Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo

docx 311 trang Ngân Thanh 25/03/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo

Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo
 Cấu tạo kính hiển vi quang học: Hình 3.8 SGK trang 16. (GV chiếu slide/ HS chỉ trên 
kính thật). Gồm 4 hệ thống chính: Hệ thống giá đỡ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phóng 
đại và hệ thống điều chỉnh.
 Cách sử dụng kính hiển vi quang học: Hình 3.9, SGK trang 17: Gồm 3 bước:
 + Bước 1: Chuẩn bị kính. Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sáng 
hoặc gần nguồn cấp điện.
 + Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng. Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếu 
hướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại (Nếu 
dùng KHQH dùng điện, bỏ qua bước này). 
 + Bước 3: Quan sát mẫu vật. Sử dụng vật kính có số bội giác nhỏ nhất. Đặt tiêu bản 
lên mâm kính. Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản. Mắt hướng vào 
thị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới quan sát được mẫu vật thì chuyển 
sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong. Để thay đổi độ phóng đại kính 
hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.
 Cách bảo quản kính hiển vi quang học: KHVQH có vai trò quan trọng trong NCKH. 
Muốn sử dụng được lâu bền, cần bảo quản KHVQH đúng cách và thường xuyên. 
 + Bước 1: Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
 + Bước 2: Kính để nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học.
 + Bước 3: Kính phải được bảo dưỡng định kì.
 Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học. Vẽ 
hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.
 GV theo dõi, nhắc nhở HS chú ý: Dụng cụ thủy tinh dễ vỡ, phòng trường hợp vỡ, sử 
dụng điện an toàn => HD HS biện pháp xử lí để không gây thương tích.
 GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so 
với các câu đáp án và mẫu vật.
 GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp 
theo: Để củng cố lại kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định an toàn PTH... và 
kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển vi QH, hãy trả lời các câu hỏi 
sau: (Game show-online).
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: 
 Củng cố cho HS kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định an toàn PTH... 
và kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển vi QH.
 b) Nội dung: 
 Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
 Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
 A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
 B. Tự ý làm thí nghiệm.
 C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
 D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành. 
 Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:
 A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên 
 C. Nhờ bạn xử lí sự cố 
 D. Tiếp tục làm thí nghiệm 
 Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc 
hại? Đáp án B.
 Câu 4. Quan sát hình 3.2 (trang 13), em hãy cho biết những kí hiệu cảnh báo nào 
thuộc: (GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
 a) Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện b) Kí hiệu báo nguy hại do hóa chất gây ra 
 c) Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm d) Kí hiệu báo cấm 
 Câu 5. Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: Lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ, 
thước dây. (GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
 Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
 a) Nhiệt độ của một cốc nước b) Khối lượng của viên bi sắt 
 Câu 6. Kính lúp và KHV thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như 
thế nào? (Đáp án: Kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường)
 c) Sản phẩm: 
 Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. Kết quả tìm ra đội 
chiến thắng (Đội trả lời đúng và nhanh nhất =>Điểm cao nhất)
 d) Tổ chức thực hiện: 
 GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội), sử dụng phần mềm gameshow để HS tham gia trả 
lời theo nhóm, trực tuyến.
 GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện. 
GV, HS cùng được tham gia đánh giá kết quả thực hiện. Phần mềm tự động chấm điểm 
dựa trên câu trả lời đúng của nhóm HS. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: 
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng dụng cụ, kính lúp, KHV vào thực tiễn nghiên 
cứu một số mẫu tiêu bản trong PTH. 
 b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh lựa chọn dụng cụ, mẫu vật, sử dụng dụng cụ để quan sát mẫu 
vật trên kính lúp, KHV có trong PTH.
 c) Sản phẩm: 
 HS vẽ hình ảnh mẫu vật quan sát được trên giấy/vở ghi. (Sử dụng bộ mẫu vật cố định. 
Gợi ý một số mẫu vật tươi dễ làm: Vi khuẩn, nấm, tế bào vảy hành, tế bào biểu bì cà chua, 
hạt phấn hoa.....=> GV hướng dẫn cách làm trước cho HS hoặc yêu cầu HS đọc và tìm hiểu 
cách làm trước ở nhà).
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao cho các nhóm (06 học sinh) thực hiện trong giờ học trên lớp. Tổ chức cho các 
nhóm HS báo cáo, trao đổi, chia sẻ trước lớp. HS nhóm khác và GV tham gia đánh giá 
theo tiêu chí GV cùng các nhóm HS đã thống nhất trước đó. BÀI 4: ĐO CHIỀU DÀI
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
 - Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài thường dùng.
 - Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin về các công trình kiến trúc dài nhất thế 
giới và kích thước của các thành phần nhỏ nhất cấu tạo nên vật chất, đọc sách giáo khoa, 
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai 
khi sử dụng thước để đo chiều dài của vật.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo chiều 
dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài của vật 
và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính lắp chai. Đo chiều cao của một số bạn trong 
lớp, so sánh chiều cao chuẩn theo độ tuổi và đề ra các biện pháp giúp phát triển chiều cao. 
Giải quyết vấn đề những trường hợp khó đo chiều dài, diện tích người sử dụng điện thoại để 
đo.
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng 
được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
 - Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường.
 - Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai 
đó.
 - Đo được chiều dài của một số vật với kết quả tin cậy.
 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
 - Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt. Luyện tập thể dục thể thao để tăng 
trưởng chiều cao.
 - Trung thực: Khách quan trong kết quả.
 - Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ được giao và quan tâm đến bạn trong nhóm, tăng 
cường các món ăn làm tăng trưởng chiều cao trong bữa cơm gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo án, bài dạy Powerpoint 
 - Hình ảnh hoặc 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước mét, thước 
kẻ, cây cầu dài nhất thế giới ở Trung Quốc, xa lộ Liên Mỹ, Vạn lí trường thành và hình ảnh 
về các nguyên tử phân tử, hạt electron, bảng số liệu chiều cao theo lứa tuổi.
 - Phiếu học tập đo chiều dài, phiếu học tập theo góc. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: thước các loại, nắp chai các cỡ, tìm hiểu về của các 
công trình có chiều dài lớn nhất thế giới và kích thước của các hạt nhỏ nhất cấu tạo nên vật 
chất...
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được tầm quan trọng của việc đo lượng nói chung 
và vấn đề cần giải quyết trong bài học liên quan đến phép đo chiều dài.
 b) Nội dung: 
 - TH1: Quan sát hình vẽ và cho biết đoạn thẳng AB hay CD dài hơn? 
 - TH2: So sánh chiều cao của hai bạn trong lớp.
 Muốn biết chính xác câu trả lời cần phải làm thế nào?
 GV khái quát kiến thức cần học.
 c) Sản phẩm: 
 Học sinh có thể có các câu trả lời sau:
 - Đoạn CD dài hơn đoạn AB. Bạn A cao hơn bạn B.
 - Dùng thước để đo 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV: Nêu 2 tình huống có vấn đề và lắng nghe câu trả lời của học sinh.
 - GV dẫn vào bài: để giải quyết hai tình huống trên chúng ta cần tìm hiểu về tính chất 
của các vật thể. Khi nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên và tính chất của các vật thể người 
ta dùng đến các đại lượng vật lí. Để so sánh thuộc tính của vật thể này với vật thể khác người 
ta dùng đến các phép đo. Trong các phép đo người ta sẽ quan tâm đến: đơn vị đo, dụng cụ 
đo và cách sử dụng các dụng cụ đo đó. Vậy để giải quyết 2 trường hợp đặt ra mở bài chúng 
ta đi tìm hiểu về đại lượng vật lí đó là chiều dài và phép đo chiều dài. Và lần lượt đi tìm hiểu 
đơn vị đo chiều dài là gì? dùng dụng cụ nào để đo và cách sử dụng các dụng cụ đó thông qua 
bài học hôm nay bài mới.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài.
 a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các loại đơn vị đo chiều dài.
 b) Nội dung:
 1. Hãy kể tên những đơn vị đo chiều dài mà em biết? 
 2. Đổi đơn vị 
 a. 1,25m = .....dm b. 0,1dm = ....mm
 c. ......mm = 0,1m d. ......cm = 0,5dm 3. Thông báo đơn vị chuẩn là mét (m) và giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác 
như in (inch), dặm (mile). Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn vị thiên 
văn, đơn vị năm ánh sáng và đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet, nanomet, 
angstrom. Các nhóm HS báo cáo kết quả nhiệm vụ tìm hiểu ở nhà về các công trình có chiều 
dài lớn nhất thế giới và kích thước của các hạt nhỏ nhất cấu tạo nên vật chất...
 Em có biết: 
 Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế 
gọi tắt là hệ SI (viết tắt từ tiếng Pháp Système International d/unites).
 Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: 
 + 1 in (inch) = 2,54cm
 Tivi lớn nhất thế giới có màn hình 98 inch. Hãy tính chiều dài của tivi theo đơn vị cm?
 + 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
 b) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
 1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là m.
 2. a. 1,25m = 12,5 dm b. 0,1dm = 10mm
 c. 100mm = 0,1m d. 5cm = 0,5dm
 3. - Cây cầu vượt biển dài nhất thế giới của Trung Quốc nối Hồng Kông – Chu Hải – 
Ma Cao với chiều dài hơn 55 km.
 - Xa lộ dài nhất thế giới (con đường ô tô) Liên Mỹ kết hợp 17 quốc gia với chiều dài 
48000 km. 
 - Vạn lí trường thành dài 21,196km. Đã từng được biết đến là công trình duy nhất quan 
sát được từ mặt trăng nhưng thông tin này không chính xác.
 c) Tổ chức thực hiện: 
 - Học sinh hoạt động cá nhân trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
 - GV giới thiệu đơn vị chuẩn trong hệ đơn vị đo lường Việt Nam và một số đơn vị đo 
độ dài khác như in (inch), dặm (mile). 
 - Các nhóm HS báo cáo kết quả nhiệm vụ tìm hiểu về các công trình có chiều dài lớn 
nhất thế giới và kích thước của các hạt nhỏ nhất cấu tạo nên vật chất...(đã yêu cầu tìm hiểu 
trước ở nhà).
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài.
 a) Mục tiêu: Học sinh nêu được các loại thước để đo chiều dài của vật. Xác định được 
giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các loại thước.
 b) Nội dung:
 1. Hãy kể tên các dụng cụ đo chiều dài mà em biết.
 2. GV giới thiệu một số loại thước ở hình 5.1a,b,c,d và yêu cầu HS nêu tên gọi? 3. GV thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN:
 Từ đó, GV yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây:
 GV hỏi: Thước a và b, thước nào cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
 c) Sản phẩm:
 1. Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước kẻ, thước mét, thước cuộn...
 2. 
 3. (a): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,5cm 
 (b): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,1cm 
 (c): GHĐ: 15cm ; ĐCNN: 1cm
 - Thước b vì ĐCNN càng nhỏ, kết quả đo càng chính xác
 d) Tổ chức thực hiện:
 - Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm đôi trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét, bổ 
sung.
 - GV thông báo khái niệm GHĐ, ĐCNN và nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các bước đo chiều dài
 a) Mục tiêu: - Học sinh: xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài của vật và lựa 
chọn thước phù hợp trước khi đo; các thao tác khi đo chiều dài; tiến hành đo và ghi kết quả 
chiều dài bằng thước.
 b) Nội dung: 
 1. Dựa vào kinh nghiệm thực tế làm bài tập lựa chọn nhanh thước đo trong các trường 
hợp sau và giải thích tại sao lại chọn thước đó?
 TH1: Đo độ dày sách giáo khoa vật lí 6. 
 TH2: Đo chiều cao của các bạn trong lớp.
 TH3: Đo chiều dài và chiều rộng của phòng học.
 Các loại thước đo được chọn:
 Hình 1 Hình 2 Hình 3
 2. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.
 KẾT QUẢ ĐO CHIỀU DÀI
 Dụng cụ đo Lần Lần Lần 
 Giá trị 
 Vật cần đo đo 1 đo 2 đo 3
 Tên trung bình
 GHD DCNN
 dụng cụ
 Chiều dài đoạn 
 l = l = l = l =
 thẳng AB, CD 1 2 3 tb 
 Độ dày quyển 
 d = d = d = d =
 sách KHTN 6 1 2 3 tb
 Chiều cao của bạn 
 A và B ở phần đặt h1= h2= h3= htb= 
 vấn đề
 ..........................
 ..........................
 .........................
 ............................ ...........................
 Rút ra các bước tiến hành đo:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 c) Sản phẩm: 
 1. Học sinh có thể có các câu trả lời sau:
 - TH1: Hình 2
 - TH2: Hình 3
 - TH3: Hình 1
 2. Báo cáo thực hành đo chiều dài và rút ra được cách đo chiều dài
 Các bước đo chiều dài: 
 Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo để chọn thước đo có GHD và ĐCNN phù 
hợp.
 Bước 2: Đặt thước đo đúng đúng cách: song song với đoạn cần đo chiều dài. Một đầu 
của vật trùng với vạch số 0 của thước.
 Bước 3: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị 
của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
 Bước 4: Ghi kết quả. Nếu đo nhiều lần thì kết quả đo chiều dài lấy là trung bình cộng 
của tất cả các lần đo.
 d) Tổ chức thực hiện:
 - GV yêu cầu HS làm nhanh câu hỏi lựa chọn dụng cụ đo. Sau khi học sinh chọn và 
giải thích GV chốt để đo chiều dài của một vật trước tiên ta cần chọn dụng cụ đo. Để lựa 
chọn được thước đo phù hợp cần ước lượng được chiều dài vật cần đo để chọn thước đo 
thích hợp. 
 - GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 4.3 và trả lời câu 4: Cho biết đo chiều dài trong 
trường hợp nào nhanh và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập dưới hình thức trò chơi “ 
Tinh thần đồng đội”.
 GV thông báo luật chơi: Trong cùng một khoảng thời gian đội nào đo được đúng và 
nhiều trường hợp nhất thì đội đó chiến thắng. Chú ý đội sai GHĐ, ĐCNN hay kết quả đo thì 
kết quả lần đo đó không được tính. HS: hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
 Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 GV: yêu cầu nhóm khác nhận xét và chốt kết quả. Các nhóm trao đổi bài để chấm chéo. 
 - GV chốt các bước đo chiều dài và lưu ý HS cách đặt thước, cách đặt mắt đúng cách...
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh 
luyện tập về cách đổi đơn vị đo khối lượng, ước lượng khối lượng để chọn loại cân phù hợp, 
đọc kết quả đo tùy theo mỗi loại cân.
 b) Nội dung:
 Câu 1. Để đo chiều dài và chiều rộng của phòng học, ta nên dùng
 A.thước kẻ. B. gang bàn tay. C. thước cuộn. D. thước kẹp.
 Câu 2. Giới hạn đo của thước là 
 A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
 B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước. 
 C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
 D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
 Câu 3. Đơn vị đo chuẩn dùng để đo chiều dài của một vật là
 A. m2 B. m C. dm D. l.
 Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong 
hình
 A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
 C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
 Câu 5. Cho các bước đo độ dài gồm:
 (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.
 (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
 (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
 Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
 A. (2), (1), (3). B. (3), (2), (1). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (1).
 Câu 6: Điền từ thích hợp: 6,5km = .................m = ...................dm
 A. 6500; 65000 B. 65000; 650000
 C. 650; 6500 D. 65000; 650
 Câu 7: Trang cuối của SGK vật lí 6 có ghi: khổ 17x24 cm có ý nghĩa gì?
 A.Chiều dài của trang sách là 17cmx 24cm. 
 B. Chiều dài của trang sách là 17cm còn chiều rộng của trang sách là 24 cm.
 C.Chiều rộng của trang sách là 17cm còn chiều dài của trang sách là 24 cm.
 D.Chiều dày của trang sách là 17cm còn chiều dài của trang sách là 24 cm.
 Câu 8. Để đo chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ người ta:
 A.Chỉ cần một thước thẳng.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_khoa_hoc_tu_nhien_6_chan_troi_sang_tao.docx
  • docxBài 1.docx
  • docxBài 2.docx
  • docxBài 3.docx
  • docxBài 4.docx
  • docxBài 5.docx
  • docxBài 6.docx
  • docxBài 7.docx
  • docxBài 8-10.docx
  • docBài 11-14.doc
  • docxBài 15.docx
  • docxBài 16.docx
  • docxBài 17.docx
  • docxBài 18.docx
  • docxBài 19.docx
  • docxBài 20.docx
  • docxBài 21.docx
  • docxBài 22.docx
  • docxBài 23.docx
  • docxBài 24.docx
  • docxBài 25.docx
  • docxBài 26.docx
  • docxBài 27.docx
  • docxBài 28.docx
  • docxBài 29.docx
  • docxBài 30.docx
  • docxBài 31.docx
  • docxBài 32.docx
  • docxBài 33.docx
  • docxBài 34.docx
  • docxBài 35.docx
  • docxBài 36.docx
  • docxBài 37.docx
  • docxBài 38.docx
  • docxBài 39.docx
  • docxBài 40.docx
  • docxBài 41.docx
  • docxBài 42.docx
  • docxBài 43.docx
  • docxBài 44.docx
  • docxBài 45.docx