Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12

doc 139 trang Mai Lan 10/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12

Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
+ Mục đích của việc xử phạt nhằm ngăn chặn hành vi vi 
phạm luật giao thông của 3 thanh niên, để đảm bảo trật tự 
an toàn giao thông, đồng thời giáo dục ý thức thực hiện 
chấp hành luật giao thông đường bộ cho 3 thanh niên . 
 GV nhận xét, bổ sung .
 GV hỏi : Vậy theo em thực hiện pháp luật là gì? Lấy ví 
dụ minh hoạ về thực hiện pháp luật trong cuộc sống 
hàng ngày của bản thân các em và những người xung 
quanh?
HS trả lời: Dự kiến : THPL là quá trình hoạt động có mục 
đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc 
sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, 
tổ chức. 
VD : Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện, không 
đua xe, không vượt đèn đỏ... là thực hiện pháp luật.
* GV nhận xét - kết luận :
GV trình chiếu một số hình ảnh thực hiện pháp luật
VD : Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là thực hiện pháp 
luật.
HS tự ghi nhớ kiến thức. - THPL là quá trình hoạt động có 
GV hỏi câu hỏi mở rộng: Theo em, một hành vi như thế mục đích, làm cho những quy định 
nào thì được coi là hành vi hợp pháp ? của pháp luật đi vào cuộc sống, trở 
HS trả lời : Dự đoán : thành những hành vi hợp pháp của 
GV nhận xét, bổ sung : Hành vi hợp pháp là hành vi các cá nhân, tổ chức. 
không vượt quá phạm vi các quy định của pháp luật, mà VD : Đội mũ bảo hiểm khi đi xe 
phù hợp với các quy định của pháp luật, có lợi cho Nhà máy, xe đạp điện, không đua xe, 
nước, xã hội và công dân. Người có hành vi hợp pháp là không vượt đèn đỏ... là thực hiện 
người : pháp luật.
 + Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.
+ Làm những việc mà pháp luật quy đinh phải làm.
+Không làm những việc mà pháp luật cấm.
GV dẫn dắt : 
Thao tác 2: Thảo luận, tìm hiểu các hình thức thực hiện b. Các hình thức thực hiện pháp 
PL. luật.
PP/ KTDH : KT Khăn phủ bàn, Thảo luận nhóm, vấp 
đáp, 
*Mục tiêu : .
- HS hiểu được các hình thức thực hiện pháp luật; trình 
bày được các hình thức thực hiện pháp luật, vận dụng 
được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống 
hàng ngày. 
 - Rèn luyện năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực 
giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. Năng lực giao tiếp, 
trình bày vấn đề và hợp tác, làm việc theo nhóm, 
*Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV cho học sinh tự đọc tìm hiểu nội dung các hình thức 
thực hiện pháp luật trong sách giáo khoa.
GV hỏi : Theo em có mấy hình thức thực hiện pháp luật 
và đó là những hình thức nào ?
HS trả lơi : Dự kiến. : Có 4 hình thức thực hiện pháp 
luật : - Các hình thức thực hiện pháp 
 + Sử dụng pháp luật. luật : Có 4 hình thức thực hiện pháp 
 + Thi hành pháp luật. luật :
 + Tuân thủ pháp luật. + Sử dụng pháp luật.
 + Áp dụng pháp luật. + Thi hành pháp luật.
GV chia lớp thành 4 nhóm theo 4 nội dung yêu cầu của + Tuân thủ pháp luật.
GV đưa ra . + Áp dụng pháp luật.
GV trình chiếu nội dung thảo luận của 4 nhóm. 
Nhóm 1: Thảo luận nội dung : Sử dụng pháp luật.
- Chủ thể của SDPL là ai?
- Chủ thể SDPL để làm gì? lấy VD minh hoạ?
- Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện 
pháp luật hay không ?
Từ đó rút ra kết luận sử dụng pháp luật là gì ?
Nhóm 2: Thảo luận nội dung : Thi hành pháp luật.
- Chủ thể của THPL là ai?
- Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD minh 
hoạ?
- Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện 
pháp luật hay không ?
Từ đó rút ra kết luận thi hành pháp luật là gì ?
Nhóm 3: Thảo luận nội dung : Tuân thủ pháp luật.
- Chủ thể của TTPL là ai?
- Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD minh 
hoạ?
- Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện 
pháp luật hay không ?
Từ đó rút ra kết luận tuân thủ pháp luật là gì ?
Nhóm 4: Thảo luận nội dung : Áp dụng pháp luật.
- Chủ thể của ADPL là ai?
- Chủ thể ADPL căn cứ vào đâu để áp dụng pháp luật ?
- Chủ thể áp dụng pháp luật để nhằm mực đích gi ?
- Chủ thể áp dụng pháp luật trong những trường hợp 
nào ?
Từ đó rút ra kết luận áp dụng pháp luật là gì ?
HS thảo luận 5 phút
GV quan sát các nhóm làm việc, động viên, hướng dẫn, 
nhắc nhở.
HS đại diện nhóm trình bày báo cáo nội dung theo Kĩ 
thuật khăn phủ bàn. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Dự kiến nội dung báo cáo của các nhóm:
HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung.
*GVnhận xét, bổ sung ý kiến của học sinh.
Nhóm 1: Sử dụng pháp luật
- Chủ thể của SDPL : Cá nhân, tổ chức.
- Chủ thể SDPL làm những việc mà pháp luật cho phép 
làm :VD sử dụng quyền học tập, quyền kinh doanh, 
quyền bầu cử, ứng cử... + Sử dụng pháp luật: Là các cá 
- Ở hình thức này chủ thể có thể thực hiện hoặc không nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các 
thực hiện quyền được pháp luât cho phép theo ý chí của quyền của mình, làm những việc 
mình mà không bị ép buộc phải thực hiện mà pháp luật cho phép làm.
GV kết luận : VD : sử dụng quyền học tập, 
 quyền kinh doanh, quyền bầu cử, 
Nhóm 2: Thi hành pháp luật. ứng cử...
- Chủ thể của THPL : Cá nhân ,tổ chức
- Chủ thể Thi hành pháp luật : Thực hiện nghĩa vụ của +Thi hành pháp luật: Là cá nhân, 
mình, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải tổ chức thực hiện nghĩa vụ của 
làm. mình bằng hành động tích cực, chủ 
- Ở hình thức này chủ thể bắt buộc phải thực hiện quy động làm những gì mà pháp luật 
định của pháp luât phải làm những gì pháp luật quy định quy định phải làm.
phải làm. Nếu không thực hiện đúng theo quy định của VD : Công dân sản xuất kinh 
pháp luật thì những cá nhân và tổ chức đó sẽ bị xử lí theo doanh nộp thuế cho Nhà nước ; 
quy định của pháp luật. Thanh niên lên đường nhập ngũ 
GV trình chiếu một số hình ảnh thi hành pháp luật. bảo vệ tổ quốc, đội mũ bảo hiểm 
VD : Công dân sản xuất kinh doanh nộp thuế cho Nhà khi đi xe mô tô, xe máy, xe gắn 
nước ; Thanh niên lên đường nhập ngũ bảo vệ tổ quốc, máy, xe đạp điện, bảo vệ môi 
đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy, xe gắn máy, xe trường...
đạp điện, bảo vệ môi trường...
*GV kết luận :
HS tự ghi nhớ kiến thức.
Nhóm 3: Tuân thủ pháp luật. +Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, 
- Chủ thể của TTPL : Cá nhân, tổ chức. tổ chức không làm những điều mà 
- Chủ thể tuân thủ pháp luật : Không làm những điều mà pháp luật cấm.
pháp luật cấm. VD : không được tự tiện phá 
- Ở hình thức này những điều mà pháp luật cấm chủ thể rừng, đánh bạc, không được tham 
không được làm, nếu làm sẽ bị xử lí theo quy định của ô, tham nhũng, không đánh người 
pháp luật. đặc biệt là đánh người gây thương 
GV trình chiếu một số hình ảnh tuân thủ pháp luật của cá tích 
nhân , tổ chức.
VD : không được tự tiện phá rừng, đánh bạc, không 
được tham ô, tham nhũng, không đánh người đặc biệt là 
đánh người gây thương tích 
*GV kết luận :
*HS tự ghi nhớ kiến thức. + Áp dụng pháp luật: là cơ quan, Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
 công chức nhà nước có thẩm quyền 
 Nhóm 4:: Áp dụng pháp luật. căn cứ vào quy định của pháp luật 
 - Chủ thể của ADPL : Cơ quan, công chức nhà nước có để đưa ra quyết định phát sinh 
 thẩm quyền. chấm dứt hoặc thay đổi các quyền 
 - Chủ thể ADPL : Để đưa ra quyết định phát sinh chấm nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ 
 dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, chức.
 tổ chức. -Thứ nhất : Cơ quan , công chức 
 GV trình chiếu một số hình ảnh ví dụ về áp dụng pháp nhà nước có thẩm quyền ban hành 
 luật : Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền. các quyết định trong quản lí, điều 
 VD : Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về hành .
 điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở VD : Chủ tịch Uỷ ban nhân dân 
 Thông tin và truyền thông. tỉnh ra quyết định về điều chuyển 
 VD :Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe mô tô, xe cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo 
 gắn máy ,xe máy xe, đạp điện không đội mũ bảo hiểm từ sang Sở Thông tin và truyền thông.
 100000 đến 200000 ngàn đồng. -Thứ hai, cơ quan nhà nước ra 
 *GV kết luận : quyết định xử lí người vi phạm 
 *HS tự nhớ kiến thức. pháp luật hoặc giải quyết tranh 
 chấp giữa cá nhân, tổ chức .
 VD : Cảnh sát giao thông xử 
 phạt người đi xe mô tô, xe gắn máy 
 ,xe máy xe, đạp điện không đội mũ 
 bảo hiểm từ 100000 đến 200000 
 ngàn đồng.
  3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
 * Mục tiêu.
 - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về hành vi thực hiện pháp luật, biết ứng xử và 
thực hiện phù hợp trong một tình huống giả định trong cuộc sống.
 - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát, giao tiếp.
 * Cách tiến hành.
 - GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm
 - GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm (GV đã chuẩn bị phiếu trắc nghiệm trước)
 - GV yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật. (GV 
đã chuẩn bị phiếu học tập trước)
 HS trả lời. Dự đoán kiến thức.
 *GVnhận xét, bổ sung, kết luận.
* Bảng phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL:
 Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Áp dụng PL
 Chủ thể Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ chức Cơ quan, công chức nhà 
 chức nước có thẩm quyền
 Phạm vi Làm những gì Làm những gì Không làm Căn cứ vào thẩm quyền 
 pháp luật cho pháp luật quy những gì pháp và quy định của pháp luật 
 phép định phải làm luật cấm ban hành các quyết định 
 cụ thể hoặc ra quyết định xử lí người vi phạm pháp 
 luật hoặc giải quyết tranh 
 chấp giữa các cá nhân, tổ 
 chức
 Yêu cầu Có thể làm hoặc Phải làm, nếu Không được Bắt buộc tuân theo các 
 đối với không làm, không sẽ bị xử làm, nếu không thủ tục, trình tự chặt chẽ 
 chủ thể không bị ép buộc lí theo quy sẽ bị xử lí theo do pháp luật quy định 
 định của pháp quy định của 
 luật. pháp luật.
 Ví dụ Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền 
 có quyền lựa chức kinh kinh doanh áp dụng xử phạt đúng 
 chọn những hình doanh thì phải không được quy trình, thủ tục, với 
 thức, loại hình nộp thuế buôn bán những những cá nhân, tổ chức 
 kinh doanh phù mặt hàng mà kinh doanh vi phạm pháp 
 hợp với khả pháp luật cấm luật
 năng, điều kiện
  4. Hoạt động vận dụng (3 phút)
 ? Trong cuộc sống hàng ngày em đã thực hiện pháp luật như thế nào ? Lấy một vài ví dụ mà 
em đã thực hiện đúng pháp luật ?
 HS trả lời Dự đoán kiến thức.
 *GVnhận xét, bổ sung, kết luận.
  5. Hoạt động mở rộng (2 phút)
 GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS về nhà tìm và sưu tầm 1 số ví dụ về các loại vi phạm 
HS, HC, DS, KL và trách nhiệm pháp lí HS, HC, DS, KL.
 Duyệt Của BGH
 Ngày soạn:15/09 Tuần: 05
 Ngày dạy: 02/10 Tiết: 05
 Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 
 (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức.
 - Nêu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
2. Về kĩ năng.
 - Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
3. Về thái độ.
 - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật.
4. Các năng lực hình thành và phát triển ở học sinh.
 Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học
 + SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12; Tài liệu dạy 
học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12
 + Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học. 
 + Hiến pháp 2013
 + Tich hợp luật: ATGT(Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14-9-2007 của CP quy định xử 
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB, điều 4, điều 9, điều 24); Luật lao động điều 111; 
GDBVMT, Luật bầu cử, ứng cử, Luật phòng chống tham nhũng, Luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 
2009
 + Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL
 + Giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo , phiếu học tập .
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
+ Phương pháp dạy học :
 + Dạy học nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề.
 + Đàm thoại phát hiện vấn đề.
 + Phương pháp thảo luận nhóm 
 + Phương pháp thuyết trình
+ Các kỹ thuật dạy học được sử dụng trong bài học gồm:
 +Kỹ thuật chia nhóm, 
 +Kỹ thuật đặt câu hỏi, 
 +Kỹ thuât đọc hợp tác.
- Chuẩn bị ngữ liệu: 
 + Điều chỉnh ngữ liệu: 
 + Dự kiến các từ ngữ cần giải thích, lý giải:
2Chuẩn bị của học sinh:
 + Sách giáo khoa, sách bài tập.
C. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.  1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
 Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, 
 năng lực cần phát triển
 - GV trình chiếu một số hình ảnh công dân không thực - Kích thích học sinh hứng thú tìm 
 hiện pháp luật giao thông đường bộ. hiểu xem mình đã biết gì về các 
 hành vi thực hiện pháp luật.
 - Rèn luyện năng lực nhận xét, 
 đánh giá, phê phán cho học sinh.
 GV:yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh.
 HS quan xát.
 GV hỏi: Các em thấy điều gì qua hình ảnh vừa xem?.
 HS trả lời: Dự đoán : + Học sinh và người tham gia giao 
 thông đã dàn hàng khi tham gia giao thông và không 
 đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp địên, xe máy . 
 GV hỏi: Em hãy cho biết hành vi học sinh đi xe đạp 
 điện, người tham gia giao thông đi xe máy mà không 
 đội mũ bảo hiểm, và dàn hàng khi tham gia giao thông 
 là đúng hay sai ? Vì sao?
 HS trả lời: Dự kiến: Hành vi trên là sai. Vì đều không 
 thực hiện đúng quy định của pháp luật phải đội mũ bảo 
 hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy , xe gắn máy 
 , xe đạp điện , xe mô tô, và cấm dàn hàng khi tham gia 
 giao thông.
 GVdẫn dắt: Vậy thế nào là thực hiện pháp luật, có 
 mấy hình thức thực hiện pháp luật? đó là những hình 
 thức nào? Các em cùng đi vào tìm hiểu nội dung của 
 tiết học hôm nay bài 2 :Thực hiện pháp luật . 
  2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 PHÚT) Hoạt động cơ bản của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vi phạm 2. Vi phạm PL và trách nhiệm 
pháp luật. pháp lí
*Mục tiêu: a) Vi phạm PL
- Rèn luyện năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải - Thứ nhất, là hành vi trái pháp 
quyết vấn đề cho HS. luật : 
* Cách tiến hành: - Hành vi trái pháp luật có thể là 
GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu HS chỉ ra biểu hành động hoặc không hành động:
hiện cụ thể của từng dấu hiệu của hành vi vi phạm trong + Hành vi đó có thể là hành động: 
ví dụ đó. cá nhân, tổ chức làm những việc 
GV giảng: không được làm theo quy định của 
Các dấu hiệu vi phạm pháp luật: pháp luật 
°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật. + Hành vi trái pháp luật có thể là 
 không hành động: cá nhân, tổ chức 
+ Hành động cụ thể: Nhập cảnh, quá cảnh động vật, không làm những việc phải làm theo 
thực vật chưa qua kiểm dịch; quy định của pháp luật
 - Hành vi trái pháp luật đó xâm 
+ Không hành động: Người kinh doanh không nộp thuế phạm, gây thiệt hại cho những quan 
cho Nhà nước (trái với pháp luật về thuế); Người có hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
thẩm quyền theo quy định của pháp luật không giải 
quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân ;... - Thứ hai, do người có năng lực 
°Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí trách nhiệm pháp lí thực hiện.
thực hiện. Năng lực trách nhiệm pháp lí của 
GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào là năng lực một người phụ thuộc vào độ tuổi và 
trách nhiệm p/ lí? Những người nào đủ và không đủ tình trạng sức khỏe – tâm lý. Người 
năng lực trách nhiệm p/lí ? có năng lực trách nhiệm pháp lý 
GV giảng: phải là: 
Năng lực trách nhiệm pháp lý : Năng lực trách nhiệm + Người đã đạt một độ tuổi nhất 
pháp lý của con người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng định theo quy định pháp luật. Ví dụ: 
sức khoẻ - tâm lý (có bị bệnh về tâm lý làm mất hoặc Theo quy định của pháp luật, người 
hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình hay đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực 
không). trách nhiệm pháp lí hành chính và 
 hình sự.
 + Người có thể nhận thức, điều 
 khiển được hành vi của mình, tự 
 quyết định cách xử sự của mình 
 (không bị bệnh về tâm lí làm mất 
 hoặc hạn chế khả năng nhận thức về 
 hành vi của mình).
 - Thứ ba, người vi phạm pháp luật 
°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi. phải có lỗi.
GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A có biết đi xe Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí 
vào đường ngược chiều là vi phạm pháp luật không? phản ánh thái độ tiêu cực của chủ 
Hành động của bố con bạn A có thể dẫn đến hậu quả thể đối với hành vi trái pháp luật của 
như thế nào? Hành động đó cố ý hay vô ý? mình đối với hậu quả của hành vi 
GV giảng; đó. Lỗi được thể hiện dưới hai hình 
 thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý
 => Kết luận:
 GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật. Vi phạm pháp luật là hành vi trái 
 Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi: Nguyên nhân pháp luật , có lỗi do người có năng 
 nào dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật? lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, 
 xâm hại các quan hệ xã hội được 
 pháp luật bảo vệ.
 b.Trách nhiệm pháp lí
 Thao tác 2: Trách nhiệm pháp lí Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại 
 GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì, cho ai? đến các quan hệ xã hội mà pháp luật 
 Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó và phòng ngừa bảo vệ, vì thế, nhà nước thông qua 
 các vi phạm tương tự? pháp luật buộc chủ thể vi phạm phải 
 HS suy nghĩ trả lời. chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi 
 GV giảng: vi phạm của mình
 Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách nhiệm” được hiểu - Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ 
 theo hai nghĩa. mà các cá nhân, tổ chức phải gánh 
 -Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa là chức chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi 
 trách, công việc được giao, là nghĩa vụ mà PL quy định phạm pháp luật của mình
 cho các chủ thể pháp luật. -Trách nhiệm pháp lí được áp dụng 
 -Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được hiểu là nghĩa vụ nhằm:
 mà các chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi khi không 
 thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật 
 mà PL quy định. Đây là sự phản ứng của NN đối với chấm dứt hành vi trái pháp luật .
 những chủ thể có hành vi vi phạm PL gây hậu quả xấu + Giáo dục, răn đe những người 
 cho xã hội. khác để họ tránh, hoặc kiếm chế 
 những việc làm trái pháp luật
  3. Hoạt động luyện tập (5 phút).
 * Mục tiêu:
 - Luyện tập để Hs củng cố những gì đã biết về vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí; biết ứng 
xử phù hợp trong 1 tình huống giả định.
 - Rèn luyện năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề cho Hs.
 * Cách tiến hành:
 - Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 1 (trong phần tư liệu) theo nhóm (4-6 em).
 - Hs làm bài tập.
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm bài, lớp nhận xét đánh giá và thống nhất đáp án.
 * Gv chính xác hóa đáp án:
 Bài tập 1: Hành vi A, B, Đ vi phạm PL; sự việc C, D, E thuộc trách nhiệm pháp lí. Căn cứ 
vào 3 dấu hiệu cơ bản của vi phạm PL để xác định hành vi vi phạm PL. Căn cứ vào định nghĩa và 
mục đích của trách nhiệm pháp lí để xác định sự việc thuộc trách nhiệm pháp lí.
  4.Hoạt động vận dụng (3 phút)
 * Mục tiêu:
 - Tạo cơ hội cho Hs vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới 
nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, CNTT, tự quản lý và phát triển 
bản thân.
 * Cách tiến hành:
 1) Gv nêu yêu cầu:
 a. Tự liên hệ
 - Hằng ngày , khi tham gia giao thông em đã thực hiện đúng quy định của pháp luật 
chưa? (VD: quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia 
đình, quy định của Luật GT đường bộ, Luật Bảo vệ môi trường )
 - Nêu những việc làm tốt, những gì chưa tốt? Vì sao?
 - Hãy nêu cách khắc phục những hành vi, việc làm chưa tốt.
 b) Nhận diện xung quanh
 - Hãy nêu nhận xét của em về việc thực hiện pháp luật của các bạn trong lớp em và của 
một số người khác mà em biết.
 c) Gv định hướng Hs
 - HS tôn trọng và thực hiện đúng các quy định của PL.
 - HS làm bài tập 5 trong SGK Tr 26.
 2) HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên.
  5. Hoạt động mở rộng (2 phút)
 - Gv cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS cách tìm văn bản PL trên mạng Iternet, 
VD: 
 - HS sưu tầm tìm một số VD về vi phạm hành chính và Trách nhiệm hành chính; Vi 
phạm hình sự và Trách nhiêm hình sự; Vi phạm dân sự và Trách nhiệm dân sự; Vi phạm kỉ luật và 
Trách nhiệm kỉ luật.
 Duyệt của BGH

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12.doc