Giáo án cả năm Hóa học Lớp 9
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Hóa học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Hóa học Lớp 9
BaCl2 + H2SO4 2HCl + Ba SO4 II. Hướng dẫn HS viết bản tường trình theo mẫu ST Tên Cách tiến hành Hiện tượng TN Kết luận T TN Viết PTHH Vôi sống nhão ra, Cho một mẩu phản ứng toả PTHH: CaO+H2O→Ca(OH)2 nhỏ (bằng hạt ngô) Phản nhiệt. -Giải thích hiện tượng: Do oxit bazo canxi oxit vào ống ứng (CaO) tan trong nước tạo thành dung nghiệm, sau đó thêm Dung dịch thu của dịch bazo và dung dịch bazo làm quỳ 1 dần 1- 2 ml nước. được làm quỳ tím CaO tím chuyển xanh, phenilphtalein Quan sát hiện tượng → Xanh. với (không màu thành màu hồng) xảy ra. (phenolphtalein Nước * Kết luận : Oxit bazơ + nước → dd → hồng) bazơ - Hiện tượng: - Đốt một ít Photpho cháy tạo photpho đỏ (bằng khói trắng dạng PTHH: 4P+5O2→2P2O5 hạt đậu xanh) trong Phản bột bám vào P2O5+3H2O→2H3PO4 bình thủy tinh miệng ứng thành bình, tan - Giải thích hiện tượng: P cháy trong rộng. Sau khi của được trong nước oxi tạo thành P2O5, sau đó P2O5 tan 2 photpho cháy hết, P O tạo thành dung trong nước tạo thành dung dịch axit, 2 5 cho 2 – 3 ml nước với dịch trong suốt. dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ vào bình, đậy nút, nước * Kết luận: Oxit axit + nước → dd lắc nhẹ. Quan sát Dung dịch thu axit các hiện tượng. được làm quỳ tím hoá đỏ. - Bước 1: Lấy ở mỗi + Nếu quỳ tím không đổi màu là lọ lọ 1 giọt dung dịch chứa Na2SO4 nhỏ vào giấy quỳ + Nếu quỳ tím đổi sang màu đỏ là lọ tím chứa dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 Nhận - Bước 2: Dùng 3. biết dung dịch BaCl2 để các dd phân biệt 2 lọ axit + Xuất hiện kết tủa trắng là ống còn lại là dung dịch nghiệm chứa H2SO4 HCl và dung dịch PTHH: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + H2SO4 2HCl Lấy 1 ml + Không có hiện tượng gì là ống dung dịch axit đựng nghiệm chứa HCl ở mỗi lọ và 2 ống nghiệm và đánh số thứ tự ống nghiệm theo số ghi trong lọ ban đầu. Lần lượt nhỏ 1-2 giọt BaCl2 vào mỗi ống nghiệm - GV cho học sinh thu dọn đồ dùng thí nghiệm. Hướng dẫn về nhà nghiên cứu chủ đề bazơ Tiết 9+10+11 CHỦ ĐỀ: BAZƠ Ngày soạn Ngày dạy Kiểm diện Tiết 9 04.10. 29.09. Tiết 10 05.10. Tiết 11 ......10. I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Khái niệm base (tạo ra ion OH-). - Kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. - Tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với axit), tính chất riêng của kiềm (tác dụng với oxit axit, dung dịch muối), tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ). - Tính chất, ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2, phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn. - Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch - Thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch. - Đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...). - Liên hệ pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất. 2. Năng lực: - Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base. - Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan. - Quan sát thí nghiệm rút ra được tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan. - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của NaOH, Ca(OH)2. - Nhận biết được môi trường dung dịch bằng giấy thử pH hoặc giấy quỳ tím, nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2. - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của bazơ. - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng. - Năng lực thực hành hóa học: thực hiện và quan sát hiện tượng thí nghiệm để rút ra tính chất hóa học của bazo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu tính chất hóa học của bazo, thực hiện các bài tập về bazo. 3. Phẩm chất - Trung thực: cẩn thận và chính xác trong quá trình tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU -Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút, đèn cồn -Hóa chất: quỳ tím, phenolphtalein, dd CuSO4, dd NaOH III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1:Xác định vấn đề học tập Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích tính tò mò, khám phá của học sinh. Nội dung:HS chơi trò chơi kể tên các bazo mà em biêt Sản phẩm: 1số bazo : natri hidroxit, canxi hidroxit , magiehidroxit, kali hidroxit, nhôm hidroxit, sắt hidroxit Tổ chức hoạt động: -GV tổ chức lớp thành 2 đội chơi. Các đội sẽ thảo luận trong vòng 3 phút kể tên các bazo mà em biết. -HS tiến hành thảo luận sau đó lên bảng trình bày kq. Đội nào kể được nhiều hơn sẽ chiến thắng -GV giới thiệu danh pháp iupac cho bazo Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Định nghĩa Base Mục tiêu: Biết được định nghĩa bazo Nội dung: HS nghe định nghĩa bazo Sản phẩm: Bài của học sinh Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu cho học sinh cách đn bazo theo Arenius GV: giới thiệu định nghĩa về HS: lắng nghe, ghi chép Bazo là chất khi tan trong bazo theo Arenius nước phân li ra anion OH- VD: NaOH → Na+ + OH-. 2+ Ca(OH)2 → Ca + 2OH-. Hoạt động 2.2 tìm hiểu tính chất hóa học của bazo Mục tiêu: Tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với axit), tính chất riêng của kiềm (tác dụng với oxit axit, dung dịch muối), tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ). Nội dung: HS tiến hành các thí nghiệm, nghiên cứu sgk và nhớ lại kiến thức liên quan, nhận xét và rút ra được tính chất hóa học của bazo. Sản phẩm: Tính chất hóa học của bazo stt Tính chất hóa học của Hiện tượng thí nghiệm Kết luận bazơ 1 Tác dụng của dd bazo + quỳ tím chuyển màu Dd bazo làm đổi màu chất chỉ với chất chỉ thị màu xanh thị + dd phenolphtalein ko màu chuyển thành màu hồng 2 Tác dụng của dd bazo HS liên hệ lại kiến thức đã Dd bazo tác dụng với oxit axit với oxit axit học ở bài oxit để kết luận tạo ra muối về tính chất này 3 Tác dụng của bazo với Bazo tác dụng với axit tạo ra axit muối và nước 4 Bazo ko tan bị nhiệt Chất rắn màu xanh chuyển Các bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành màu đen phân hủy 푡표 Cu(OH)2 CuO + H2O Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung kiến thức 1. Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu - Hướng dẫn HS làm TN: - TN: - Lắng nghe, làm TN H 1.14 SGK - Yêu cầu: theo nhóm. + Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẩu - Thực hiện giấy quì tím -> Qsát ? + Nhỏ 1 giọt dd phenol k o màu và ống nghiệm đựng dd NaOH -> Qsát màu ? - GV Qsát các nhóm làm TN, trả lời các hiện tượng Qsát - Đại diện nhóm nêu - Nhận xét: Các dd bazơ được ? => kết luận về tính chất kết quả TN -> nhóm ( kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị thứ nhất của bazơ khác bổ sung + Quì tím thành màu xanh + DD phenolphetalein ko - GV chốt kiến thức. - Nghe, ghi bài màu thành màu đỏ. - Dựa vào T/c này ta phân tích - Lắng nghe. được dd bazơ với các dd chất khác. 2. Tác dụng của dd bazơ với oxit, axit - Yêu cầu: Dd bazơ ( kiềm ) TD với oxit axit tạo + HS nêu lại T/c này (xem bài + Nhớ kiến thức nêu thành muối và nước 1) ? lại PTHH: + Viết PTHH minh hoạ ? + Viết PTHH Phương trình - Gv: Chốt kiến thức. - Ghi bài Ca(OH)2+SO2CaSO3+H2O 2KOH + SO2K2SO3 + H2O 3. Tác dụng của bazơ với axit - Dựa vào bài 3 đã học : yêu - Nhớ kiến thức nêu cầu HS nêu lại T/c này ? T/c và viết các PTHH minh hoạ Bazơ tan và ko tan đều TD với axit - GV nhận xét - Nghe, ghi bài muối và nước PTHH: Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O - Pứ trên được gọi là Pứ gì ( - Nêu được: Pứ trung Bài 3 đã học ) ? hoà 4. Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ - Thí nghiệm: - Hướng dẫn HS đun nóng - HS làm TN theo (H 1.16 SGK) Cu(OH)2 trên đèn cồn nhóm Yêu cầu: + Nhận xét màu sắc của chất + Nhận xét được: rắn trước và sau khi đun ? ( chất rắn đầu có màu o xanh lơ t + Từ hiện tượng trên rút ra kết đen + hơi nước ) luận ? Viết PTHH minh hoạ - KL: Bazơ k o tan bị nhiệt phân huỷ + KL: có PƯHH xảy - GV chốt kiến thức oxit và nước ra -> viết PTHH PTHH: - Ghi bài - Giới thiệu: 1 số bazơ ko tan to Cu(OH) CuO + H O khác như: Fe(OH) , Al(OH) 2 2 3 3 - Lắng nghe ghi nhớ cũng có Pứ tương tự. ,tự viết được các - Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk PTHH minh hoạ - Đọc ghi nhớ SGK - DD bazơ còn TD với dd muối - Nghe ( học ở bài 9 ) * Ghi nhớ (SGK) GV: giới thiệu cho học sinh Hs: nghe Lưu ý: Kiềm là những bazo của các biết Kiềm là các bazo của các kim loại thuộc nhóm I, tan tốt trong kim loại thuộc nhóm I, tan tốt nước để tạo thành dung dịch. trong nước để tạo thành dung dịch GV: yêu cầu HS tra bảng tính tan để xác định tính tan, không HS: tra bảng tính tan Base tan: NaOH, KOH, , Ba(OH)2 tan của 1 số base : NaOH, để xác định Base không tan: Cu(OH)2 ; Al(OH)3; KOH, Cu(OH)2 ; Al(OH)3; Fe(OH)2 Fe(OH)2, Ba(OH)2 Hoạt động 2.3 tìm hiểu NaOH Mục tiêu: - Tính chất vật lý, ứng dụng của NaOH, phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm để nhận xét về tính chất vật lý của NaOH; nghiên cứu SGK để rút ra ứng dụng và phương pháp sản xuất NaOH Sản phẩm: -Kết luận của HS rút ra được ở thí nghiệm tìm hiểu tính chất vật lý của NaOH: chất rắn ko màu, tan nhiều trong nước, làm bục vải, giấy.. - KQ thảo luận về ứng dụng và sản xuất NaOH Tổ chức thực hiện : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức 1. Tính chất vật lý - Hướng dẫn HS lấy 1 viên NaOH ra đế - Làm TN theo nhóm sứ TN và Qsát. + Q sát phát biểu (Chất - Cho viên NaOH vào 1 ống nghiệm rắn không màu) đựng nước, lắc đều sờ tay vào thành + Nhận xét hiện tượng ( ống và nhận xét hiện tượng tan trong nước, toả nhiệt ) - Trình bày - Gọi đại diện 1 nhóm HS nêu nhận xét ? - Ghi nhớ - Gọi 1 HS đọc SGK để bổ sung các T/c vật lý của dd NaOH ( SGK/26 ) - Lưu ý: Khi sử dụng phải cẩn thận ( - Nghe Nhờn, bục vải, ăn mòn da...) 2. Ứng dụng - Cho các HS Qsát hình vẽ - HS Qsát hình vẽ nêu ra "Những ứng dụng của NaOH" được các ứng dụng của --> gọi 1 HS nêu các ứng dụng của NaOH NaOH ? - Dùng để sản xuất xà - GV chốt kiến thức. - Nghe, ghi nhớ phòng, tẩy... - Sản xuất tơ nhân tạo - Sản xuất giấy - Sản xuất nhôm - Chế biến dầu mỏ, các CN hóa chất khác 3. Sản xuất natri hiđroxit - GV giới thiệu: - Lắng nghe, ghi nhớ Sản xuất bằng phương pháp địện phân dd NaCl bão hoà (có màng ngăn) PT điện phân dd NaCl đ phân - Hướng dẫn HS viết PTPứ - Viết PTPứ theo hướng 2NaCl + 2H2O dẫn Có màng ngăn 2NaOH + H2 + Cl2 Hoạt động 2.3 Canxi hidroxit – thang pH Mục tiêu: - Pha chế Ca(OH)2, ứng dụng của Ca(OH)2, - Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch. - Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...). - Liên hệ pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất. Nội dung: HS làm thí nghiệm pha chế dd Ca(OH)2 rút ra được tính tan của Ca(OH)2. - Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...). -HS thảo luận trả lời câu hỏi: 1.Ca(OH)2 có những ứng dụng gì? 2. Ý nghĩa của thang pH? Sản phẩm: -Từ thí nghiệm HS thấy được: Ca(OH)2 là chất ít tan 1.Ứng dụng của Ca(OH)2 :nội dung-sgk 2.Thang pH dùng để biểu thị độ axit, bazo (nội dung –sgk) Tổ chức hoạt động: - Yêu cầu: HS nghiên cứu thông tin SGK Qsát H 1.17/SGK - Hướng dẫn HS tiến hành TN: pha chế dd Ca(OH)2 Cách pha chế o - Giới thiệu: dd Ca(OH)2 thu được là dd bão hoà ở t phòng ít tan trong nước - các nhóm tiến hành pha chế 1. Ứng dụng - Nêu các ứng dụng của - Nghiên cứu - Làm vật liệu xây dựng khử chua đất trồng trọt Ca(OH)2 trong đ/sống ? SGK liên hệ - Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng thực tế nêu ứng các chất thải sinh hoạt và xác chết động vật . dụng. 2. Thang pH - Gv: Giới thiệu về thang - Hs: Nghe và ghi pH = 7. Dung dịch là trung tính pH nhớ kiến thức pH > 7. Dung dịch có tính bazơ pH < 7. Dung dịch có tính axit GV: tổ chức cho HS HS tiến hành đo 3. Đo pH của 1 số dd dùng giấy pH để đo pH ghi lại kết quả, so của 1 số dd: nước chanh, màu với thang pH giấm, nước lọc, nước bể, để xác định độ axi dd nước vôi trong, trà - base chanh, café GV: giới thiệu pH trong HS: nghe * trong dạ dày: Độ pH của dạ dày có thể thay dạ dày, trong máu, trong đổi. Khi ăn, dạ dày sẽ tiết ra các enzyme gọi là nước mưa, đất. protease cũng như axit hydrochloric để hỗ trợ tiêu hóa. Sau bữa ăn giàu protein, pH dạ dày của có thể giảm xuống mức 1 hoặc 2.. Sau khi bữa ăn được tiêu hóa, pH dạ dày trở về mức nghỉ ngơi khoảng 4 hoặc 5. Chỉ số pH trong cơ thể phản ánh rất nhiều điều, trong đó có tình trạng sức khỏe của cơ thể. Nếu các chỉ số pH đạt mức bình thường và ổn định nghĩa là người đó đang trong tình trạng sức khỏe khá tốt, không có quá nhiều khả năng mắc các bệnh liên quan. Ngược lại nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm đột ngột thì rất dễ gặp nhiều rắc rối về sức khỏe và cần được kiểm tra cụ thể. *Trong máu: Độ pH trong máu người bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45. *trong đất: Độ Độ Độ Loại pH Loại pH Loại pH đất của đất của đất của đất đất đất Đất < Đất 6,1 – Đất 7,9- siêu 3,5 chua 6,5 kiềm 8,4 chua nhẹ Đất 3,5 Đất Đất 6,6 – 8,5- chua – trung kiềm 7,3 9,0 nặng 5,0 tính nặng 5,1 Đất Đất Đất 7,4- > – hơi siêu chua 7,8 9,0 6,0 kiềm kiềm - Nếu đất quá kiềm hoặc quá chua, một số loại cây nhất định sẽ không phát triển hoặc sẽ phát triển kém và một số vi sinh vật có lợi cho cây trồng có thể không thể phát triển trong đất kiềm và chua được. - Một số ít loài thực vật thích đất kiềm hoặc axit. Mọi loại rau, cây trồng phổ biến, đều phát triển tốt nhất ở độ pH ưa thích của nó, đa phần là từ 6 -7. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh dựa vào tính chất của bazơ giải được bài tập. Nội dung: HS làm bài tập theo nhóm Tổ chức hoạt động: - Giáo viên yêu cầu hs làm các bài bài tập vào vở bài tập. - Hs: hòan thành bài tập - Gv: gọi hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung. - Gv: Nhận xét cho điểm hs làm đúng Câu 1. Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình hóa học. 0 a) . t Fe2O3 + H2O b) H2SO4 + Na2SO4 + H2O c) H2SO4 + ZnSO4 + H2O d) NaOH + NaCl + H2O e) .. + CO2 Na2CO3 + H2O Câu 2. Có những bazơ sau: NaOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al2(OH)3. Hãy chỉ ra đâu là bazơ tan và bazơ không tan. Câu37. Cho 15,5 gam natri oxit tác dụng với nước, thu được 500 ml dung dịch bazơ. a) Viết PTHH xảy ra b) Tính nồng độ mol của dd bazơ thu được. c) Tính thể tích dd H2SO4 20%, có khối lượng riêng 1,14g/ml cần dung để trung hòa dd bazơ nói trên. Hoạt động 4: Vận dụng Yêu cầu học sinh tìm hiểu: 1. pH thích hợp cho 1 số loại cây trồng ở địa phương. 2. Theo kinh nghiệm dân gian khi bị 1 số côn trùng ( ong, kiến) đốt, người ta thường dùng nước măng chua để rửa cho đỡ đau.Sau khi đã học xong chủ đề này e hãy giải thích điều đó có đúng không? 3. Tại sao khi ta sử dụng các hóa chất tẩy rửa, da có hiện tượng bong tróc 4. Sau khi thu hoạch cá người ta thường tháo hết nước sau đó rắc vôi xuống lớp bùn để một thời gian mới thả lứa cá mới. Tiết thứ 12+13+14 CHỦ ĐỀ: MUỐI. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Ngày soạn: 02/10/ Ngày dạy: Tiết 12....../10/ Kiểm diện........................................ Tiết 13 ........../10/ Kiểm diện........................................ Tiết 14.........../10/ Kiểm diện........................................ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH 4 ). - Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan. - Tính chất hóa học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, phản ứng nhiệt phân và điều kiện để các phản ứng xảy ra. - Một số tính chất, ứng dụng của NaCl, KNO3. - Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được. - Trình bày được một số phương pháp điều chế muối. - Đọc được tên một số loại muối thông dụng. - HS biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxide, acid, base, muối.. - Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide. - Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối. 2. Năng lực: Năng lực KHTN: - Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối. - Tiến hành được một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được tính chất hoá học của muối. - Nhận biết được một số muối cụ thể. - Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của muối. - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. - Lập được sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - Viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ dãy chuyển hoá. - Nhận biết được một số hợp chất vô cơ cụ thể. - Tính thành phần % về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí. Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm để rút ra tính chất hóa học của muối, cách khai thác và ứng dụng của NaCl; thiết lập được sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện các bài tập về muối; mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Trung thực, cẩn thận trong làm bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Dụng cụ: ống nghiệm, giá, kẹp gỗ, ống hút, - Hóa chất: dây Cu, dd AgNO3, dd BaCl2, dd HCl, dd CuSO4, dd NaOH, một số mẫu phân bón III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: kích thích tính tò mò tạo tâm thế hứng khởi của học sinh. Nội dung: HS xem video để tìm câu trả lời “Tại sao nước biển lại mặn? Nếu biển không còn mặn nữa thì hệ sinh thái trên trái đất sẽ thay đổi như thế nào?” Sản phẩm: câu trả lời của học sinh Tổ chức thực hiện: - GV mở video “Tại sao nước biển lại mặn? Nếu biển không còn mặn nữa thì hệ sinh thái trên trái đất sẽ thay đổi như thế nào?” - GV: Các em đã có câu trả lời cho riêng mình, vậy cho cô biết trong nước biển có nhiều nhất là muối nào? - HS: muối natriclorua. GV: dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1 Định nghĩa muối Mục tiêu: HS biết được đn muối theo Arenius; - Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan. Nội dung: HS nghe đc muối, sử dụng bảng tính tan để Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan. Sản phẩm: Bài ghi của HS
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_hoa_hoc_lop_9.docx
Học kì 1.docx
Học kì 2.doc

