Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 6 Kết Nối Tri Thức

docx 362 trang Ngân Thanh 25/03/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 6 Kết Nối Tri Thức

Giáo án cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 6 Kết Nối Tri Thức
 + HS Trao đổi phiếu với bạn bên cạnh.
 + GV gọi ngẫu nhiên 5 HS lần lượt chơi trò chơi (chọn rương kho báu chứa 
câu hỏi và nêu đáp án của mình)
 Mỗi câu hỏi tương đương 2 điểm (5 câu 10 điểm) GV hỏi có bao nhiêu bạn 
được 
8 điểm trở lên Đánh giá kết quả giờ học.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế 
để quan sát các vật nhỏ.
 Nội dung: 
 HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp 
ảnh lại.
 Sản phẩm: 
 - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần mềm 
kính lúp.
 Tổ chức thực hiện: 
 - GV giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp trên điện thoại: Clingme, 
Kính lúp, 
 GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp để quan 
sát một số vật có kích thước nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng.
 VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi vải, hạt cát, BÀI 4: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
 Kiến thức: 
 - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm 4 hệ thống chính,.
 HS nêu được cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
 Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 Năng lực tự học và tự chủ trong tất cả các hoạt động học tập:
 + Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
 + Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành 
viên trong nhóm.
 + Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa.
 + Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động nhóm:
 + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
 + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
 + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
 + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
 + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm 
để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong hoạt động xác định vấn đề học 
tập và vận dụng sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ: 
 + Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống 
có vấn đề trong học tập.
 + Giải quyết được vấn đề quan sát các vật rất nhỏ trong cuộc sống và nghiên 
cứu khoa học.
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học.
 HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật 
có kích thước rất nhỏ. 
 HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học.
 Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học vào nghiên 
cứu để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các 
nhiệm vụ.
 Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm.
 Phiếu học tập số 2 cho cá nhân HS.
 1 Chiếc kính hiển vi quang học cho mỗi nhóm.
 Mỗi nhóm HS chuẩn bị: 
 + Nhóm 1: 1 củ hành tây.
 + Nhóm 2: 1 quả cà chua.
 + Nhóm 3: 1 chiếc lá còn tươi, 1 cây nấm.
 + Nhóm 4: 1 nhúm cát vàng.
 (trước giờ học, Mỗi nhóm cử 1 HS cùng GV xử lý các mẫu vật này.) 
III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính hiển vi quang 
học
 Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu về kính 
hiển vi quang học.
 Nội dung: Cá nhân HS xung phong trả lời câu hỏi, xác định có những vật có 
kích thước rất bé nhỏ mà sử dụng kính lúp cũng không nhìn thấy được, cần có một 
dụng cụ khác.
 Câu hỏi: Mẫu vật nào có thể quan sát trực tiếp bằng mắt hoặc nên dùng kính 
lúp?
 a) Côn trùng (như ruồi, muỗi, kiến )
 b) Gân của chiếc lá.
 c) Vi khuẩn.
 d) Một quả cà chua.
 e) Tế bào thịt quả cà chua.
 * Tế bào là đơn vị rất nhỏ bé cấu tạo nên tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, 
động vật, con người).
 Sản phẩm: câu trả lời của HS.
 - Vật có thể quan sát trực tiếp bằng mắt: một quả cà chua.
 - Vật nên quan sát bằng kính lúp để thấy rõ: côn trùng, gân của chiếc lá.
 - Vật không quan sát được bằng mắt hoặc kính lúp: vi khuẩn, tế bào thịt quả cà chua.
 Tổ chức thực hiện: 
 - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh xác định những vật có thể quan sát trực 
tiếp bằng mắt hoặc sử dụng kính lúp.
 - HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 - HS xung phong trả lời câu hỏi
 + HS khác nêu ý kiến của mình, nhận xét câu trả lời của bạn.
 - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cần giải quyết: với những vật có kích thước rất 
nhỏ như vi khuẩn, tế bào sinh vật thì dùng kính lúp cũng chưa giúp chúng ta thấy 
được chúng, ta cần sử dụng một dụng cụ khác có độ phóng đại 40 – 3000 lần, đó là 
kính hiển vi quang học. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về kính hiển vi quang học
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo của kính hiển vi quang học
 - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống chính.
 Nội dung: 
 - HS hoạt động nhóm (1 lớp chia 4 nhóm) trong 3 phút thực hiện nhiệm vụ tìm 
hiểu về cấu tạo của KHVQH. 
 Sản phẩm: PHT số 1 trình bày cấu tạo của kính hiển vi quang học.
 * Kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống:
 - Hệ thống phóng đại gồm thị kính, vật kính.
 - Hệ thống giá đỡ gồm chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
 - Hệ thống chiếu sáng gồm đèn, gương, màn chắn sáng.
 - Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính gồm ốc to (núm chỉnh thô), 
ốc nhỏ (núm chỉnh tinh).
 + Hệ thống phóng đại được xem là bộ phận quan trọng nhất vì bộ phận đó có 
tác dụng phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần để mắt ta có thể nhìn rõ.
 * Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi quang học: Tổ chức thực hiện: 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm (theo số kính hiển vi) và giao nhiệm vụ học tập: 
Tham khảo sách giáo khoa và quan sát kính hiển vi quang học, hãy tìm hiểu về cấu 
tạo của kính hiển vi quang học rồi hoàn thiện PHT số 1. 
 + GV phát kính hiển vi quang học cho các nhóm.
 - HS tham khảo SGK trang 17, quan sát kính hiển vi quang học và thảo luận 
nhóm hoàn thành PHT số 1.
 - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác nhận xét.
 - GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở.
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách sử dụng kính hiển vi quang học
 Mục tiêu: 
 HS nêu được cách sử dụng kính hiển vi quang học
 HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật 
có kích thước rất nhỏ. 
 Nội dung: 
 HS thảo luận nhóm lớn (4 nhóm) trong 10 phút thực hiện nhiệm vụ nghiên 
cứu SGK và thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để hoàn thành PHT số 2.
 Sản phẩm: PHT số 2: 1. 
 Các bước sử dụng kính hiển vi quang học 
 Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo 
 Bước 3
 chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.
 Bước 5 Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét.
 Bước 2 Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
 Bước 1 Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
 Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính 
 Bước 4
 lên từ từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát
 2. Hình vẽ tế bào vảy hành tây HS quan sát được
 Tế bào vảy hành tây
 Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm lớn trong 10 phút thực hiện nhiệm 
vụ trong PHT 2 và cá nhân HS hoàn thiện PHT số 2.
 + GV giao mẫu vật quan sát tế bào vảy hành tây cho mỗi nhóm.
 - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2: 
 + Quan sát kính hiển vi quang học, tham khảo sách giáo khoa sắp xếp đúng 
tiến trình sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.
 + Quan sát mẫu tế bào vảy hành tây và vẽ lại hình ảnh đã quan sát được.
 + GV theo dõi và hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm khi quá trình thực hành sử 
dụng kính hiển vi gặp khó khăn. 
 - GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày kết quả PHT số 2, các thành viên và 
nhóm khác nhận xét.
 - GV chốt kiến thức về cách sử dụng kính hiển vi quang học.
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách bảo quản kính hiển vi quang học
 Mục tiêu: 
 - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học.
 Nội dung: - HS hoạt động nhóm đôi trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi di 
chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học. 
 Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong vở ghi về cách bảo quản kính hiển vi 
quang học, có thể:
 - Cầm kính hiển vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính. 
 - Để kính trên bề mặt phẳng.
 - Không chạm tay ướt hoặc bẩn lên kính hiển vi.
 - Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.
 - Cất kính ở nơi khô ráo, có bọc chống bụi. 
 Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ: thảo luận nhóm đôi trong 3 phút nêu ra những điều cần 
chú ý khi bảo quản (di chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ) kính hiển vi quang học.
 - HS thảo luận nhóm đôi và ghi lại kết quả thảo luận vào vở.
 - Báo cáo kết quả: GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều cần chú ý nhất lên 
trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV chốt lại những điều cơ bản cần chú ý để bảo quản kính hiển vi quang 
học.
 Hoạt động 3: Luyện tập
 Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, 
cách bảo quản kính hiển vi quang học.
 Nội dung: 
 - Cá nhân HS trả lời 5 câu trắc nghiệm bằng cách giơ thẻ A/B/C/D có 4 màu 
khác nhau. 
 Câu hỏi:
 Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là
 3 – 20 lần.
 10 – 20 lần.
 20 – 100 lần.
 40 – 3000 lần.
 Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
 hệ thống phóng đại.
 hệ thống giá đỡ.
 hệ thống chiếu sáng.
 hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính. Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển 
vi?
 A. Vật kính B. Thị kính C. Bàn kính D. Chân kính
 Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo 
của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
 A. vật kính B. thị kính C. bàn kính D. chân kính
 Câu 5: Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?
 A. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt 
của vật kính chạm vào tiêu bản.
 B. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay 
cầm chắc thân kính.
 C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính.
 D. Tất cả các phương án trên.
 Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm của HS.
 Câu 1. D
 Câu 2. A
 Câu 3. C
 Câu 4. B
 Câu 5. D
 Tổ chức thực hiện: 
 GV chiếu lần lượt từng câu hỏi, với mỗi câu HS có 10 giây suy nghĩ, hết thời 
gian GV yêu cầu HS giơ thẻ đáp án của mình.
 + GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi để đánh giá chung hiệu quả giờ 
học.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học 
vào nghiên cứu để quan sát các vật có kích thức rất nhỏ.
 Nội dung: 
 HS sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số mẫu vật khác trong 
phòng thực hành và vẽ lại hình ảnh quan sát được: tế bào biểu bì cà chua, tế bào lá 
cây, hạt cát, cây nấm. 
 Sản phẩm: 
 - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính hiển vi quang học 
trên giấy/vở ghi.
 Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao cho mỗi nhóm 1 mẫu vật đã chuẩn bị sẵn: tế bào biểu bì cà chua, tế 
bào lá cây, hạt cát, cây nấm. Yêu cầu các nhóm sử dụng KHVQH để quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh quan sát được.
 - HS hoạt động nhóm sử dụng KHVQH quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi 
vẽ lại hình ảnh vào giấy/vở.
 - Báo cáo: Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực hiện và chia 
sẻ kết quả quan sát của nhóm mình. BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh sẽ:
 Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài thường dùng.
 Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
 Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung
 Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai 
khi sử dụng thước để đo chiều dài của vật.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành 
đo chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài 
của vật và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính lắp chai.
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
 - Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; 
ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
 Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường.
 Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những 
thao tác sai đó.
 Đo được chiều dài của một số vật với kết quả tin cậy.
 Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
 - Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
 - Trung thực: Khách quan trong kết quả.
 - Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 Giáo án, bài dạy Powerpoint
 Hình ảnh hoặc 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây, thước cuộn, thước 
mét, thước kẻ...
 Phiếu học tập 
 Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: thước các loại, nắp chai các cỡ, ...
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxBài 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên.docx
  • docxBài 2. An toàn trong phòng thực hành.docx
  • docxBài 3. Sử dụng kính lúp.docx
  • docxBài 4. Sử dụng kính hiển vi quang học.docx
  • docxBài 5. Đo chiều dài.docx
  • docxBài 6. Đo khối lượng.docx
  • docxBài 7. Đo thời gian.docx
  • docxBài 8. Đo nhiệt độ.docx
  • docxBài 9. Sự đa dạng của chất.docx
  • docxBài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể.docx
  • docxBài 11. Oxygen - Không khí.docx
  • docxBài 12. Một số vật liệu.docx
  • docxBài 13. Một số nguyên liệu.docx
  • docxBài 14. Một số nhiên liệu.docx
  • docxBài 15. Một số lương thực - thực phẩm.docx
  • docxBài 16. Hỗn hợp các chất.docx
  • docxBài 17. Tách chất khỏi hỗn hợp.docx
  • docxBài 18. Tế bào - Đơn vị chức năng của sự sống.docx
  • docxBài 19. Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.docx
  • docxBài 20. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.docx
  • docxBài 21. Thực hành Quan sát và phân biệt một số loại tế bào.docx
  • docxBài 22. Cơ thể sinh vật.docx
  • docxBài 23. Tổ chức cơ thể đa bào.docx
  • docxBài 24. Thực hành Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.docx
  • docxBài 25. Hệ thống phân loại sinh vật.docx
  • docxBài 26. Khóa lưỡng phân.docx
  • docxBài 27. Vi khuẩn.docx
  • docxBài 28. Thực hành Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn.docx
  • docxBài 29. Virus.docx
  • docxBài 30. Nguyên sinh vật.docx
  • docxBài 31. Thực hành Quan sát nguyên sinh vật.docx
  • docxBài 32. Nấm.docx
  • docxBài 33. Thực hành Quan sát các loại nấm.docx
  • docxBài 34. Thực vật.docx
  • docxBài 35. Thực hành Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật.docx
  • docxBài 36. Động vật.docx
  • docxBài 37. Thực hành Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên.docx
  • docxBài 38. Đa dạng sinh học.docx
  • docxBài 39. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.docx
  • docxBài 40. Lực là gì.docx
  • docxBài 41. Biểu diễn lực.docx
  • docxBài 42. Biến dạng của lò xo.docx
  • docxBài 43. Trọng lượng, lực hấp dẫn.docx
  • docxBài 44. Lực ma sát.docx
  • docxBài 45. Lực cản của nước.docx
  • docxBài 46. Năng lượng và sự truyền năng lượng.docx
  • docxBài 47. Một số dạng năng lượng.docx
  • docxBài 48. Sự chuyển hóa năng lượng.docx
  • docxBài 49. Năng lượng hao phí.docx
  • docxBài 50. Năng lượng tái tạo.docx
  • docxBài 51. Tiết kiệm năng lượng.docx
  • docxBài 52. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên thể.docx
  • docxBài 53. Mặt Trăng.docx
  • docxBài 54. Hệ Mặt Trời.docx
  • docxBài 55. Ngân Hà.docx