Giáo án cả năm môn Địa lí Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Địa lí Lớp 10 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Địa lí Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi, giảng giải và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi thế nào là GPS và bản đồ số là gì? + GV yêu cầu HS thực hành xác định vị trí, tìm đường đi như trong hoạt động khởi động. + Ví dụ: Em hãy xác định để đi từ TP.HCM đến mũi Cà Mau – cực nam của đất nước thì hành trình của chúng ta sẽ đi qua những tuyến đường nào, quãng đường bao xa và cần bao nhiêu thời gian? Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, thực hành tùy vào ứng dụng trên điện thoại, máy tính bảng của cá nhân hoặc nhóm bạn (có thể sử dụng GOOGLE MAP, GOOGLE EARTH, ) - Báo cáo, thảo luận: GV cho 2 HS xung phong báo cáo kết quả thực hành để đối chiếu. - Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức. Nhiệm vụ 2: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu các đoạn video, yêu cầu học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi: GPS ngoài định vị và tìm đường còn được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video, trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. - Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức, hướng dẫn thông tin ghi bài. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( phút) a. Mục tiêu - Củng cố kiến thức bài học - Phát triển năng lực tư duy, giao tiếp b. Nội dung - HS trả lời câu hỏi: Em đã và đang sử dụng các ứng dụng nào của GPS? Nêu ví dụ cụ thể. c. Sản phẩm - Dự kiến câu trả lời của học sinh. + Tìm đường + Định vị + Sử dụng xe công nghệ + Đồ chơi điều khiển từ xa, flycam, d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: HS xung phong trả lời câu hỏi, nêu cụ thể mình đã sử dụng các ứng dụng GPS như thế nào. - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động. 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( phút) a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học. b. Nội dung: HS thực hiện bài tập ở nhà theo yêu cầu. c. Sản phẩm: Nội dung trả lời cho yêu cầu được đưa ra ở mục tổ chức thực hiện. d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Thiết kế 1 tour du lịch đến 1 địa điểm nào đó mà em yêu thích thông qua Google Earth. - Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ, ghi lại thông tin, nếu có thể thiết kế thành clip ngắn càng tốt. - Báo cáo, kết luận: thực hiện vào tiết thực hành. PPCT: 1 Tiết Bài 4 SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT (Số tiết: 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được nguồn gốc hình thành của Trái Đất. - Phác thảo được các sơ đồ cấu trúc của vỏ Trái Đất 2. Năng lực: - Năng lực chung + Tự học tự chủ: ● Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. ● Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp. ● Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết. + Giao tiếp hợp tác: ● Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề. ● Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. + Sử dụng CNTT và truyền thông: Có thể sử dụng các phương tiện công nghệ để hỗ trợ tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học - Năng lực địa lí + Nhận thức khoa học địa lí: Biết được lịch sử hình thành Trái Đất, bề mặt Trái Đất (lớp vỏ) được cấu tạo như thế nào. + Tìm hiểu địa lí: Phân tích được cấu trúc lớp bề mặt con người đang sinh sống có những đặc điểm gì.. + Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Xác định nguồn gốc hình thành và phân bố của các nhóm đất ở nước ta. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học, nghiên cứu các bản đồ phổ thông thường gặp. - Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập vận dụng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án, sơ đồ về cấu trúc của vỏ Trái Đất. - Phiếu học tập. - Đoạn video về các giả thuyết hình thành Trái Đất. 2. Học sinh - SGK, bút màu, giấy khổ lớn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - phút a. Mục tiêu - Giúp cho học sinh tái hiện lại kiến thức đã được học ở THCS về cấu trúc của Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng. - Rèn luyện kĩ năng khai thác tranh ảnh. b. Nội dung - Trò chơi “Đi tìm sự tan vỡ của PANGEA” - Hình thức: Nhóm - Phương tiện: máy tính, máy chiếu. - Các mảnh cắt rời của hình ảnh thể hiện sự tách vỡ của siêu lục địa PANGEA. c. Sản phẩm - Hình ghép các quá trình tách vỡ của PANGEA theo trình tự thời gian: ● 250 triệu năm ● 200 triệu năm ● Năm 145 triệu năm ● 65 triệu năm ● Hiện tại d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV nhắc sơ lược về siêu lục địa PANGEA hoặc có thể đặt câu hỏi (Em biết gì về siêu lục địa PANGEA để bắt đầu nhiệm vụ). HS hình thành nhóm 5 thành viên, GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ 5 hình ảnh sơ đồ quá trình tách vỡ của siêu lục địa PANGEA để các nhóm ghép sắp xếp các hình theo trình tự thời gian yêu cầu. - Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm ghép thứ tự ảnh trong thời gian 1 phút. Sử dụng giấy A4 và băng keo 2 mặt để dán hình ảnh vào giấy A4, ghi trình tự thời gian bên dưới ảnh ghép. - Báo cáo, thảo luận: Các nhóm di chuyển sản phẩm để kiểm tra chéo, GV trình chiếu kết quả - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( phút) HOẠT ĐỘNG 2.1: TÌM HIỂU NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT ( PHÚT) a. Mục tiêu - Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất. b. Nội dung - Học sinh xem đoạn video, kết hợp kiến thức SGK để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận về nguồn gốc hình thành Trái Đất. c. Sản phẩm - Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà giữa các đám mây bụi và khí. - Do lực hấp dẫn của bản thân, các đám khí và bụi chuyển động quanh MT theo quỹ đạo elip dần ngưng tụ thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất của chúng ta. - Trái Đất được phân thành nhiều lớp từ thời kỳ hoàn thiện đầu tiên do sự tăng nhiệt làm nóng chảy các vật chất ở bên trong. d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu đoạn video, HS quan sát và trả lời các câu hỏi: + Trái Đất hình thành từ khi nào và như thế nào? + Hệ Mặt Trời gồm có những hành tinh nào? - Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video, ghi chú nội dung trả lời cho các câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi xoay vòng học sinh trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, tổng hợp kiến thức. HOẠT ĐỘNG 2.2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT ( PHÚT) a. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo của vỏ Trái Đất. - Vẽ sơ đồ cấu trúc lớp vỏ Trái Đất. b. Nội dung - Quan sát các hình ảnh, kết hợp kiến thức SGK để hoàn thành phiếu học tập. Cấu trúc của vỏ Vỏ lục địa Vỏ đại dương Trái Đất Độ dày Thành phần Vật liệu cấu tạo Thành phần Đặc điểm Đá mac-ma Đá trầm tích Đá biến chất c. Sản phẩm - Phiếu học tập hoàn thiện Cấu trúc của vỏ Trái Đất Vỏ lục địa Vỏ đại dương Độ dày 70 km 5 km Lớp đá ba-dan, đá granite Lớp trầm tích và lớp đá ba- Thành phần và đá trầm tích dan Vật liệu Thành phần Đặc điểm cấu tạo Hình thành từ khối mac-ma Đá mac-ma Đá granit, đá ba-dan, nóng chảy dưới lòng đất trào lên bị nguội và rắn lại Hình thành ở miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén Đá trầm tích Đá vôi, đá phiến sét, chặt của các vật liệu phá hủy từ các loại đá khác nhau. Hình thành từ mac-ma và trầm tích bị thay đổi tính Đá biến chất Đá gơnai, đá hoa, chất chịu tác động của nhiệt độ và sức nén. d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập, HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu. - Thực hiện nhiệm vụ: Lớp chia thành 6 nhóm, các nhóm thảo luận, đọc thông tin SGK và quan sát hình 4, kết hợp tư liệu GV cung cấp để hoàn thành nhiệm vụ. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi xoay vòng học sinh các nhóm trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn. - Kết luận, nhận định: GV đưa thông tin phản hồi, nhận xét, đánh giá, tổng hợp kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( phút) a. Mục tiêu - Củng cố nội dung bài học. b. Nội dung HS xem đoạn phim giải thích về sự hình thành dãy Himalaya, trả lời các câu hỏi sau: - Cách tiếp xúc của 2 mảng trong video. - Tên của 2 mảng. - Hệ quả. - Hiện nay, vận động này còn diễn ra không? - Hãy cho biết Việt Nam thuộc mảng kiến tạo nào? c. Sản phẩm Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem đoạn video và câu hỏi đính kèm. - Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS đứng lên trả lời nhanh các câu hỏi, các HS khác góp ý, bổ sung. - Kết luận: GV nhận xét khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( phút) a. Mục tiêu - Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn với Việt Nam. - Kĩ năng: giải quyết vấn đề b. Nội dung: Nhiệm vụ: Học sinh về nhà trả lời câu hỏi phần VẬN DỤNG trang 16 SGK – Hãy tìm hiểu về nguồn gốc hình thành và vùng phân bố của đá vôi ở Việt Nam. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ, đưa link tham khảo cho học sinh. - Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ở tiết học sau. ===================================== PPCT: Tiết 6, 7, 8 Bài 5 HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT (Số tiết: 3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ) được hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên trái đất); chuyển động quanh mặt trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ). - Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm. 2. Năng lực: - Năng lực chung + Tự học tự chủ: ● Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. ● Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp. ● Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết. + Giao tiếp hợp tác: ● Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề. ● Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. + Sử dụng CNTT và truyền thông: Có thể sử dụng các phương tiện công nghệ để hỗ trợ tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung bài học - Năng lực địa lí + Nhận thức khoa học địa lí: ● Giải thích được các hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động. ● Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo mùa. + Tìm hiểu địa lí: Biết được sự khác biệt độ dài ngày đêm và các mùa ở 2 bán cầu. + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng tự nhiên do các hệ quả tạo ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học, nghiên cứu các nội dung kiến thức liên quan bài học. - Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập vận dụng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Đoạn video về các hệ quả chuyển động của Trái Đất. - Phiếu học tập. 2. Học sinh - Các hình ảnh trong SGK. - Sách giáo khoa. - Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - phút a. Mục tiêu - Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức về các chuyển động chính của Trái Đất đã được học từ lớp 6. - Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học. b. Nội dung - Trò chơi: Ô chữ. - Hoạt động: Nhóm. c. Sản phẩm - Kết quả trò chơi 4. Tiến trình hoạt động - Chuyển giao nhiệm vụ: GV nhóm và phổ biến luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm (tùy số lượng HS). + Hình thức trò chơi: trò chơi ô chữ. + GV phổ biến luật chơi. ● Có 6 ô chữ ● Giơ đáp án khi hết thời gian (viết vào giấy A4) ● Mỗi đáp án đúng được 10 điểm. + GV chọn một HS làm thư ký đứng trên bảng ghi điểm cho các nhóm. + Thực hiện nhiệm vụ: (GV có thể thêm số lượng câu hỏi). + Ô chữ số 1: Trái Đất có dạng hình gì? Đáp án: Hình cầu. + Ô chữ số 2: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Đáp án: Thứ 3. + Ô chữ số 3: Đường vĩ tuyến lớn nhất của Trái Đất được gọi là gì?
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_dia_li_lop_10_ket_noi_tri_thuc.docx

