Giáo án cả năm Giáo dục địa phương (Hà Nội) Lớp 6
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Giáo dục địa phương (Hà Nội) Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Giáo dục địa phương (Hà Nội) Lớp 6
có tiếp tuyến song song, hoa văn hình răng cưa còn có thêm vành hoa văn hình xoắn ốc và vòng tròn đồng tâm ở vành thứ 7 từ trong ra ngoài. Hình khắc người và động vật thì không có vành hươu nai, chim bay xen kẽ. Trống đồng Hoàng Hạ là chứng tích lịch sử lập làng, dựng nước của tổ tiên người dân Phú Xuyên nói riêng, người dân Thăng Long – Hà Nội và cả nước nói chung. Trống đồng Hoàng Hạ khi đào lên còn rất nguyên vẹn, người Pháp đưa ngay về để bảo quản và trưng bày trong nhà Bảo tàng Bác Cổ nay là Bảo tàng Lịch sử Việt Nam từ ngày đó đến nay. Trống đồng Cổ Loa và Bộ sưu tập lưỡi cày đồng Trống đồng Cổ Loa: Được phát hiện năm 1982 tại khu Mả Tre, thuộc xóm Chợ, nằm về phía tây nam Cửa Nam thành Cổ Loa, lọt giữa 02 vòng thành Trung và thành Nội. Trống được chôn ngửa, bên trong chứa hơn 200 hiện vật bằng đồng gồm: một phần mặt trống nhỏ, lưỡi cày, xẻng, cuốc, rìu, giáo, dao găm, mũi tên, thố, mảnh thạp, tiền, mảnh vụn đồng có niên đại cách ngày nay trên 2 000 năm. Trống đồng Cổ Loa cùng nhóm trống đồng Ngọc Lũ, Hoàng Hạ, Sông Đà là những trống có hình dáng, hoa văn đẹp nhất và cổ nhất ở Việt Nam. Đặc biệt, đây là chiếc trống đồng Đông Sơn được phát hiện đầu tiên trong thành Cổ Loa có khắc minh văn chữ Hán. Hoa văn trang trí giữa mặt trống là hình ngôi sao nổi 14 cánh, họa tiết lông công xen giữa các cánh. Vành hoa văn số 6 (tính từ trong ra ngoài) chia thành hai nửa giống nhau, mỗi nửa đều có khắc họa hình người hóa trang, mái nhà cong hình thuyền có chim đậu trên nóc, trong nhà có một cặp nam nữ ngồi đối diện nhau, một đầu nhà có hình trống đồng đặt nghiêng, đầu kia có người ngồi co gối đánh trống, mô tả lễ hội cầu mùa của cư dân nông nghiệp. Lưỡi cày đồng: Là một trong những di vật tiêu biểu và độc đáo của văn hóa Đông Sơn. Sự có mặt của lưỡi cày đồng với số lượng nhiều ở trong lòng trống Cổ Loa là một minh chứng chắc chắn cho việc người Hà Nội xưa đã biết cày ruộng và có thể đã biết sử dụng động vật để kéo cày. Sưu tập khuôn đúc Cổ Loa Sưu tập khuôn đúc Cổ Loa là những khuôn đúc ba mang và khuôn đúc hai mang, gồm 11 hiện vật, trong đó có 10 hiện vật là mang khuôn đúc mũi tên đồng ba cạnh và 1 hiện vật là mang khuôn đúc mũi lao đồng hình cánh én. Niên đại thuộc văn hóa Đông Sơn – sơ kì thời đại đồ sắt, thế kỉ III – II trước Công nguyên. Sưu tập khuôn đúc cùng với phát hiện kho mũi tên đồng ở Cầu Vực năm 1959 và trống đồng Cổ Loa ở Mả Tre năm 1982 là ba hiện tượng khảo cổ nổi tiếng ở Cổ Loa, đều liên quan tới nhau, phản ánh hai thành tựu nổi bật của Nhà nước Âu Lạc, đó là phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và phòng thủ chống giặc ngoại xâm bảo vệ vững chắc Nhà nước non trẻ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục đích HS củng cố lại kiến thức, mở rộng hiểu biết thông qua việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến những di sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở Hà Nội từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X. 2. Gợi ý hoạt động * Hoạt động 1: So sánh trống đồng Hoàng Hạ và trống đồng Cổ Loa GV chia cả lớp thành 3 đội chơi. Các đội có 5 phút chuẩn bị để tìm hiểu về trống đồng Hoàng Hạ và trống đồng Cổ Loa. - Hết thời gian chuẩn bị, đại diện các đội chơi sẽ cùng lên bảng viết tất cả các đặc điểm giống và khác nhau của trống đồng Hoàng Hạ và trống đồng Cổ Loa trong thời gian 3 phút. - Sau đó, mỗi đội cử đại diện để nhận xét về kĩ thuật đúc đồng và trình độ thẩm mĩ của người Việt cổ. Mỗi đội có 3 phút để trình bày. - Đội nào liệt kê được nhiều đặc điểm giống và khác nhau hơn, nhận xét tốt hơn sẽ giành chiến thắng. * Hoạt động 2: Thảo luận về giá trị của Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ Cổ Loa. - GV giao nhiệm vụ cá nhân cho HS tìm hiểu về giá trị của Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ Cổ Loa trong vòng 5 phút. HS cần làm rõ Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ Cổ Loa phản ánh những điều gì về lịch sử, văn hoá của cư dân Việt cổ ở vùng đất Hà Nội. - Hết thời gian 5 phút, GV yêu cầu HS chia sẻ phần HS tìm hiểu được theo cặp đôi về giá trị của Di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ Cổ Loa. - Sau khi các cặp đôi trao đổi, GV tổ chức trao đổi, đàm thoại với cả lớp để giải đáp, khắc sâu thêm nội dung của bài học. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích - HS vận dụng được những kiến thức đã học trong bài để giải quyết các nhiệm vụ học tập. - HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình liên quan đến kiến thức đã học trong chủ đề, thực hiện được các hoạt động và trải nghiệm phù hợp với bản thân trong cuộc sống. b) Gợi ý hoạt động * Hoạt động 1: Mô tả đời sống vật chất và tinh thần của người Hà Nội (từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X) thông qua các di sản văn hoá vật thể tiêu biểu - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động này ở nhà. - Đến buổi học, GV chọn một số HS đọc phần mô tả trước lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét, phản hồi. * Hoạt động 2: Giới thiệu một di sản văn hoá vật thể ở nơi em sống GV giao nhiệm vụ về nhà cho mỗi HS: Vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh hoặc làm bộ sưu tập tranh/ảnh để giới thiệu một di sản văn hoá vật thể ở nơi em sống theo gợi ý trong phiếu học tập. - Đến buổi học, GV yêu cầu HS treo sản phẩm xung quanh lớp học để cả lớp cùng xem và thảo luận (kĩ thuật phòng tranh). Hoạt động này cũng có thể thực hiện như một hoạt động tổng kết và đánh giá bài học. - GV tổ chức cho HS nhận xét và phản hồi, tuyên dương các sản phẩm tiêu biểu, sáng tạo của HS. 3.1. Tổng kết và đánh giá (3–5 phút) - Hoạt động phòng tranh trong phần vận dụng có thể kết hợp thành hoạt động tổng kết và đánh giá. - GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi ngắn để tổng kết và đánh giá bài học. Minh họa một số câu hỏi: + Kể tên một số di tích, di chỉ khảo cổ ở Cổ Loa. + Kể tên các bảo vật quốc gia ở Hà Nội từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X. TIẾT 8: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hệ thống kiến thức về lịch sử, văn hóa của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến trước thế kỉ X. - Thấy được vẻ đẹp riêng của lịch sử, văn hóa của Hà Nội. a. Năng lực chung: - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng bản đồ - Năng lực thu thập thông tin khoáng sản, tài nguyên du lịch tự nhiên của Hà Nội. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tri thức bài học và tri thức cuộc sống. - Năng lực phân tích, so sánh, vận dụng kiến thức vào thực tiễn đặc điểm địa lý địa phương mình với các vùng miền khác. 3. Về phẩm chất: - Yêu quý, tự hào về Thăng Long Hà Nội. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tài liệu lịch sử Hà Nội. - Tranh ảnh, video, phiếu học tập cho học sinh, các tình huống. - Máy chiếu, máy tính, loa, bài soạn Powerpoint 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi, tài liệu III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG: Hoạt động 1: Khởi động. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. b) Nội dung: Trò chơi: “ Ô chữ bí mật”. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV: chiếu ô chữ bí mật. - HSTL. - GV dẫn dắt vào bài mới. Qua từ chìa khóa của trò chơi: ô chữ bí mật, các em hs đã tìm được đó là Hà Nội. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Lịch sử Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X a) Mục tiêu: Hs hệ thống được kiến thức về sự phát triển về kinh tế, xã hội của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X. - Mô tả được sự thay đổi vị thế của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X. b) Nội dung: Nêu những thành tựu về kinh tế, văn hóa của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X c) Sản phẩm: Thảo luận nhóm d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập - Em hãy kể tên các di khảo cổ học của Hà Nội thời kì nguyên thủy? - Từ thời Văn Lang đến Âu Lạc, vị thế của Hà Nội đã thay đổi như thế nào? - Thành Cổ Loa gắn với những truyền thuyết nào của dân tộc ta? - Kể các tên gọi của Hà Nội thời Bắc thuộc? - Hà Nội được chọn làm kinh đô trong các cuộc đấu tranh nào của dân tộc trước thế kỉ X? - Kể tên những nhân vật lịch sử tiêu biểu của Hà Nội thời kì này? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức. + GV nhận xét và khái quát lại. Hoạt động 2.2: Di sản văn hóa vật thể tiêu biểu ở Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X a) Mục tiêu: Hs kể tên được một số di sản văn hóa vật thể tiêu biểu của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X. b) Nội dung: - Nêu những di sản văn hóa vật thể của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Kể tên một số di sản văn hóa vật thể ở Hà Nội thời kì này mà em biết? - Trình bày những nét khái quát về thành Cổ Loa? - Kể tên một số di tích, di chỉ khảo cổ ở Cổ Loa? - Nêu ý nghĩa quân sự của bộ sưu tập khuôn đúc Cổ Loa đối với nhà nước Âu Lạc? Hoạt động 3: Luyện tập- vận dụng. a) Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật: - Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học, hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm hiểu. - Phương pháp: trò chơi - Kĩ thuật: Động não. b) Nội dung: - Thể hiện kiến thức vừa học. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Câu 1: Tòa thành cổ nhất Hà nội? Câu 2: Chiếc nỏ thần gợi nhắc đến vị vua nào? Câu 3: An Dương Vương đóng đô ở đâu? Bước 2: HSTL câu hỏi. Bước 3: Gv nhận xét, chuẩn kiến thức. * Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài cũ. Hoàn thiện bài tập. - Chuẩn bị bài tập dự án thay bài kiểm tra giữa kì I. + Nhóm 1,2: Giới thiệu xã hội, những di sản văn hóa vật thể của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X qua ảnh, video. + Nhóm 3,4 diễn tiểu phẩm thông qua câu chuyện lịch sử Hà Nội từ thời Nguyên Thủy đến thế kỉ X. TIẾT 9: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hệ thống kiến thức về lịch sử, văn hóa của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến trước thế kỉ X. - Thấy được vẻ đẹp riêng của lịch sử, văn hóa của Hà Nội. a. Năng lực chung: - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng bản đồ - Năng lực thu thập thông tin khoáng sản, tài nguyên du lịch tự nhiên của Hà Nội. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tri thức bài học và tri thức cuộc sống. - Năng lực phân tích, so sánh, vận dụng kiến thức vào thực tiễn đặc điểm địa lý địa phương mình với các vùng miền khác. 3. Về phẩm chất: - Yêu quý, tự hào về Thăng Long Hà Nội. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tài liệu lịch sử Hà Nội. - Tranh ảnh, video, phiếu học tập cho học sinh, các tình huống. - Máy chiếu, máy tính, loa, bài soạn Powerpoint 2. Chuẩn bị của học sinh: - Bài thuyết trình và các tranh ảnh, tư liệu III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG: Hoạt động 1: Khởi động. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. b) Nội dung: Trò chơi: “ Ô chữ bí mật”. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV: chiếu ô chữ bí mật. - HSTL. - GV dẫn dắt vào bài mới. Qua từ chìa khóa của trò chơi: ô chữ bí mật, các em hs đã tìm được đó là Hà Nội. Hoạt động 2: Kiểm tra HS thông qua dự án. a) Mục tiêu: Hs hệ thống được kiến thức về sự phát triển về kinh tế, xã hội, những di sản văn hóa vật thể của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X. b) Nội dung: Nêu những thành tựu về kinh tế, văn hóa của Hà Nội từ TK X- TK XV, thấy được nét đẹp trong tiếng nói người Hà Nội. c) Sản phẩm: Dự án theo nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập - Cá nhóm lên trình bày nhiệm vụ học tập? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Nhóm 1,2: Giới thiệu xã hội, những di sản văn hóa vật thể của Hà Nội từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X qua ảnh, video. - Nhóm 3,4 diễn tiểu phẩm thông qua câu chuyện lịch sử Hà Nội từ thời Nguyên Thủy đến thế kỉ X. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức. + GV nhận xét và khái quát lại. Hướng dẫn học ở nhà: - Chuẩn bị chủ đề 3: “Học sinh Hà Nội góp phần xây dựng gia đình văn hóa”. TIẾT 10 – 11 - 12: HỌC SINH HÀ NỘI GÓP PHẦN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA I. MỤC TIÊU - Nêu được vai trò của xây dựng Gia đình văn hoá đối với cá nhân, gia đình và xã hội. - Xác định được trách nhiệm của bản thân để góp phần xây dựng Gia đình văn hoá. - Nêu được những hành động, cách ứng xử của học sinh để xây dựng Gia đình văn hoá ở Hà Nội. - Phát huy những giá trị tốt đẹp trong gia đình để thực hiện phong trào xây dựng Gia đình văn hoá. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên Nghị định số 122/2018/NĐ–CP ngày 31/7/2017 về việc xét tặng “Gia đình văn hoá”, “Thôn văn hoá”, “Làng văn hoá”, “Ấp văn hoá”, “Bản văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá”. Một số hình ảnh về gia đình ở Hà Nội (gia đình hạt nhân – gia đình hiện đại, chỉ có 2 thế hệ; gia đình truyền thống – gia đình có từ 3 thế hệ trở lên). Một số hình ảnh về ứng xử giữa các thành viên trong gia đình và ứng xử của các thành viên gia đình với cộng đồng. Giấy A0, bảng phụ, nam châm/băng dính. Máy chiếu và bài giảng Powerpoint (nếu có). 2. Chuẩn bị của học sinh - Đồ dùng học tập: bút, giấy - Thông tin, hình ảnh thể hiện nét thanh lịch văn minh của người Hà Nội. - Tài liệu giáo dục địa phương thành phố Hà Nội lớp 6. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Nhận xét về nếp sống của gia đình bạn Lan. Mục đích HS nhận xét được những thói quen về sinh hoạt như: cách ứng xử, giao tiếp, các hoạt động,... thường ngày của từng thành viên trong gia đình Lan trong mối quan hệ với các cá nhân khác trong gia đình và cộng đồng. b. Gợi ý hoạt động - GV hướng dẫn HS nhận xét gia đình Lan là gia đình hạt nhân – gia đình hiện đại (chỉ có 2 thế hệ) hay gia đình truyền thống – gia đình có từ 3 thế hệ trở lên. GV hướng dẫn HS kẻ bảng nhận xét các thói quen sinh hoạt của các thành viên trong gia đình Lan để phấn đấu trở thành gia đình văn hoá theo các nhóm: ví dụ: ứng xử giữa các thành viên trong gia đình; hoạt động thường ngày (lao động, học tập, thể dục thể thao, ); ứng xử của các thành viên trong gia đình và cộng đồng Gợi ý: – Gia đình Lan là gia đình truyền thống, có 3 thế hệ cùng chung sống: ông, bà nội; bố, mẹ; Lan và em trai. – Các thói quen sinh hoạt của gia đình Lan để phấn đấu trở thành gia đình văn hoá: + Ứng xử giữa các thành viên trong gia đình: gia đình Lan sống hoà thuận, yêu thương, gần gũi, chăm sóc lẫn nhau. + Hoạt động thường ngày của các thành viên trong gia đình: • Lao động, công tác: Ông, bà Lan mở cửa hàng thuốc tại nhà; bố, mẹ Lan làm việc tại Bệnh viện Nhi Hà Nội. • Học tập: Lan và em Lan đều đến trường. • Thể dục, thể thao: cả nhà thường xuyên luyện tập thể thao, cùng nhau đạp xe để rèn luyện sức khoẻ. • Tiếp cận thông tin: xem tivi, đọc báo. • + Ứng xử của các thành viên trong gia đình với cộng đồng: các thành viên cư xử lịch sự, thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ hàng xóm xung quanh; tham gia hoạt động vệ sinh môi trường nơi ở; tích cực tham gia hoạt động cộng đồng. - •GV có thể giới thiệu với HS về: các mô hình gia đình ở Việt Nam hiện nay, sự khác biệt giữa gia đình hạt nhân và gia đình truyền thống. GV đặt thêm câu hỏi: Gia đình em là gia đình hạt nhân hay gia đình truyền thống? Hãy kể về nếp sống của gia đình em? Gợi ý: Nếp sống là cách thức sống (ăn, mặc, ở, sinh hoạt, ứng xử, giao tiếp,...) trong quan hệ thường ngày giữa các cá nhân trong gia đình và cộng đồng. Xây dựng nếp sống bao gồm 3 mảng: nếp sống của cá nhân, nếp sống của gia đình, nếp sống của cộng đồng xã HOẠThội. ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích HS xác định được mục đích của việc phong tặng danh hiệu Gia đình văn hoá, phong trào xây dựng Gia đình văn hoá. Nắm được các tiêu chuẩn cơ bản của Gia đình văn hoá. Nêu được những hành động, cách ứng xử của HS để xây dựng Gia đình văn hoá ở thành phố Hà Nội. b. Gợi ý hoạt động
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_giao_duc_dia_phuong_ha_noi_lop_6.docx

