
 + Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, 
Bài 2: Bọn nhện, Giao long
+ Nhận xét tính cách nhân vật. + Trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”: 
+ Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng 
 thương người, ghét áp bức bất công, sẵn 
 sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu.
 Căn cứ để nêu nhận xét trên: Lời nói 
 và hành động của Dế Mèn che chở giúp 
 đỡ Nhà Trò.
 - Trong “Sự tích hồ Ba Bể”: Mẹ con bà 
 nông dân giàu lòng nhân hậu.
 Căn cứ để nêu nhận xét: Cho bà cụ 
 ăn xin ngủ, ăn trong nhà, hỏi bà cụ cách 
 giúp những người bị nạn, chèo thuyền 
 cứu giúp những người bị nạn.
- GV chốt lại nội dung, tuyên dương các 
nhóm làm việc tốt
b. Ghi nhớ - 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ
c.Thực hành:(18p)
Bài 1 Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc truyện - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả
+ Nhân vật trong truyện là ai? + Ba anh em Ni -ki- ta, Gô- sa, Chi -
 ôm-ca và bà ngoại.
+ Nhận xét của bà về tính cách của + Ni- ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích 
từng cháu riêng của mình.
 + Gô- sa láu lỉnh
 + Chi- ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ.
+ Em có đồng ý với nhận xét của bà về + Có.
từng cháu không?
+ Dựa vào đâu mà bà có nhận xét như + Dựa vào tính cách và hành động của 
vậy? từng nhân vật.
- GV nhận xét, chốt nội dung
Bài 2: 
- Gọi HS nêu yêu cầu - Đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 - HS: Trao đổi, tranh luận về các hướng 
 sự việc có thể xảy ra và đi tới kết luận:
 + Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người 
 khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi quần áo cho em, xin lỗi em, dỗ em 
 nín, 
 + Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến 
 người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp 
 tục chạy nhảy nô đùa, mặc em khóc.
- Thi kể cá nhân trước lớp - Suy nghĩ thi kể trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
3.Thực hành ứng dụng (2p). - Ghi nhớ nội dung, KT của bài
 - VN tiếp tục sáng tạo và hoàn thiện câu 
 chuyện ở BT2
IV.NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TIẾNG ANH
 GV chuyên dạy
 ___________________________________________
 THỂ DỤC
 Gv chuyên dạy
 -------------------------------------------------------
 SINH HOẠT 
 ĐÁNH GIÁ TUẦN 1
A- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Tæng kÕt mäi ho¹t ®éng trong tuÇn 1
 - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng trong tuÇn 2
B-Néi dung sinh ho¹t : 
* C¸n sù líp ®iÒu khiÓn cho líp sinh ho¹t.
 - C¸c tæ trëng b¸o c¸o u khuyÕt ®iÓm trong tuÇn cña tõng thµnh viªn trong tæ vÒ 
c¸c mÆt :
 + NÕp xÕp hµng nhanh, chËm . Truy bµi . 
 + S¸ch vë ,®å dïng häc tËp . 
 + Ý thức thực hiện phòng chống dịch + Ý thøc häc tËp 
 - Thèng kª kÕt qu¶ c¸c mÆt cña tõng b¹n . C¸n sù líp nhËn xÐt chung.
 * GV : NhËn xÐt tuyªn d¬ng tæ, c¸ nh©n cã ý thøc häc tËp, nh¾c nhë nh÷ng em 
cßn vi ph¹m néi quy
- Cho hs bình chọn cá nhân xuất sắc trong tuần
 * Phư¬ng hưíng cho tuÇn tíi:
 - SÏ kh¾c phôc nÒ nÕp cßn m¾c ph¶i ë c¸c tæ vµ c¸ nh©n.
 - Ph¸t huy nh÷ng nÒn nÕp ®· thùc hiÖn tèt.
__________________________________________________________________
TUẦN 2 Thứ hai ngày 12 tháng 9
 TOÁN
 Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề 
 Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan 
- HS có thái độ học tập tích cực.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:bảng phụ.
 - HS: Sách, bút
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - HS chơi trò chơi Chuyền điện.
 - Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm 
- GV giới thiệu vào bài từ 900 đến 100.
2. Hình thành kiến thức:(12p)
- GV đọc số: 1 đơn vị - HS viết số: 1
 1 chục 10
 1 trăm 100
+ Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn + 10 đơn vị
vị hàng lớn hơn tiếp liền?
- GV đọc số: 10 trăm - HS viết : 1000 -> Một nghìn 10 nghìn 10 000
 10 chục nghìn 100 000 -> Một trăm nghìn
- GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 - HS lắng nghe
đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền
- Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng. - HS nêu giá trị của các hàng và viết số 
- Gv ghi kết quả xuống dưới. rồi đọc số
- GV chốt lại cách đọc, viết
3. HĐ thực hành (18p)
Bài 1: Viết theo mẫu Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo 
HS phân tích bảng, HD cách làm. cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện - 1 hs đọc đề bài.
- GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết 
các số có 6 chữ số
Bài 2: Viết theo mẫu. Cá nhân – Lớp
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân - HS làm cá nhân và chia sẻ trước lớp
- Chữa bài nhận xét.
Bài 3: Đọc các số tương ứng. Cá nhân – Lớp
- Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 
vở của HS. - Chia sẻ cách đọc:
- Chữa bài, nhận xét. 96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm 
 mười lăm
 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn 
 ba trăm mười lăm.
Bài 4a,b (HSNK làm cả bài):Viết các Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
số sau.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng - HS viết cá nhân – chia sẻ – Thống nhất 
con. đáp án:
 a) 63 115
- Củng cố cách viết số b) 723 936 (....)
4. Thực hành ứng dụng (2p) - Thực hành đọc, viết các số có 6 chữ số
 - Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số
 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC TIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất 
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
 Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). 
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn.
- GD HS tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu
 Thể hiện sự thông cảm.
 Xác định giá trị.
 Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tranh minh hoạ
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
+ Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm - 2 HS thực hiện
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
a. Luyện đọc: (8-10p) 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể chuyện: rành mạch, rõ 
ràng, phân biệt lời nhân vật Dế Mèn: - Lắng nghe
dõng dạc, oai phong
* Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả: 
sừng sững, lủng củng, chóp bu, co rúm, 
béo múp béo míp,....
 - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......hung dữ 
 + Đoạn 2: Tiếp theo.......chày giã gạo
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
HS (M1) các từ ngữ khó (chung quanh, nhện gộc, 
 lủng củng, chóp bu, chúa trùm, nặc nô, 
 co rúm, dạ ran ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
b.Tìm hiểu bài: (8-10p)
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc 4 câu hỏi
 - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Trận địa mai phục của bạn nhện đáng + Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường, 
sợ như thế nào? sừng sững giữa lối đi trong khe đá......
+ Chúng giăng trận địa như vậy để làm + Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà 
gì? Trò trả nợ.
=> Nội dung đoạn 1? * Cảnh mai phục của bọn nhện thật 
 đáng sợ.
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện + Chủ động hỏi, lời lẽ oai phong 
phải sợ? + Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay 
 phắt lưng, phóng càng đạp phanh 
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn phách 
Nhện nhận ra lẽ phải? + Phân tích theo cách so sánh và đe doạ 
+ Bọn Nhện sau đó đã hành động như chúng.
thế nào? + Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ 
 chăng lối.
=> Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh * Dế Mèn ra oai với bọn Nhện.
gì?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn + Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng 
nhện đã hành động như thế nào? chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ 
 chăng lối.
=> Nêu nội dung chính của đoạn? * Dế Mèn giảng giải để bọn nhện 
 nhận ra lẽ phải.
+ Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh + Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu 
hiệu nào trong số các danh hiệu Sau hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, 
đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh kiên quyết và hào hiệp .... 
hùng? * Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa 
+ Nêu nội dung bài hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực 
 kẻ yếu.
 - HS ghi lại ý nghĩa của bài
3. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành:
 + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Hoạt động ứng dụng (2 phút)
+ Em học được điều gì từ Dế Mèn? - HS nêu
- GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ 
lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn
 - VN tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu 
 lưu kí của Tô Hoài
 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________
 KHOA HỌC 
 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ 
quan thực hiện quá trình đó.
. Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên 
trong cơ thể. Trình bày được sự phối hợp động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần 
hoàn, bài tiết trong quá trình trong đổi chất bên trong cơ thể và của cơ thể đối với 
môi trường.
- Hoàn thành và mô tả sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình TĐC- 
Có ý thức chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC
- HS: bút dạ
II. KẾ HOẠCH DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (3p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
+ Trong quá trình sống, con người lấy + HS trả lời 
vào những gì và thải ra những gì?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (30p) Hoạt động 1: Vai trò của mỗi cơ quan Nhóm 4- Lớp
trong quá trình TĐC 
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 / SGK và - HS làm việc nhóm 4 – Chia sẻ lớp. 
thảo luận trả lời các câu hỏi: 
1) Những cơ quan được vẽ trong hình? 1) Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần 
 hoàn, bài tiết 
2) Nêu vai trò của mỗi cơ quan đó trong 2) + Cơ quan tiêu hoá: tiêu hoá thức 
quá trình TĐC ăn thành chất dinh dưỡng nuôi cơ thể 
 và thải ra phân
 + Cơ quan hô hấp: lấy vào ô-xi và 
 thải khí các-bô-nic
 + Cơ quan tuần hoàn: đưa máu tới 
 các cơ quan của cơ thể
 + Cơ quan bài tiết: hấp thụ nước và 
 thải ra nước tiểu, mồ hôi,..
- GV nhận xét, chốt lại vai trò của các cơ - HS lắng nghe
quan
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ 
giữa các cơ quan trong quá trình trao Nhóm 2 – Lớp
đổi chất ở người:
- GV phát sơ đồ trống cho các nhóm, yêu - HS làm việc nhóm, hoàn thiện sơ đồ 
cầu hoàn thiện sơ đồ và chia sẻ lớp
- Yêu cầu dựa vào sơ đồ nêu MLH giữa - Nêu MLH dựa vào sơ đồ
các cơ quan
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ + Các cơ quan khác cũng ngừng hoạt 
quan trên ngừng hoạt động? động và cơ thể sẽ chết
- GV chốt lại kiến thức, kết luận bài học - HS đọc phần bài học cuối sách
3. HĐ ứng dụng (2p) - Ghi nhớ vai trò của các cơ quan
 - VN thực hành tìm hiểu quá trình 
 hoạt động của 4 cơ quan trong bài. 
 NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________-
 KĨ THUẬT
 TIẾT 2: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_buoi_sang_cac_mon_lop_4_ca_nam.docx
  • docPhần 1.doc
  • docPhần 2.doc
  • docPhần 3.doc
  • docPhần 4.doc