Giáo án cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm của cá nhân phẩm của cá nhân hoặc nhóm và trình hoặc nhóm và trình bày cảm nhận của bày cảm nhận của mình về SPMT. mình về SPMT. - Căn cứ thực tế sản phảm thực hiện, gv mở rộng các gợi ý gắn với mục tiêu chủ đề; + Đặc điểm về màu sắc và hình thức + HS ghi nhớ, và phát huy lĩnh hội. trang trí. + Yếu tố chính – phụ, đậm – nhạt và nhịp điệu của họa tiết trang trí. + Sự khác nhau trong cách sắp xếp họa tiết ở mỗi hình dáng khăn. - GV nhận xét đánh giá. + GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ. trưng bày và giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của mình trước lớp ở hoạt động 4. D. VẬN DỤNG. * HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. * Mục tiêu. - HS hiểu được các nguyên tắc sắp xếp - HS cảm nhận, ghi nhớ. họa tiết trong trang trí hình vuông, hình tròn, để ứng dụng vào trang trí khăn. * Nội dung hoạt động. - HS tìm hiểu các bước sắp xếp bố cục - HS tìm hiểu các bước sắp xếp bố cục họa tiết theo nguyên tắc cân đối trong họa tiết theo nguyên tắc cân đối. trang trí hình vuông. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách sắp - HS tìm hiểu cách sắp xếp theo gợi ý. xếp theo gợi ý sau. * Sản phẩm học tập. - HS biết được nguyên tắc sắp xếp họa - HS biết được nguyên tắc sắp xếp họa tiết trong trang trí hình vuông, hình tròn. tiết trong trang trí hình. * Tổ chức hoạt động. - GV cho HS nhận xét về các bước sắp - HS nhận xét về các bước sắp xếp bố xếp bố cục họa tiết theo nguyên tắc cân cục họa tiết theo nguyên tắc cân đối đối trong trang trí hình vuông. trong trang trí. 21 - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu cách - HS tìm hiểu và lưu ý cách sắp xếp. sắp xếp theo gợi ý sau: + Điển nhấn ở tâm nhìn. + Mảng họa tiết chính. + Mảng họa tiết phụ. + Mảng họa tiết liên kết (nền). + GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách tìm - HS lắng nghe, ghi nhớ. hiểu các bước sắp xếp bố cục họa tiết theo nguyên tắc cân đối trong trang trí hình vuông ở hoạt động 4. * Củng cố dặn dò. - Chuẩn bị tiết sau. - HS ghi nhớ. Bổ sung: 22 GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2) Khối lớp 8. GVBM: ........ Thứ ngày ...tháng ..năm 20 .. Ngày soạn: / / ./20 (Tuần: ) Ngày giảng / / ./20 Chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG CON NGƯỜI TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT Bài 3: VẼ DÁNG NGƯỜI (Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ: * Yêu cầu cần đạt. - Hiểu được cấu trúc, tỉ lệ và vai trò của dáng người trong sáng tạo mĩ thuật. - Biết cách khai thác hình dáng và vẽ được sáng người theo mẫu (tư thế và tỉ lệ). - Biết lựa chọn và ứng dụng dáng người vào thực hành sáng tạo trong mĩ thuật. - Tôn trọng sự khác biệt về hình thể, biết phân tích vẻ đẹp. 1. Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng tinh thần yêu nước và nhân ái, tính chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Phát triển tình yêu thương con người, thiên nhiên, cuộc sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. - Cảm nhận được vẻ đẹp của SPMT và biết ứng dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như: màu vẽ, giấy màu, giấy bìa, trong thực hành, sáng tạo; tích cực tự giác và nỗ lực học tập. - Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm. - Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng đồng, với nhóm. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. 2. Về năng lực. - Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực đặc thù môn học. - Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của con người trong đời sống hàng ngày; nắm được những đặc điểm, hình dáng, nét đặc trưng về cấu trúc, tỉ lệ và vai trò của dáng người trong sáng tạo mĩ thuật; ghi nhớ cảm thụ vẻ đẹp từ hình ảnh, màu sắc, sự chuyển động của con người trong không gian thông qua hình khối, màu sắc. - Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành vẽ dáng người 23 qua cảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố tạo hình như nét, chấm, mảng, màu sắc, trong SPMT; nhận thức được sự khác biệt giữa hình ảnh thực của dáng người trong tự nhiên với hình được thể hiện trong tranh vẽ. - Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của săn phẩm; Nêu được hướng phát triển mở rộng thêm sản phẩm bằng nhiều chất liệu; biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiện bài thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập, thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật. 2.3. Năng lực đặc thù của học sinh. - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói tong trao đổi, giới thiệu, nhận xét. - Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình tượng trong không gian 2 chiều, 3 chiều để áp dụng vào vẽ sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá. - Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên. - Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có). - SGK, SGV, KHBD - Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí. - Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ 2. Học sinh. - SGK. VBT - Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu, ), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm, - Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Kế hoạch học tập. Tiết Bài Nội dung Hoạt động - Giới thiệu về hình ảnh và tác - Quan sát và nhận 1 Bài 3: Vẽ dáng phẩm theo chủ đề, hướng dẫn thức. người. 24 HS cách vẽ thực hành vẽ dáng - Thực hành và người. sáng tạo. Bài 3: Vẽ dáng Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh 2 người. bày, phân tích đánh giá và vận giá. (Tiết theo) dụng vào thực tế. - Vận dụng. - Tìm hiểu dáng người trong tranh. Hiểu được vẻ đẹp và sự phù hợp của dáng người trong - Quan sát và nhận 3 Bài 4: Dáng người tác phẩm mĩ thuật. Vận dụng thức. trong tranh. yếu tố chính, phụ, trung gian và - Thực hành và sự chuyển động của các yếu tố sáng tạo. tạo hình để thể hiện một SPMT - Phân tích và đánh theo chủ đề. giá. Bài 4: Dáng người - Hoàn thiện sản phẩm, trình - Vận dụng. 4 trong tranh. bày, phân tích đánh giá và vận (Tiết theo) dụng vào thực tế. - Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS, GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trong chủ đề. A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC. * HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm mĩ. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. * Khởi động. - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. * Mục tiêu. - HS biết được vẻ đẹp của dáng người - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh trong cuộc sống và trong các tác phẩm hội. mĩ thuật qua quan sát một số hình ảnh minh họa. * Nội dung hoạt động. - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát các hình ảnh minh họa về ảnh minh họa về dáng người trong SGK dáng người trong SGK Mĩ thuật 8, Mĩ thuật 8, (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). qua đó, nhận thức, khai thác và hình 25 thành ý tưởng thể hiện SPMT vè dáng người. - GV cho HS tìm hiểu dáng người trong - HS tìm hiểu qua các gợi ý: các SPMT qua các gợi ý: + Hình dáng đặc điểm nhân vật. + HS tìm hiểu và phát huy lĩnh hội. + Nét vẽ và cách vẽ nhân vật. + Hình dáng nhân vật giữa ảnh/ thực tế và hình vẽ. + Tìm hiểu tỉ lệ giữa các nhân vật với nhau, so sánh tỉ lệ giữa các bộ phận với nhau trong một nhân vật. - GV đặt câu hỏi định hướng, hướng dẫn - HS quan sát và trả lời câu hỏi. HS quan sát, trả lời câu hỏi về những nội dung liên quan đến chủ đề trong SGK Mĩ thuật 8, trang 14 – 15. * Sản phẩm học tập. - GV tạo cho HS nhận thức được sự - HS nhận thức được sự phong phú trong phong phú trong tạo hình và cách thể tạo hình. hiện về dáng người. - GV gợi ý HS hình thành ý tưởng thể - HS hình thành ý tưởng thể hiện SPMT hiện SPMT về dáng người. về dáng người. * Tổ chức hoạt động. - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan - HS quan sát các hình ảnh trong SGK sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 8. Mĩ thuật 8. Trang 14 – 15 tìm hiểu về Trang 14 – 15 hoặc ảnh đã sưu tầm, gợi hình dáng, đặc điểm, màu sắc. ý cho HS tìm hiểu về hình dáng, đặc điểm, màu sắc của nhân vật; - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong - HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 8. có thể gợi mở để HS thuật 8. nắm bắt được nội dung câu hỏi liên quan đến đặc điểm, cấu trúc, tỉ lệ người. - GV tiếp tục triển khai hoạt động quan - HS chú ý. sát và tiềm hiểu nội dung về dáng người; tỉ lệ, dáng người trong ảnh so với tỉ lệ, dáng người vẽ trên giấy. * GV nhắc lại ghi nhớ. - HS ghi nhớ. 26 - Để vẽ được dáng người, cần quan sát hình dáng, tư thế, động tác và tỉ lệ nhân - HS thực hiện. vật. - Vẽ phác bộ phận xương bằng nét để tạo hình dáng và chiều hướng, sau đó vẽ - HS lắng nghe, ghi nhớ. phác chu vi hình thể và vẽ các chi tiết. * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ được vẻ đẹp dáng người trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật qua quan sát một số hình ảnh minh họa ở hoạt động 1. B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO. * HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. * Khởi động. - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. * Mục tiêu. - HS hiểu được cách thể hiện dáng vẽ - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh người qua SPMT. hội. - HS biết cách thể hiện một SPMT vẽ dáng người. * Nội dung hoạt động. - GV hướng dẫn HS quan sát vẽ người - HS thực hiện SPMT vẽ dáng người. qua SPMT vẽ dáng trong SGK Mĩ thuật 8, trang 16. * Gợi ý các bước. + Bước 1: Vẽ dáng tổng quát (tạo ra - HS thực hiện các bước vẽ. (1,2,3,4). đường hướng xương). + Bước 2: Phác mảng lớn của dáng. + Bước 3: Vẽ hình chi tiết. + Bước 4: Hoàn thiện. * Sản phẩm học tập. - GV nêu * Tổ chức hoạt động. 27 - GV hướng dấn HS thực hiện SPMT vẽ - HS thực hiện SPMT theo sự hướng dãn từ 1 đến 3 dáng người theo chủ đề mình của GV. yêu thích. - GV tổ chức cho HS thực hiện một SPMT về chủ đề Hình tượng con người trong SPMT theo hình thức tự chọn. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 8, - HS quan sát thực hiện các bước tạo trang 16 – 17, quan sát và đặt câu hỏi về SPMT. các bước thực hiện một SPMT vẽ dáng người - GV giúp HS lựa chọn dáng người để - HS chú ý. thực hiện bài. - GV tổ chức cho HS thực hành theo - HS thực hành làm sản phẩm theo hình hình thức cá nhân, chất liệu màu tự chọn thức cá nhân. do HS chuẩn bị. + Bài tập thực hành. - Hãy vẽ từ 1 đến 3 dáng người theo chủ - HS thực hiện SPMT đề mà em yêu thích. - GV giới thiệu thêm một số bài vẽ dáng - HS chú ý, ghi nhớ. người của HS. * GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ. tìm hiểu được cách thể hiện dáng vẽ người qua SPMT và thể hiện một SPMT vẽ dáng người ở hoạt động 2. Bổ sung: 28 GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2) Khối lớp 8. GVBM: ........ Thứ ngày ...tháng ..năm 20 .. Ngày soạn: / / ./20 (Tuần: ) Ngày giảng / / ./20 Chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG CON NGƯỜI TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT Bài 3: VẼ DÁNG NGƯỜI (Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ: * Yêu cầu cần đạt. - Hiểu được cấu trúc, tỉ lệ và vai trò của dáng người trong sáng tạo mĩ thuật. - Biết cách khai thác hình dáng và vẽ được sáng người theo mẫu (tư thế và tỉ lệ). - Biết lựa chọn và ứng dụng dáng người vào thực hành sáng tạo trong mĩ thuật. - Tôn trọng sự khác biệt về hình thể, biết phân tích vẻ đẹp. 1. Về phẩm chất. - Chủ đề góp phần bồi dưỡng tinh thần yêu nước và nhân ái, tính chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Phát triển tình yêu thương con người, thiên nhiên, cuộc sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. - Cảm nhận được vẻ đẹp của SPMT và biết ứng dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như: màu vẽ, giấy màu, giấy bìa, trong thực hành, sáng tạo; tích cực tự giác và nỗ lực học tập. - Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm. - Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng đồng, với nhóm. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. 2. Về năng lực. - Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực đặc thù môn học. - Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của con người trong đời sống hàng ngày; nắm được những đặc điểm, hình dáng, nét đặc trưng về cấu trúc, tỉ lệ và vai trò của dáng người trong sáng tạo mĩ thuật; ghi nhớ cảm thụ vẻ đẹp từ hình ảnh, màu sắc, sự chuyển động của con người trong không gian thông qua hình khối, màu sắc. - Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành vẽ dáng người 29 qua cảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố tạo hình như nét, chấm, mảng, màu sắc, trong SPMT; nhận thức được sự khác biệt giữa hình ảnh thực của dáng người trong tự nhiên với hình được thể hiện trong tranh vẽ. - Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của săn phẩm; Nêu được hướng phát triển mở rộng thêm sản phẩm bằng nhiều chất liệu; biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiện bài thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập, thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật. 2.3. Năng lực đặc thù của học sinh. - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói tong trao đổi, giới thiệu, nhận xét. - Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình tượng trong không gian 2 chiều, 3 chiều để áp dụng vào vẽ sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá. - Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên. - Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có). - SGK, SGV, KHBD - Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí. - Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ 2. Học sinh. - SGK. VBT - Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu, ), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm, - Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Kế hoạch học tập. Tiết Bài Nội dung Hoạt động - Giới thiệu về hình ảnh và tác - Quan sát và nhận 1 Bài 3: Vẽ dáng phẩm theo chủ đề, hướng dẫn thức. người. 30
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mi_thuat_8_chan_troi_sang_tao.docx

