Giáo án cả năm Công nghệ 6 theo công văn 3280

doc 432 trang giaoanhay 25/03/2026 181
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Công nghệ 6 theo công văn 3280", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Công nghệ 6 theo công văn 3280

Giáo án cả năm Công nghệ 6 theo công văn 3280
 * Dự kiến câu trả lời: Theo ý hiểu của HS.
* Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bầy kết quả trước lớp.
*Đánh giá kết quả: 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về hai loại vải là vải 
sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học. Hôm nay chúng ta xẽ tìm hiểu thêm loại vải nữa 
đó là vải sợi pha. Vậy vải sợi pha có nguồn gốc, tính chất và ưu nhược điểm gì thì 
chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
 B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi pha: 3. Vải sợi pha
 1. Mục tiêu: Biết được nguồn gốc tính chất 
 của vải sợi pha.
 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, Kĩ thuật 
 đặt câu hỏi; Kĩ thuật chia nhóm; Kĩ thuật 
 khăn trải bàn.
 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu a. Nguồn gốc
 học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở 
 - Vải sợi pha được dệt bằng 
 ghi
 sợi pha được kết hợp hai 
 4. Kiểm tra, đánh giá: hoặc nhiều loại sợi khác 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau nhau để tạo thành sợi dệt.
 - Gv đánh giá
 5.Tiến trình.
 *Chuyển giao nhiệm vụ. 
 - GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK/8 kết hợp 
 xem 1 số mẫu vải sợi pha hoạt động nhóm 
 8 phút trả lời câu hỏi :
 1. Thế nào là vải sợi pha? Người ta tạo ra 
 sợi pha bằng cách nào?
 b. Tính chất 
 2. Chúng có những ưu điểm gì nổi bật so 
 - Vải sợi pha thường có 
 với những loại vải đã được học? Lấy ví dụ?,
 những ưu điểm của các loại 
 - HS: lắng nghe câu hỏi
 sợi thành phần.
 *Thực hiện nhiệm vụ:
 + Cotton+ polyester 
 - HS: làm việc cá nhân sau đó thảo luận (PECO): hút ẩm nhanh, thống nhất câu trả lời trong nhóm. thoáng mát, không nhàu, 
 - GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc nhanh khô, bền, đẹp.
 tích cực. + Polyester+ visco (PEVI): 
 * Dự kiến câu trả lời: tương tự vải PECO
 1. Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha được + Polyester+ len: bóng, đẹp, 
 kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để mặc ấm, giữ nhiệt tốt, dễ 
 tạo thành sợi dệt. giặt, ít bị nhậy, gián cắn.
 2. Có ưu điểm hơn hẳn vì nó kết hợp ưu 
 điểm của các loại sợi thành phần.Ví dụ :
 + Cotton+ polyester (PECO): hút ẩm nhanh, 
 thoáng mát, không nhàu, nhanh khô, bền, 
 đẹp.
 + Polyester+ visco (PEVI): tương tự vải 
 PECO
 + Polyester+ len: bóng, đẹp, mặc ấm, giữ 
 nhiệt tốt, dễ giặt, ít bị nhậy, gián cắn.
 * Báo cáo kết quả
 - Đại diện nhóm hs trình bầy kết quả thảo 
 luận nhóm.
 *Đánh giá kết quả: 
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kt ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu thử nghiệm II. Thử nghiệm để phân biệt một số 
để phân biệt một số loại vải. loại vải
1. Mục tiêu: - Củng cố tính chất của các 1. Điền tính chất của một số loại 
loại vải đã học. vải
- Đọc thành phần sợi vải trên các băng 
vải nhỏ đính trên áo quần. 
- Phân biệt và lựa chọn được các loại 
vải thông thường bằng một số phương Loại Vải sợi hoá 
pháp đơn giản.
 vải Vải học
2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, Kĩ sợi 
thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật chia nhóm; 
 thiên Vải Lụa 
KT chia nhóm; KT giao nhiệm vụ.
 nhiên visco nilon, 
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, 
 (vải xat polye
phiếu học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở ghi Tính bông, nh ste
4. Kiểm tra, đánh giá: chất vải 
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn tơ 
 nhau tằm) 
 - Gv đánh giá Độ - Dễ - Ít - 
5.Tiến trình. nhàu nhàu nhàu Khôn
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK/9 g 
 nhàu
 Hoạt động nhóm 5 phút
- ? Hoàn thiện bảng 1 sgk/9. - Vải - Tro - Tro 
- HS: lắng nghe câu hỏi sợ màu đen, 
 bông đen, vón 
*Thực hiện nhiệm vụ: Độ 
 : tro vón cục, 
- HS: làm việc cá nhân sau đó thảo luận vụn 
 màu cục, bóp 
thống nhất câu trả lời trong nhóm. của 
 tro trắng dễ vỡ khôn
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm , dễ g tan
việc tích cực. vỡ; 
* Dự kiến câu trả lời: vải 
 Loại Vải sợi hoá học tơ 
 vải Vải sợi tằm 
 thiên Vải visco Lụa nilon, tro 
 nhi n(vải xatanh polyeste đen, 
 bông, vải tơ vón 
 tằm) cụ , 
 dễ 
 Tính ỡ
 chất 
 Độ - Dễ nhàu - Ít hàu - Không 
 nhàu nhàu
 - Vải sợ - Tro màu - Tro đen, 
 bông: tro đen, vón vón cục, 
 Độ màu trắng, cục, dễ vỡ bóp không 
 vụn dễ vỡ; vải tan
 của tro tơ tằm tro 
 đen, vón 
 cục, dễ vỡ
* Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm hs trình bầy kết quả 
thảo luận nhóm.
*Đánh giá kết quả: 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá 2. Thử nghiệm để phân biệt một số 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kt ghi loại vải 
bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ. - Thao tác vò vải 
- GV Cho HS đọc mục 2 SGK/9 kết 
hợp quan sát GV thực hành mẫu (vò 
vải,đốt vải và nhúng nước) - Thao tác ngâm vải trong nước
 - Lớp chia theo 3 nhóm thực hành vò, 
đốt vải bằng que hương trong thời gian 
5 phút điền kết quả vào bảng mẫu.
 - Thao tác đốt sợi vải 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo 
dõi, nhắc nhở cần cẩn thận khi đốt 
vải(nên đốt bằng que hương)
- Các nhóm trình bày kết quả luyện tập 
thực hành của nhóm. 3. Đọc thành phần sợi vải trên các 
- GV nhận xét và bổ sung băng nhỏ trên quần áo 
 *Chuyển giao nhiệm vụ. (SGK)
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục 3 liên 
hệ thực tế + GV chiếu một số tem mác 
có chứa các thành phần sợi vải. 
 HĐ cá nhân
? Hãy đọc thành phần sợi vải trên các 
ví dụ ở hình 1.3 và trên các băng sợi 
nhỏ mà các em đã sưu tầm được.
- HS: lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân
- GV: Quan sát, hỗ trợ.
* Dự kiến câu trả lời:
- Cá nhân học sinh quan sát trả lời.
 * Báo cáo kết quả - Hs trả lời nhanh trước lớp.
 *Đánh giá kết quả: 
 - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kt ghi 
 bảng 
 C. Hoạt động luyện tập 
1. Mục tiêu : nắm vững kiến thức về nguồn gốc và tính chất của vải pha, và 1 số 
loại đã học để làm 1 số bài tập luyện tập.
2. Phương thức: Gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. Hđ cá nhân, hoạt động 
cả lớp.
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân.
4. Kiểm tra, đánh giá:
- Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau.
- Gv đánh giá.
5.Tiến trình. 
 *Chuyển giao nhiệm vụ.
 - Hãy vận dụng những hiểu biết về tính chất của các loại vải để nối mỗi loại vải ở 
cột A với cách sử dụng và bảo quản tương ứng ở cột B trong bảng sau:
 A. Loại vải B. Sử dụng và bảo quản
 a. Thường được sử dụng để may trang phục mùa đông vì giữ 
 1. Vải sợi bông
 nhiệt rất tốt. Khi sử dụng, chú ý không giặt nhiều và không 
 (100% coton)
 giặt bằng nước nóng để tránh làm xơ hoặc co sợi vải.
 b. Được nhiều người sử dụng để may các loại trang phục 
 2. Lụa nilon mùa hè vì loại vải này có độ hút ẩm cao, tạo cảm giác thoáng 
 mát, ít bị nhàu, dễ giặt sạch, dễ bảo quản.
 c. Thường được sử dụng để may áo vỏ áo khoác, áo “ gió” vì 
 3. Vải len, dạ
 nhẹ, bền, bóng, đẹp.
 d. Được sử dụng để may trang phục các mùa trong năm. Giặt 
 được bằng nước nóng. Chú ý vò kỹ khi giặt, giũ mạnh quần, 
 4. Vải sợi pha
 áo trước khi phơi để quần áo đỡ bị nhàu. Trước khi mặc nên 
 là (ủi) cho phẳng.
- HS: lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm.
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực.
* Dự kiến câu trả lời:
 1 - d 2- c 3 -a 4- b
* Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm hs trình bầy kết quả thảo luận nhóm.
*Đánh giá kết quả: 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá. 
 D. Hoạt động vận dụng 
 1. Mục tiêu : nắm vững nguồn gốc tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi háo 
 học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Phương thức : Hđ cá nhân, Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt 
động cả lớp
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân.
4. Kiểm tra, đánh giá:
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
 - Gv đánh giá
5. Tiến trình. 
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm hiểu xem trong gia đình mình, trang phục hằng ngày của ông bà, cha mẹ, bản 
thân và anh chị em được may bằng loại vải nào nhiều nhất? Hãy giải thích cho 
mọi người biết vì sao dùng loại vải đỏ may trang phục là tốt hoặc không tốt?
- HS: lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân.
* Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bầy kết quả trước lớp.
*Đánh giá kết quả: 
- Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
- Gv nhận xét, đánh giá 
 E. Hoạt động tìm tòi mở rộng 
1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức
2. Phương thức: Cá nhân tìm hiểu qua sách báo, mạng internet, trao đổi với người 
thân... 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân
4. Kiểm tra, đánh giá:
- Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
- Gv đánh giá vào tiết học sau
5. Tiến trình. 
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy tra cứu trên mạng internet với các từ khóa “ Các loại vải thường dùng 
trong may mặc” và “ Sản xuất vải sợi hóa học bằng cách nào?” Để tìm hiểu thêm 
về đặc điểm, tính chất của các loại vải.
- HS: lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân hoặc nhóm ở nhà.
* Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bầy kết quả trước lớp.
*Đánh giá kết quả: 
- Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá.
- Gv đánh giá vào tiết học sau
*Hướng dẫn về nhà:
 - Về học bài cũ và xem trước bài mới : Bài 2: Lựa chọn trang phục.
 - HS chuẩn bị tranh hình 1.4 SGK trang 11, mẫu quần áo của các loại trang 
phục (nếu có).
* Rút kinh nghiệm:
 ------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 2
 Tiết 4 - Bài 2
 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T. 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của 
trang phục.
- Học sinh hiểu thế nào là trang phục, chức năng của nó là để làm gì.
2. Kĩ năng: - Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù 
hợp.
- Học sinh lựa chọn trang phục đẹp mặc phù hợp với bản thân, gia đình.
3. Thái độ:
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp 
lý, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ.
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực 
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông 
tin.
- Phẩm chất:
 Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự 
nhiên.
 Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Giáo viên: 
- Tranh SGK hình1.4 và một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ 
2. Học sinh: 
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kỹ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài 
học
 Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
 A.Hoạt động khởi - Dạy học nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 động đề
 B.Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp 
 quyết vấn đề tác
 - Thuyết trình vấn đáp
 C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 tập quyết vấn đề - Kĩ thuật học tập hợp 
 - Dạy học theo nhóm tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 dụng quyết vấn đề -.....
 E. Hoạt động tìm tòi - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 mở rộng quyết vấn đề -.....
2. Tổ chức các hoạt động
 A. Hoạt động khởi động 
1. Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs. Rèn 
khả năng hợp tác cho hs.
2. Phương thức: Hđ cá nhân, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt 
câu hỏi..
3. Sản phẩm : Trình bày miệng.
4. Kiểm tra, đánh giá:
 - Hs đánh giá
 - Gv đánh giá
5. Tiến trình.
 *Chuyển giao nhiệm vụ. 
- Liên hệ thực tế trao đổi với các bạn về những điều em quan sát hoặc biết được về 
trang phục và thời trang theo các câu hỏi dưới đây:
 1. Quần áo có vai trò như thế nào với con người?
 2. Quần áo có phải là trang phục không? Vì sao?
- HS: lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm.
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực.
* Dự kiến câu trả lời: Theo ý hiểu của HS.
* Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bầy kết quả trước lớp.
*Đánh giá kết quả: 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người. 
Nhưng điều cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu 
sắc, hoa văn và kiểu may như 
thế nào để có được bộ trang phục phù hợp,đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp 
của mỗi người. B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu trang phục và chức I. Trang phục và chức 
năng của trang phục. năng của trang phục. (35 
1. Mục tiêu: Biết được khái niệm trang phục, các phút)
loại trang phục, chức năng của trang phục 
2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, Kĩ thuật đặt 1.Trang phục là gì?.
câu hỏi; Kĩ thuật chia nhóm; Kĩ thuật khăn trải 
bàn.
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học 
tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở ghi
4. Kiểm tra, đánh giá:
 - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
 - Gv đánh giá
5.Tiến trình.
*Chuyển giao nhiệm vụ. 
- GV yêu cầu HS đọc mục 1.1 + liên hệ thực tế
 Hoạt động cá nhân 3 phút
1.Trang phục là gì ?
2. Hãy nêu các vật dụng của bộ trang phục em 
đang mặc ;trong đó vât dụng nào quan trọng 
nhất? 
- HS: lắng nghe câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân 
- GV: Quan sát, hỗ trợ 
* Dự kiến câu trả lời: 
1. Trang phục bao gồm các loại áo, quần 
2. Một số vật dụng khác đi kèm như: mũ,giày, 
tất, khăn quàng...trong đó áo,quần là những vật 
dụng quan trọng nhất. - Trang phục bao gồm các 
 loại áo, quần và một số vật 
* Báo cáo kết quả
 dụng khác đi kèm như: 
- HS trình bầy kết quả trước lớp.
 mũ,giày, tất, khăn 
*Đánh giá kết quả: quàng...trong đó áo,quần là 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_cong_nghe_6_theo_cong_van_3280.doc