Giáo án cả năm môn Địa lí Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Địa lí Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Địa lí Lớp 5
+Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển nói chung, các khu công nghiệp biển nói riêng. **GDBVMT (Liên hệ): Xử lý chất thải CN. II. Đồ dùng dạy học : - G/v : Tranh ảnh về một số ngành CN, thủ CN và sản phẩm của chính. Bản đồ hành chính Việt Nam. - H/s : sưu tầm một số tranh ảnh về khu công nghiệp. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra: - Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi. - H/s trả lời + Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? - HS khác nhận xét bổ sung. Phân bố chủ yếu ở đâu? + Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành thuỷ sản ? - G/v nhận xét cho điểm. - Lắng nghe B. Bài mới : a. Giới thiệu bài : - Thảo luận nhóm 2 b. Các hoạt động : - Nước ta có nhiều ngành CN. 1. Các ngành CN : Làm việc theo cặp - Sản phẩm của từng ngành cũng rất - Cho hs làm các bài tập ở mục 1 trong sgk. đa dạng. - Gọi hs trình bày kết quả. - Cung cấp máy móc cho sản xuất, - GV nhận xét bổ sung. các đồ dùng cho sx và xuất khẩu: - Nối tiếp nhau kể. + Ngành CN có vai trò như thế nào đối với Vai trò: Tận dụng lao động, nguyên đời sống và sản xuất ? liệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất và xuất khẩu. 2. Nghề thủ công : Làm việc cả lớp. - Cho hs đọc mục 2 và nêu : - Đặc điểm: + Nước ta có rất nhiều nghề thủ công. Hãy kể + Nghề thủ công ngày càng phát tên một số nghề thủ công nổi tiếng ở nước ta triển khắp cả nước, mà em biết ? làng lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, + Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc gốm Biên Hoà, hàng cói Nga Sơn, điểm gì? - Gọi hs trình bày. - HS trả lời - GV giúp hs hoàn thiện câu trả lời và chỉ trên bản đồ những địa phương có các sản phẩm thủ công nổi tiếng. - Cho hs đọc ghi nhớ sgk. - H/s đọc ghi nhớ C. Củng cố - Dặn dò : - G/v nhận xét giờ học. - Nhắc hs về chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe, thực hiện. KHỐI DUYỆT Tuần 13 CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I. Mục tiêu - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp: + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. + Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành cồng nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp. - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hs khá, giỏi: + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ. ***GDNLTK&HQ: - Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta - Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp, đặc biệt than, dầu mỏ, điện,... ****GDB&HĐ: (liên hệ - bộ phận) +Vai trò của biểnđối với đời sống sản xuất: Sự hình thành những trung tâm công nghiệp ở vùng ven biển với thế mạnh khai thác nguồn lợi từ biển (dầu khí, đóng tàu, đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển) + Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển. +Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển nói chung, các khu công nghiệp biển nói riêng. II. Đồ dùng dạy học GV : Bản đồ Kinh tế Việt Nam. Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp. HS : Sgk + vở bài tập. III. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi hs lên bảng TLCH. - 2 em trả lời + Kể tên một số ngành CN ở nước ta ? - H/s nhận xét + Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc điểm gì ? - GV cùng h/s nhận xét, bổ sung. B. Bài mới : a. Giới thiệu bài : - Lắng nghe b. Các hoạt động : Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp. - Cho hs trả lời câu hỏi trong mục 3 sgk. - Thảo luận nhóm 2. + Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi có hs trả lời các ngành CN khai thác than, dầu mỏ, - CN phân bố tập trung chủ yếu ở đồng a-pa-tít, CN nhiệt điện, thuỷ điện. bằng, vùng ven biển. - Cho hs trình bà, chỉ trên bản đồ nơi phân - Phân bố các ngành: bố của một số ngành CN. + Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng - Yêu cầu hs gắn các bức ảnh lên bản đồ Ninh; a-pa-tít ở Lào cai, dầu khí ở thềm hoặc tìm trên bản đồ những địa điểm tương lục địa phía Nam nước ta. ứng với các bức ảnh thể hiện một số ngành + Điện: Nhiệt điện Phả Lại, Bà Rịa - công nghiệp. Vung Tàu, ; thuỷ điện ở Hoà Bình, - Nối tiếp trả lời. Hoạt động 2 : HS dựa vào hình 3 sgk, sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng. a. ở nơi có khoáng sản - Điện (nhiệt điện)? Điện (thuỷ điện)? b. ở gần nơi có than, dâu khí - Khai thác khoáng sản? Cơ khí, dệt may, c. ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, thực phẩm? người mua hàng. d. ở nơi có nhiều thác ghềnh Hoạt động 3. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta. HS làm các bài tập của mục 4 SGK. - Cho hs trình bày, chỉ trên bản đồ các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta. c. Củng cố - dặn dò : - GV tóm tắt lại nội dung bài. - 1 HS nêu nội dung - Nhắc hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và thực hiện. .............................................................. Tuần 14 §14: GIAO THÔNG VẬN TẢI I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. +Tuyến đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của nước ta. - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải. *Hs khá, giỏi: + Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: tỏa khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc – Nam. + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc – Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc – Nam. **GDBVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, sinh hoạt sản xuất ở Việt Nam ****GDBĐ&HĐ: - Biết giao thông vận tải đường biển là một loại hình giao thông hết sức quan trọng ở nước ta. - Qua đó HS hiểu nguồn lợi của biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. II. Đồ dùng dạy học : G/v : Bản đồ Giao thông Việt Nam.Tranh ảnh về loại hình và PT GT. Phiếu học tập. H/s : sgk + vở bài tập. III. Các hoạt động dạy – học : Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi hs lên bảng TLCH. - 2 hs trả lời + CN khai thác khoáng sản tập trung ở - H/s nhận xét đánh giá đâu, những ngành CN khác tập trung chủ yếu ở đâu? - GV nhận xét cho điểm. - Lắng nghe B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : 2. Các hoạt động học tập : Hoạt động 1 : Các loại hình giao thông vận tải. - HS trả lời câu hỏi. - Cho hs làm việc theo cặp : HS trả lời câu + Nước ta có đủ các loại hình giao hỏi ở mục 1 trong sgk. thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, + Hãy kể tên các loại hình giao thông vận đường sông, đường biển, đường hàng tải trên đất nước ta mà em biết ? không. - Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất + Loại hình vận tải nào quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và trong việc chuyên chở hàng hoá? hành khách. - Gọi hs lên bảng trả lời. - GV nhận xét bổ sung. Hoạt động 2 : Phân bố một số loại hình giao thông. - Cho hs hoạt động cá nhân đọc thầm - HS đọc thầm bài. thông tin và trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. + Khi nhận xét sự phân bố, các em chú ý + Nước ta có mạng lưới giao thông toả quan sát xem mạng lưới giao thông của đi khắp đất nước. nước ta phân bố toả khắp đất nước hay tập + Các tuyến giao thông chính chạy trung ở một số nơi ? Các tuyến đường theo chiều Bắc – Nam. chính chạy theo chiều Bắc - Nam hay theo + Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam là chiều Đông - Tây ? tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, + Hiện nay nước ta đang xây dựng tuyến chạy dọc theo chiều dài đất nước. đường nào để phát triển kinh tế - xã hội ở Sân bay quốc tế: Nội Bài (Hà Nội), Tân vùng núi phía Tây của đất nước ? (Đường Sơn Nhất (TP Hồ Chi Minh), Đà Nẵng. Hồ Chí Minh). + Những thành phố có cảng biển lớn : Hải phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. - Gọi hs đọc ghi nhớ. - H/s đọc ghi nhớ 3. Củng cố - dặn dò : - G/v nhận xét đánh giá giờ học, dặn hs - HS lắng nghe và thực hiện. chuẩn bị bài sau. ............................................................ KHỐI DUYỆT Tuần 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta: + Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu, + Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển. - Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, *Hs khá, giỏi: + Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế. + Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội, ; các dịch vụ du lịchđược cải thiện. ****GDB&HĐ: -Một trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là du lịch biển. Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này. - Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển. Vì vậy cần có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường du lịch. II.Đồ dùng dạy học : Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam ảnh chụp về các siêu thị ,chợ, điểm du lịch,.. Học sinh: Sgk + vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi hs lên bảng TLCH. - 2 em trả lời + Nước ta có những loại hình giao thông - Hs nhận xét bổ sung nào? chỉ trên bản đồ tuyến đường sắt Bắc Nam? - G/v nhận xét cho điểm. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Các hoạt động : HĐ1: Khái niệm - Cho hs đọc thầm thông tin và TLCH. - Hs thảo luận theo cặp + Em hiểu thế nào là thương mại, ngoại - Nối tiếp trả lời thương, Nội thương, xuất nhập khẩu ? - Thương mại là ngành thực hiện việc - Gv nhận xét bổ sung. mua bán hàng hoá - Nội thương, ngoại thương là buôn bán ở trong nước, ngoài nước - Xuất khẩu:bán hàng hoá ra nước ngoài. - Nhập khẩu :nhập hàng từ nước ngoài vào HĐ2: Hoạt động thương mại - Cho hs hoạt động theo nhóm thảo luận - Hs thảo luận nhóm 4. câu hỏi. + Hoạt động thương mại có ở đâu trên đất + HĐ thương mại có ở khắp nơi nước ta ? + Những địa phương nào có hoạt động thương+ Trung tâm: HN,TPHCM mại lớn nhất trong cả nước ? + Nêu vai trò của hoạt động thương mại ? Cung cấp hàng hoá cho người tiêu dùng + Kể tên một số mặt hàng xuất nhập khẩu? + Quần áo, bánh kẹo - GV cùng h/s nhận xét đánh giá. + xe máy, thiết bị máy móc ... HĐ3: Vai trò của ngành du lịch. - Cho hs đọc thông tin và TLCH. + Vai trò của ngành du lịch. + Ngành du lịch có vai trò như thế nào - Nhiều lễ hội, đanh lam thắng cảnh, trong việc phát triển kinh tế ? vườn quốc gia, các di sản văn hoá thế - G/v nhận xét, bổ sung. giới - Hs thi làm hướng dẫn viên du lịch. HĐ4: Trò chơi. - Gv tổ chức cho các nhóm thảo luận. - Thảo luận nhóm cử đại diện trình bày - Gv + h/s nhận xét đánh giá. - Hs đặt tên nhóm - Gv cho hs đọc kết luận - Nhận xét đánh giá bình chọn người hướng dẫn viên du lịch hay nhất. - Hs đọc ghi nhớ 3. Củng cố - dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Gv nhận xét đánh giá giờ học. - Chuẩn bị bài sau. .................................... ...................... Tuần 16 ÔN TẬP I.Mục tiêu - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo, của nước ta trên bản đồ. II . Đồ dùng dạy học : G/v : Phiếu học tập, bảng phụ, phấn màu. H/s : Sgk + vở bài tập. III. Các họat động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi hs lên bảng TLCH. - H/s trả lời + Thương mại gồm các hoạt động nào? - Hs nhận xét bổ sung thương mại có vai trò ntn? - Gv nhận xét đánh giá B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : 2. Các hoạt động : - Lắng nghe HĐ1 : Thực hành theo nhóm 2 làm phiếu bài tập - Cho hs thảo luận nhóm đôi và làm ra - H/s thảo luận nhóm đôi phiếu học tập. - Đại diện trình bày - Hs nhận xét bổ sung 1/ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? d/tộc nào 1/ Có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân có số dân đông nhất sống chủ yếu ở đâu? đông nhất, họ sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển. - Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? - Vùng núi và cao nguyên. 2/ Điền nội dung vào bảng sau cho phù hợp 2/ Cây trồng Vật nuôi Cây trồng Vật nuôi Vùng núi Cây CN lâu năm - Trâu, bò Đồng bằng (phía bắc trồng Vùng núi nhiều chè, Tây Nguyên: cà phê, cao su..) Đồng - Cây lúa - Lợn và + Ngành nào là ngành sản xuất chính trong bằng gia cầm nông nghiệp ? Cây gì được trồng nhiều nhất - Ngành trồng trọt và trồng ở đâu? - Cây lúa được trồng nhiều ở các đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ 3/ Có các hoạt động trồng và bảo vệ 3/ Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác. gì, phân bố chủ yếu ở đâu? - Phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du 4/ Vùng biển rộng có nhiều hải sản, 4/ Nước ta có những điều kiện nào để phát mạng lưới sông ngòi dày đặc, người triển ngành thủy sản? dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng. 5/ Nội Bài(HN),Tân Sơn Nhất, Đà 5/ Các sân bay quốc tế của nước ta ở đâu? Nẵng. 6/ Những thành phố có cảng biển lớn nhất 6/ Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố nước ta? HCM 7/ Dân cư tập trung đông ở đâu? 7/ Nơi tập trung các ngành công nghiệp 8/ Kể tên một số ngành CN của nước ta và cơ khí, dệt may và thực phẩm. sản phẩm của các nghành công nghiệp đó? 8/ Khai thác khoáng sản: than, dầu mỏ . ( tr 91) 9/ Các trung tâm công nghiệp của nước ta + Luyện kim: gang, thép là?( lược đồ tr 94) - Hà Nôị, Hải phòng, Cẩm Phả, Đà - Gv nhận xét đánh giá Nẵng, Nha Trang, Biên Hòa,Thành phố HĐ2: chơi trò chơi HCM, Vũng Tàu, Cần Thơ. - Yêu cầu hs điền tên các trung tâm công - Hs thực hành theo 4 nhóm nghiệp, các thành phố lớn vào bản đồ trống - Điền các thành phố: của VN? TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng , Huế, Hải - G/v nhận xét tuyên dương các đội điền Phòng đúng, chính xác nhanh nhất. - Hs cử đại diện lên làm ban giám khảo. 3. Củng cố - dặn dò : - Sau bài học em em thấy đất nước mình ntn? Cần phải làm gì? - Hs tự liên hệ: Tuyên truyền mọi người - Gv nhận xét giờ học, về ôn bài. bảo vệ và không khai thác bừa bãi - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra. - HS lắng nghe và thực hiện. KHỐI DUYỆT Tuần 17 ÔN TẬP HỌC KỲ I I. Mục tiêu: - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo, của nước ta trên bản đồ. II. Đồ dùng dạy học : Giáo viên: Bản đồ hành chính thế giới. Bản đồ địa lý Việt Nam Học sinh : Sgk, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi hs lên bảng TLCH. - 2 HS trả lời. + Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào? - Giáo viên nhận xét, đánh giá. B. Bài mới : - Lắng nghe 1. Giới thiệu bài : - HS thảo luận theo nhóm 2 2. Các hoạt động : - Đại diện nhóm trình bày HĐ1: Thảo luận nhóm 2 - HS các nhóm nhận xét bổ sung - Yêu cầu các nhóm thảo luận các 1/ Đất liền, biển, đảo và quần đảo câu hỏi sau : 2/ a. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. b. Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S. 1/ Đất nước VN gồm có những bộ - HS lên chỉ và nêu phận nào? - HS nhận xét bổ sung 2/ a. Phần đất liền nước ta giáp với 3/ Bán đảo Đông Dương,; thuộc khu vực ĐNÁ những nước nào? b. Phần đất liền nước ta có đặc điểm 4/ 3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là gì ? đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và - HS q/s trên bản đồ và nêu vị trí, phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của giới hạn của VN? sông ngòi bồi đắp. 3/ VN nằm trên bán đảo gì? Thuộc 5/ Than ở Quảng Ninh; A-pa-tit ở Lào cai khu vực nào? Sắt ở Hà Tĩnh;Bô-xít ở Tây Nguyên 4/ Hãy trình bày đặc điểm chính của Dầu mỏ ở biển địa hình nước ta? (sgv – tr80) 6/ Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ cao gió mưa thay đổi theo mùa + MB có mùa đông lạnh, mưa phùn 5/ Kể tên một số khoáng sản của + MN nóng quanh năm với mùa mưa và mùa nước ta mà em biết chúng có ở đâu? khô rõ rệt (bài 2 - tr70) - Thuận lợi cho cây cối phát triển, xanh tốt 6/ Nêu đặc điểm khí hậu của nước quanh năm. ta? - Khó khăn: mưa lớn gây lũ lụt, có năm ít mưa gây hạn hán; bão có sức tàn phá lớn . + Khí hậu MB và Mn khác nhau 7/ Sông Đà, Hậu, Tiền .. ntn? + Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng. Sông còn là đường giao thông + Khí hậu nước ta như vậy sẽ có quan trọng là nguồn thủy điện, cung cấp nước những thuận lợi và khó khăn gì tới cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta đời sống và hoạt động sản xuất? nhiều thủy sản. ( sgv - tr 84) 8/ H/s trình bày, H/s bổ sung 7/ Kể tên một số con sông mà em biết? Sông ngòi nước ta có đặc điểm + Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và vai trò gì ? (trang 87). và là đường giao thông quan trọng. Ven biển + Em cần làm gì để giữ nguồn nước có nhiều nơi du lịch nghỉ mát. sông trong sạch? - H/s liên hệ 9/ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ, rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất và 8/ Em đi tắm biển bao giờ chưa? Kể hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột một số bãi biển mà em biết ? gây lũ lụt. + Em đã được ăn những hải sản nào? - Tuyên truyền mọi người bảo vệ rừng + Biển có vài trò như thế nào đối với - H/s nhận xét đánh giá kết quả trình bày của sản xuất và đời sống ?(sgv – tr89) bạn + Em cần phải làm gì để góp phần - 2 HS lên bảng chỉ trên bản đồ. môi trường biển trong lành ? 9/ Ở địa phương em có rừng không ? + Kể một số rừng mà em biết ? + Rừng có tác dụng gì đối với đời sống của nhân dân ta ?(sgk - tr81) - HS lắng nghe và thực hiện. + Em cần làm gì để bảo vệ rừng ? HĐ2: Thực hành chỉ bản đồ - Thông qua bản đồ địa lý tự nhiên cho h/s lên chỉ. - Giáo viên nhận xét kết luận - Giáo viên cùng h/s n/ xét cho điểm. 3. Củng cố - dặn dò : - Giáo viên nhận xét giờ học. - Nhắc hs chuẩn bị ôn tập kiểm tra định kỳ Tuần 18 THI KIỂM TRA CUỐI HKI
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_dia_li_lop_5.doc

