Giáo án cả năm Công nghệ 7 theo công văn 3280
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Công nghệ 7 theo công văn 3280", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Công nghệ 7 theo công văn 3280
Vì sao phải cải tạo đất? Nêu các biện pháp sử dụng và cải tạo đất? - Hs tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu làm bài - GV theo dõi - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs *Báo cáo kết quả: Hs trả lời nhanh *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá D. Hoạt động vận dụng: 3’ 1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 2.Phương thức: Hđ cá nhân 3.Sản phẩm: Câu trả lời của hs 4.Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV: ? Ở địa phương em cải tạo đất bằng phương pháp nào? ? Con người có thể biến đổi đất chua tốt thành đất tốt được không? Bằng biện pháp nào - Hs tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu, liên hệ thực tế trả lời câu hỏi. - GV theo dõi - Dự kiến sản phẩm: - Dùng biện pháp thủy lợi ,bón phân hợp lí, các biện pháp canh tác *Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chiếu kết quả. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2’ 1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức 2.Phương thức: Hđ cá nhân, trao đổi với người thân 3.Sản phẩm: Câu trả lời của Hs vào vở 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá - Gv đánh giá vào tiết học sau 5. Tiến trình hoạt động * GV giao nhiệm vụ về nhà cho hs - Chuẩn bị mẫu vật tiết sau thực hành: Lấy 3 mẫu đất khác nhau (bằng nắm tay) đất phải khô(hơi ẩm) sạch cỏ, đá...đựng trong túi nilon. Ghi rõ mẫu đất số...ngày lấy, nơi lấy, người lấy mẫu. * Rút kinh nghiệm: Tuần 4 Ngày soạn : 11/ 09/ . Ngày dạy : 7A: /9/; 7B: /9/; 7C: /9/ Tiết 4: Bài 4 + Bài 5 : Thực hành XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ pH ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản - Biết cách xác định được độ pH của đất bằng phương pháp đơn giản (so màu) 2. Kĩ năng: - Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng phương pháp đơn giản - Rèn luyện ý thức, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động. 3.Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong khi thực hành, vận dụng được kiến thức vào thực tế. 4. Năng lực : - Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực thực hành II.CHUẨN BỊ : 1. Chuẩn bị của GV: - Kế hoạch bài học, phiếu học tập: Bản mô tả qui trình thực hành. - Chất chỉ thị màu tổng hợp, thang màu pH chuẩn, thìa nhỏ. - Tranh vẽ qui trình xử lý hạt giống bằng nước nóng (sgk/42). 2. Chuẩn bị của HS: - Chuẩn bị các mẫu đất - Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: 5’ 1. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức, tạo hứng thú cho hs, kích thích học sinh tìm hiểu về phương pháp xác định thành phần cơ giới của đất. 2. Phương thức: Hđ cá nhân, HĐ cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá - Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: Dựa vào những kiến thức đã học, kiến thức thực tế suy nghĩ trả lời câu hỏi ? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? Nêu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất? - HS Tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV quan sát giúp đỡ hs gặp khó khăn Dự kiến sản phẩm: - Sử dụng đất hợp lý để tăng năng suất cây trồng và duy trì độ phì nhiêu của đất - Các biện pháp sử dụng đất gồm: +Thâm canh tăng vụ + Không bỏ đất hoang + Chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất + Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất * Báo cáo kết quả Hs trả lời * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: GV: Để giúp các em có được kỹ năng xác định thành phần cơ giới của đất chúng ta cùng làm bài TH ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học, nội quy thực hành và phân công các nhóm làm thực hành, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh... B. Hoạt động hình thành kĩ năng, luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1. Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết (5’) (sgk/10) 1. Mục tiêu: Chuẩn bị được đầy đủ dụng cụ cần thiết cho bài TH. 2. Phương thức: Hđ cá nhân, HĐ cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá - Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: tìm hiểu nội dung phần I (sgk/10) và cho biết để xác định thành phần cơ giới của đất các em cần chuẩn bị ntn về vật liệu và dụng cụ? - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời - GV theo dõi - Dự kiến sản phẩm: nội dung phần I – sgk/10 II. Qui trình thực hành. * Báo cáo kết quả 1. Xác định thành phần cơ giới 1 HS trả lời của đất. * Đánh giá kết quả - Gồm 4 bước - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá + Lấy một ít đất bằng viên bi cho - Giáo viên nhận xét, đánh giá vào lòng bàn tay. G: Chốt kiến thức và ghi bảng(chiếu kết quả) + Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm HĐ2. Tìm hiểu quy trình thực hành: 7’ + Dùng hai tay vê đất thành thỏi có 1. Mục tiêu: Biết cách xác định thành phần cơ đường kính khoảng 3mm giới của đất + Uốn thỏi đất thành vòng tròn có 2. Phương thức: Hđ cá nhân, HĐ nhóm đường kính khoảng 3cm 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Kiểm tra, đánh giá: 2. Xác định độ pH của đất bằng - Hs đánh giá phương pháp so màu. - Gv đánh giá - Lấy một lượng đất bằng hạt ngô 5. Tiến trình hoạt động cho vào thìa * Chuyển giao nhiệm vụ - Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng - GV yêu cầu: GV chiếu các bước thực hành hợp vào mẫu đất cho đến khi dư Câu 1: Nêu qui trình xác định thành phần cơ thừa 1 giọt giới của đất? Mô tả các bước trong qui trình - Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất đó chỉ thì màu chảy ra và so màu với Câu 2: Nêu qui trình xác định độ pH của đất thang màu pH chuẩn. bằng phương pháp so màu? - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm - GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực. - Dự kiến sản phẩm: + Câu 1: 4 bước (sgk/11) + Câu 2: 3 bước (sgk/12) *Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận nhóm. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chốt kiến thức, ghi bảng. GV: Làm mẫu vừa làm vừa giới thiệu bằng lời, kĩ thuật thực hiện từng thao tác Hs: lắng nghe, quan sát III. Thực hành. GV: gọi 2 Hs lên làm thử sau đó nhận xét rút kinh nghiệm HĐ3. Thực hành.: 20’ 1. Mục tiêu : - Xác định thành phần cơ giới của đất băng phương pháp đơn giản - Rèn luyện ý thức, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động. 2. Phương thức: Hđ cá nhân, HĐ nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: kết quả TH 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá - Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: mỗi nhóm xác định 3 mẫu đất khác nhau theo quy trình. - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS: TH theo nhóm đã phân công. - GV theo dõi kỹ thuật thực hiện của HS và nhắc nhở, giúp đỡ. *Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm hs báo cáo lại cách làm và kết quả. *Đánh giá kết quả: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá + nhận xét kỹ năng thực hiện. + Kết quả thực hiện của từng nhóm. + Cho điểm nhóm hay cá nhân tuỳ GV. - GV bổ sung nếu HS còn sai sót, nhắc nhở vệ sinh môi trường C. Hoạt động vận dụng: 5’ 1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2.Phương thức: Hđ cá nhân 3.Sản phẩm: Câu trả lời của Hs 4.Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu Vì sao phải xác định thành phần cơ giới của đất - Hs tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ: -HS: Làm việc cá nhân: đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV theo dõi *Báo cáo kết quả: 2 Hs trả lời *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 3’ 1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức 2.Phương thức: Hđ cá nhân, trao đổi với người thân 3.Sản phẩm: Câu trả lời của Hs vào vở 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá - Gv đánh giá vào tiết học sau 5. Tiến trình hoạt động * GV giao nhiệm vụ về nhà cho hs - Tìm hiểu xem ở gia đình, địa phương em hay xác định thành phần cơ giới của đất bằng cách nào? * Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện yêu cầu + Đọc yêu cầu + Về nhà suy nghĩ trả lời - Đọc và xem trước bài: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt. * Rút kinh nghiệm: . Tuần 5 Ngày soạn : 18/ 09/ . Ngày dạy : 7A: 28 /9/; 7B: 28/9/; 7C: 25/9/ TIẾT 5: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. 3.Thái độ: - Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón.. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực: Phát triển năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin, năng lực giao tiếp. - Phẩm chất: Trung thực, tự tin. II. Chuẩn bị: - GV: Một số loại phân bón thường dùng. Bảng phụ (sơ đồ 2 sgk) - HS: Tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: A. Hoạt động khởi động: 5’ 1.Mục tiêu : Huy động kiến thức, tạo hứng thú cho HS. Rèn khả năng hợp tác cho hs. 2.Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3.Sản phẩm : Đáp án trả lời của HS 4.Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá - Gv đánh giá 5.Tiến trình *Chuyển giao nhiệm vụ - Gv : Dựa vào kiến thức thực tế các em hãy HĐ cá nhân trả lời câu hỏi: Nêu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất? - Hs: tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS: suy nghĩ trả lời. - GV : quan sát - Dự kiến sản phẩm: - Tăng bề dày lớp đất canh tác (tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng) - Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế xói mòn, rửa trôi (đất dốc, đồi núi) - Tăng độ che phủ, chống xói mòn (chống xói mòn, cải tạo đất) - Không xới đất phèn, hoà tan chất phèn trong nước, tạo môi trường yếm khí, tháo nước phèn thay thế bằng nước ngọt. (đất phèn). - Khử chua, áp dụng đối với đất chua. *Báo cáo kết quả HS: Trả lời đáp án của mình. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV yêu cầu hs liên hệ thực tế: Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Câu tục ngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt. Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ trên. HS trả lời. GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Để kiểm chứng câu tục ngữ trên có đúng hoàn toàn không chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1. Tìm hiểu phân bón là gì? 10’ 1.Phân bón là gì? 1.Mục tiêu : Hiểu được phân bón là gì và biết được các loại phân bón thông thường. - Phân bón là “thức ăn” do con 2.Phương thức: hoạt động nhóm. người bổ sung cho cây trồng. 3.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 4. Kiểm tra, đánh giá: - Gồm 3 nhóm chính: phân hữu - Hs đánh giá lẫn nhau cơ, phân hoá học và phân vi sinh. - Gv đánh giá 5.Tiến trình. *Chuyển giao nhiệm vụ + Phân hữu cơ: GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK, - Phân xanh, phân chuồng, phân quan sát sơ đồ 2, HĐN trả lời các câu hỏi sau: rác, than bùn, khô dầu ... 1. Phân bón là gì? Phân bón gồm những loại + Phân hoá học: nào? - Phân NPK, phân vi lượng... 2. Kể tên một số loại phân hữu cơ, vô cơ,vi sinh + Phân vi sinh: mà em biết? - Phân có chứa vi sinh vật - Hs tiếp nhận nhiệm vụ chuyển hoá đạm, vi sinh vật *Thực hiện nhiệm vụ: chuyển hoá lân... - HS suy nghĩ làm việc việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời. - GV theo dõi - Dự kiến trả lời: 1. Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng. 2. + Phân hữu cơ: - Phân xanh, phân chuồng, phân rác, than bùn, khô dầu ... + Phân hoá học: - Phân NPK, phân vi lượng... + Phân vi sinh: - Phân có chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm, vi sinh vật chuyển hoá lân... *Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chốt kiến thức, ghi bảng. HĐ2.Tìm hiểu tác dụng của phân bón: 20’ II. Tác dụng của phân bón. 1.Mục tiêu: Biết được tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng. 2.Phương thức: Hoạt động nhóm. 3.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 4.Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá - Nhờ có phân bón, đất phì nhiêu 5.Tiến trình hơn, có nhiều chất dinh dưỡng, *Chuyển giao nhiệm vụ cây trồng phát triển, sinh trưởng GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK tốt cho năng suất cao, chất lượng thảo luận trả lời câu hỏi. tốt.
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_cong_nghe_7_theo_cong_van_3280.doc

