Giáo án cả năm Chuyên đề học tập môn Địa lí Lớp 10 Kết nối tri thức

docx 35 trang Mai Lan 10/01/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Chuyên đề học tập môn Địa lí Lớp 10 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Chuyên đề học tập môn Địa lí Lớp 10 Kết nối tri thức

Giáo án cả năm Chuyên đề học tập môn Địa lí Lớp 10 Kết nối tri thức
 + Số lượng các đô thị lớn và đô thị cực lớn vẫn tiếp tục tăng lên trong tương 
lai. Nguyên nhân là do các nước đang phát triển vẫn đang trong quá trình công 
nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh.
 - Trong tương lai, đô thị hoá cũng sẽ chuyển sang hướng phát triển các đô thị 
vệ tinh, đồ thị vừa và nhỏ hiện đại hoá và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị,
 + Sự phát triển nhanh các đô thị lớn và cực lớn gây nên nhiều vấn đề về kinh 
tế, xã hội và môi trường. Phát triển đô thị vệ tinh, đô thị vừa và nhỏ để khống 
chế có hiệu quả dân số của các đô thị lớn và siêu đô thị, giảm sức ép về dân số, 
lao động, việc làm, môi trường.
 + Việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần nâng cao vai trò 
của đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đô thị.
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp 
với các bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ trong SGK, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: 
+ Nhóm 1 và 3: Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở các nước đang phát triển. Trả lời câu hỏi 
SGK trang 24.
 + Nhóm 2 và 4: Tìm hiểu xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Trả lời câu hỏi SGK 
24 cuối mục 2..
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Các nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu thảo luận câu hỏi trong 05 phút. 
 + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Các nhóm trình bày, nhóm khác nghe, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết 
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 Hoạt động 2.4. Tìm hiểu tác động của đô thị hóa ở các nước đang phát triển.
a) Mục tiêu: Trình bày được tác động của đô thị hóa đến kinh tế, dân cư, xã hội, môi trường 
ở các nước đang phát triển. Liên hệ đến Việt Nam.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu 
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
 IV. Tác động của đô thị hóa ở các nước đang phát triển. 1. Tác động đến kinh tế
 Tích cực Tiêu cực
– Đô thị hoá kéo theo sự chuyển dịch lao động từ khu - Quá tải về cơ sở hạ 
vực nông nghiệp sáng các khu vực công nghiệp và tầng kỹ thuật (giao 
dịch vụ, từ đó thay đổi cơ cấu của nền kinh tế, góp thông, cấp điện, cấp 
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. nước,... ) và hạ tầng xã 
- Năng suất lao động ở các khu vực công nghiệp, hội (y tế, giáo dục, vui 
dịch vụ cao hơn ở khu vực nông nghiệp sẽ giúp cho chơi giải trí,...) ở đô thị 
thu nhập của lao động ở các khu vực phi nông nghiệp do số dân đô thị tăng 
cao hơn ở khu vực nông nghiệp, nhanh. 
- Các đô thị là thị trường tiêu thụ lượng hàng hoá lớn - Tăng sự chênh lệch 
và đa dạng. trong phát triển kinh tế 
 - Các đô thị cũng là nơi thu hút đầu tư trong và ngoài giữa thành thị và nông 
nước. thôn
- Sự phát triển đô thị dẫn tới sự phát triển hạ tầng đô 
thị.
2. Tác động đến dân cư, xã hội
 Tích cực Tiêu cực
 - Đô thị hoá tạo ra nhiều việc làm mới cho – Lao động và việc làm là 
dân cư, trên cơ sở đó làm thay đổi sự phân bố những vấn đề nan giải trong 
dân cư và lao động, thay đổi cơ cấu dân số, quá trình đô thị hoá. Ở đô thị 
tạo nên sự chuyển biến sâu rộng trong đời dẫn tới tình trạng thất nghiệp, 
sống xã hội. Nâng cao thu nhập cho người lao gây nhiều hệ lụy. Trong khi 
động, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. đó, nhiều vùng nông thôn 
 - Đô thị hoá giúp phổ biến lối sống thành thiếu lao động, đặc biệt là lao 
thị. Đó là lối sống với phong cách làm việc động trẻ. 
công nghiệp và tôn trọng pháp luật... Những - Ảnh hưởng đến nhiều giá trị 
mặt tích cực của lối sống thành thị được lan truyền thống tốt đẹp ở nông 
toả, người dân tiếp cận với phong cách sống thôn.
và thiết bị sống hiện đại... - Nhà ở là vấn đề lớn đối với 
 - Đô thị hoá làm chậm tốc độ tăng tự nhiên đô thị. Chênh lệch giàu nghèo 
của dân số, giúp cơ cấu dân số ổn định ngày càng lớn.
hơn,chất lượng dân cư cao hơn. 3. Tác động đến môi trường
 Tích cực Tiêu cực
- Đô thị hóa gắn liền với việc mở - Phát triển đô thị, mở rộng đô thị, thay 
rộng và phát triển không gian đô đổi mục đích sử dụng đất khiến môi 
thị, hình thành môi trường đô thị. trường thayn đổi, một số hệ sinh thái tự 
Đó là môi trường gồm các trung nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp bị mất 
tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa đi, thay vào đó là các cảnh quan nhân 
học - kĩ thuật,... tạo động lực phát tạo, các công trình hạ tầng đô thị.
triển quốc gia, lãnh thổ và nâng cao - Đô thị góp phần tăng hiệu ứng nhà 
mức sống nhân dân. kính, làm sự biến đổi khí hậu, đe doạ sự 
 phát triển bền vững.
4. Tác động của đô thị hóa ở Việt Nam
 - Đô thị hoá dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện 
 đại hoá tạo động lực cho phát triển kinh tế. 
 - Phát triển đô thị góp phần quan trọng vào việc thu hút vốn đầu tư 
 trước ngoài. 
 - Đô thị hoá đi liền với phát triển công nghiệp và dịch vụ đã tạo ra 
Tích cực lượng việc làm lớn, tăng thu nhập chó người lao động. 
 - Không gian đô thị mở rộng kéo theo cơ sở hạ tầng có quy mô 
 ngày càng lớn, chất lượng hạ tầng dần được cải thiện.
 - Lối sống đô thị lan toả và phát huy nhiều mặt tích cực trong đời 
 sống xã hội, nhất là ở nông thôn.
 - Số dân đô thị tăng nhanh trong khi cơ sở hạ tầng đô thị phát triển 
 không theo kịp đã dẫn tới những hệ lụy ô nhiễm môi trường ách tắc 
 giao thông đô thị, tạo sức ép lên việc làm và an sinh xã hội, ...
 - Nhiều mặt tiêu cực của lối sống đô thị cũng lan về nông thôn, phá 
Tiêu cực vỡ nhiều nét đẹp lâu đời của làng quê. 
 - Chênh lệch mức sống trong dân cư ngày càng lớn, ảnh hưởng tới 
 trật tự xã hội.
 - Đô thị hoá cần gắn liền với quá trình phát triển công nghiệp, dịch 
 vụ.
Giải - Phân bố và quy hoạch đô thị phù hợp với vị trí địa lý ở các vùng 
pháp và điều kiện sinh thái ự nhiên. hạn chế - Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, đặc biệt là các phương 
 tiêu cực tiện giao thông công cộng hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường. 
 của - Phát triển kinh tế ở nông thôn.
 ĐTH - Phát triển đô thị xanh và đô thị thông minh.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu HS đọc SGK, thảo 
 luận nhóm trình bày nội dung cần tìm hiểu dưới dạng một sơ đồ tư duy.
 + Nhóm 1: Trình bày tác động của ĐTH đến kinh tế.
 + Nhóm 2: Trình bày tác động của ĐTH đến dân cư, xã hội.
+ Nhóm 1: Trình bày tác động của ĐTH đến môi trường.
+ Nhóm 1: Trình bày tác động của ĐTH ở Việt Nam.
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Các nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu thảo luận câu hỏi trong 05 phút. 
 + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Các nhóm trình bày, nhóm khác nghe, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết 
 quả hoạt động và chốt kiến thức.
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
 a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ.
 b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời 
 câu hỏi phần luyện tập SGK.
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
 1. Hãy so sánh đặc điểm đô thị hoá giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.
 a. Giống nhau:
 - Cả 2 nhóm nước ĐTH đều gắn với CNH.
 - Số dân thành thị đều tăng.
 - Tỉ lệ dân TT có sự khác nhau giữa các khu vực, các nước.
 b. Khác nhau:
 Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
 - Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm, gắn - Đô thị hoá diễn ra muộn, gắn liền 
 liền với công nghiệp hoá. với bùng nổ dân sổ và công nghiệp 
 - Tốc độ tăng dân số thành thị lại hoá. giám. - Tốc độ tăng dân số thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị cao. - Tỉ lệ dân thành thị nhìn chung còn 
- Số lượng đô thị tăng chậm hơn ở các thấp.
nước đang phát triển. - Số lượng các đô thị và quy mô đô thị 
 đều tăng nhanh.
2. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của 
thế giới, giai đoạn 1950 – 2020. Nêu nhận xét.
a. Vẽ biều đồ:
- Xử lí số liệu: Sau khi tính toán ta có bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của TG thời kì 1950 – 2020. (Đơn vị: %)
 Năm 1950 1980 2000 2020
 Số dân TT 29,6 39,3 46,7 56,1
 Số dân NT 71,4 61,7 53,3 43,9
 Tổng số 100 100 100 100
dân
- vẽ biểu đồ miền đảm bảo thẩm mỹ, chính xác, có đủ tên, số liệu, kí hiệu, chú giải.
b. Nhận xét.
- Tổng số dân, dân số TT và dân số NT đều tăng trong giai đoạn 1950 – 2020 (dẫn chứng)
- Về cơ cấu:
- Tỷ lệ dân TT tăng, tỷ lệ dân NT giảm (dẫn chứng).
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có 
liên quan.
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS liên hệ vấn đề ĐTH trên TG hoặc Việt Nam.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời 
1 trong 2 câu hỏi phần vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi: 1. Sưu tầm thông tin tìm hiểu về một siêu đô thị trên thế giới. (HS tự tìm hiểu)
 2. Tìm hiểu và đề xuất một số biện pháp để khắc phục một trong những vấn đề nan giải ở các 
 đô thị lớn của nước ta hiện nay (gợi ý vấn đề: ùn tắc giao thông, tình trạng thất nghiệp, tệ nạn 
 xã hội, di cư tự do vào đô thị, ô nhiễm môi trường đô thị,...).(HS tự tìm hiểu).
 * GV đưa ra ví dụ :
 1. Sưu tầm thông tin tìm hiểu về một siêu đô thị trên thế giới. 
 Nguồn: 
 Thế giới hiện có khoảng 20 siêu đô thị - những thành phố có dân số vượt mức 10 triệu người. 
 Nhưng dự đoán đến năm 2025, danh sách các siêu đô thị sẽ tăng lên con số trên 30.
 Trong số các siêu đô thị, thủ đô Dhaka của Bangladesh được xem là siêu đô thị phát triển 
 nhanh nhất thế giới. Dân số tại Dhaka đang gia tăng chóng mặt vài thập niên trở lại đây. 
 Theo các số liệu của Liên Hợp Quốc, vào năm 1985, thành phố này chỉ có chưa đầy 5 triệu 
 người. Nhưng đến năm 2009, dân số Dhaka đã tăng lên 15 triệu người.
 Đến năm 2025, dân số thủ đô của Bangladesh được dự đoán sẽ vượt ngưỡng 20 triệu người.
 Nhưng Dhaka không phải là thành phố duy nhất trong xu thế phát triển này. Một bài viết về 
 các siêu đô thị trên tờ Christian Science Monitor hồi tháng 5 vừa rồi dự báo rằng đến năm 
 2050, cứ 7 trong số 10 người sẽ sống tại các siêu đô thị.
 Việc sống tập trung mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng tạo ra những thách thức lớn trong lịch 
 sử nhân loại. Hạn chế của đô thị hoá nhanh là hiển nhiên: dân số quá đông, ô nhiễm, nghèo 
 đói, không đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng và nước sạch.
 Nhưng đô thị hoá nhanh cũng có những mặt tích cực: các tiện ích của cuộc sống đô thị, việc 
 dễ dàng tiếp cận hệ thống chăm sóc sức koẻ và việc làm. Các chuyên gia môi trường cho 
 rằng các mặt tích cực đó - cùng với tỷ lệ sinh tại các thành phố giảm - có thể giúp cứu Trái 
 đất, nếu đô thị hoá được quản lý tốt.
 2. Tìm hiểu và đề xuất một số biện pháp để khắc phục một trong những vấn đề nan giải ở 
 các đô thị lớn của nước ta hiện nay (gợi ý vấn đề: ùn tắc giao thông, tình trạng thất 
 nghiệp, tệ nạn xã hội, di cư tự do vào đô thị, ô nhiễm môi trường đô thị,...).
Học sinh tìm kiếm thông tin qua sách, báo và các nguồn internet đáng tin cậy.
- Ùn tắc giao thông ở Hà Nội, nguyên nhân và giải pháp: 
 giao-thong-nghiem-trong-o-hn-phai-tim-nguyen-nhan-moi-co-giai-phap-908162.ldo
- Di cư, dân số ở Việt Nam: 
- Ô nhiễm đô thị ở Việt Nam: 
 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS tìm hiểu..
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có 
liên quan.
3.4. Củng cố, dặn dò: 
 - GV củng cố, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của chuyên đề.
3.5. Hướng dẫn về nhà: 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 Ngày soạn: . / . / . 
 CHUYÊN ĐỀ 10.3: PHƯƠNG PHÁP VIẾT BÁO CÁO ĐỊA LÍ
 (Thời lượng: 10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nêu được quan niệm về báo cáo địa lí.
- Trình bày được cấu trúc của một báo cáo địa lí.
- Xác định được các bước cần thực hiện để viết một báo cáo địa lí: chọn đề tài, xây dựng đề 
cương; thu thập, chọn lọc, xử lí và hệ thống hóa dữ liệu; trình bày báo cáo.
- Xác định được ý tưởng và chọn đề tài báo cáo địa lí.
- Xác định được cấu trúc của một đề cương báo cáo khoa học và nội dung chính xác của các 
đề mục.
- Xác định và hình thành được kĩ năng thu thập, chọn lọc, xử lí thông tin, hệ thống hóa thông 
tin.
- Xác định được các hình thức trình bày báo cáo.
- Trình bày được kĩ thuật viết một báo cáo địa lí; hình thành được kĩ năng viết và trình bày 
báo cáo địa lí.
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá 
nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, 
nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao 
tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông 
tin SGK, số liệu, internet .
* Năng lực chuyên biệt: 
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Biết viết một bài báo cáo về vấn đề địa lí. - Tìm hiểu địa lí:
+ Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, số liệu, 
internet .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy 
về vấn đề mình chọn để viết báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định: 
 Tiết Ngày Lớp Sĩ số HS vắng
 dạy
 1 10/7
 2
 3
 4
 5
 6
 7
 8
 9
 10
3.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.3. Hoạt động học tập: 
 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, liên hệ vào bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời 
câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau: Em đã từng viết 
báo cáo về 1 vấn đề nào chưa? Nếu có em hãy chia sẻ các bước mà e đã viết báo cáo đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới.
Viết báo cáo là một kĩ năng cần thiết trong công việc, học tập và nghiên cứu.. Việc thành 
thạo kĩ năng viết báo cáo giúp các em chuẩn bị hành trang để bước vào cuộc sống. Báo cáo 
địa lí là gi? Quy trình viết một bảo cáo địa lí như thế nào?
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 2.1. Tìm hiểu những vấn đề chung về báo cáo địa lí
a) Mục tiêu: - Trình bày được quan niệm và cấu trúc của một báo cáo địa lí.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu 
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. Những vấn đề chung về báo cáo địa lí.
1. Khái niệm về báo cáo địa lí
- Báo cáo địa lí là một văn bản trình bày sự hiểu biết về một hoặc một số vấn đề 
thuộc các lĩnh vực địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước và 
toàn cầu. Để hoàn thành một báo cáo, học sinh cần lập kế hoạch, thu thập phân 
tích, tổng hợp, khái quát các thông tin địa lí dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Có nhiều quan niệm về báo cáo, tuỳ theo mục đích viết báo cáo, được chia 
thành các loại khác nhau: báo cáo tài chính, báo cáo chuyên đề, báo cáo điều tra 
bảo cáo công tác, báo cáo khoa học... 
- Báo cáo địa lý được coi là một hình thức của báo cáo khoa học.
2. Cấu trúc của một báo cáo địa lí
 1. Ý nghĩa của của vấn đề. 
 2. Khả năng của vấn đề.
 3. Thực trạng của vấn đề. 
 4. Hướng giải quyết vấn đề.
d) Tổ chức thực hiện: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_chuyen_de_hoc_tap_mon_dia_li_lop_10_ket_noi_t.docx