Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Giáo dục công dân Lớp 12
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học + Mục đích của việc xử phạt nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm luật giao thông của 3 thanh niên, để đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đồng thời giáo dục ý thức thực hiện chấp hành luật giao thông đường bộ cho 3 thanh niên . GV nhận xét, bổ sung . GV hỏi : Vậy theo em thực hiện pháp luật là gì? Lấy ví dụ minh hoạ về thực hiện pháp luật trong cuộc sống hàng ngày của bản thân các em và những người xung quanh? HS trả lời: Dự kiến : THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. VD : Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện, không đua xe, không vượt đèn đỏ... là thực hiện pháp luật. * GV nhận xét - kết luận : GV trình chiếu một số hình ảnh thực hiện pháp luật VD : Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là thực hiện pháp luật. HS tự ghi nhớ kiến thức. - THPL là quá trình hoạt động có GV hỏi câu hỏi mở rộng: Theo em, một hành vi như thế mục đích, làm cho những quy định nào thì được coi là hành vi hợp pháp ? của pháp luật đi vào cuộc sống, trở HS trả lời : Dự đoán : thành những hành vi hợp pháp của GV nhận xét, bổ sung : Hành vi hợp pháp là hành vi các cá nhân, tổ chức. không vượt quá phạm vi các quy định của pháp luật, mà VD : Đội mũ bảo hiểm khi đi xe phù hợp với các quy định của pháp luật, có lợi cho Nhà máy, xe đạp điện, không đua xe, nước, xã hội và công dân. Người có hành vi hợp pháp là không vượt đèn đỏ... là thực hiện người : pháp luật. + Làm những việc mà pháp luật cho phép làm. + Làm những việc mà pháp luật quy đinh phải làm. +Không làm những việc mà pháp luật cấm. GV dẫn dắt : Thao tác 2: Thảo luận, tìm hiểu các hình thức thực hiện b. Các hình thức thực hiện pháp PL. luật. PP/ KTDH : KT Khăn phủ bàn, Thảo luận nhóm, vấp đáp, *Mục tiêu : . - HS hiểu được các hình thức thực hiện pháp luật; trình bày được các hình thức thực hiện pháp luật, vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày. - Rèn luyện năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. Năng lực giao tiếp, trình bày vấn đề và hợp tác, làm việc theo nhóm, *Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học GV cho học sinh tự đọc tìm hiểu nội dung các hình thức thực hiện pháp luật trong sách giáo khoa. GV hỏi : Theo em có mấy hình thức thực hiện pháp luật và đó là những hình thức nào ? HS trả lơi : Dự kiến. : Có 4 hình thức thực hiện pháp luật : - Các hình thức thực hiện pháp + Sử dụng pháp luật. luật : Có 4 hình thức thực hiện pháp + Thi hành pháp luật. luật : + Tuân thủ pháp luật. + Sử dụng pháp luật. + Áp dụng pháp luật. + Thi hành pháp luật. GV chia lớp thành 4 nhóm theo 4 nội dung yêu cầu của + Tuân thủ pháp luật. GV đưa ra . + Áp dụng pháp luật. GV trình chiếu nội dung thảo luận của 4 nhóm. Nhóm 1: Thảo luận nội dung : Sử dụng pháp luật. - Chủ thể của SDPL là ai? - Chủ thể SDPL để làm gì? lấy VD minh hoạ? - Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không ? Từ đó rút ra kết luận sử dụng pháp luật là gì ? Nhóm 2: Thảo luận nội dung : Thi hành pháp luật. - Chủ thể của THPL là ai? - Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ? - Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không ? Từ đó rút ra kết luận thi hành pháp luật là gì ? Nhóm 3: Thảo luận nội dung : Tuân thủ pháp luật. - Chủ thể của TTPL là ai? - Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ? - Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không ? Từ đó rút ra kết luận tuân thủ pháp luật là gì ? Nhóm 4: Thảo luận nội dung : Áp dụng pháp luật. - Chủ thể của ADPL là ai? - Chủ thể ADPL căn cứ vào đâu để áp dụng pháp luật ? - Chủ thể áp dụng pháp luật để nhằm mực đích gi ? - Chủ thể áp dụng pháp luật trong những trường hợp nào ? Từ đó rút ra kết luận áp dụng pháp luật là gì ? HS thảo luận 5 phút GV quan sát các nhóm làm việc, động viên, hướng dẫn, nhắc nhở. HS đại diện nhóm trình bày báo cáo nội dung theo Kĩ thuật khăn phủ bàn. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Dự kiến nội dung báo cáo của các nhóm: HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung. *GVnhận xét, bổ sung ý kiến của học sinh. Nhóm 1: Sử dụng pháp luật - Chủ thể của SDPL : Cá nhân, tổ chức. - Chủ thể SDPL làm những việc mà pháp luật cho phép làm :VD sử dụng quyền học tập, quyền kinh doanh, quyền bầu cử, ứng cử... + Sử dụng pháp luật: Là các cá - Ở hình thức này chủ thể có thể thực hiện hoặc không nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các thực hiện quyền được pháp luât cho phép theo ý chí của quyền của mình, làm những việc mình mà không bị ép buộc phải thực hiện mà pháp luật cho phép làm. GV kết luận : VD : sử dụng quyền học tập, quyền kinh doanh, quyền bầu cử, Nhóm 2: Thi hành pháp luật. ứng cử... - Chủ thể của THPL : Cá nhân ,tổ chức - Chủ thể Thi hành pháp luật : Thực hiện nghĩa vụ của +Thi hành pháp luật: Là cá nhân, mình, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải tổ chức thực hiện nghĩa vụ của làm. mình bằng hành động tích cực, chủ - Ở hình thức này chủ thể bắt buộc phải thực hiện quy động làm những gì mà pháp luật định của pháp luât phải làm những gì pháp luật quy định quy định phải làm. phải làm. Nếu không thực hiện đúng theo quy định của VD : Công dân sản xuất kinh pháp luật thì những cá nhân và tổ chức đó sẽ bị xử lí theo doanh nộp thuế cho Nhà nước ; quy định của pháp luật. Thanh niên lên đường nhập ngũ GV trình chiếu một số hình ảnh thi hành pháp luật. bảo vệ tổ quốc, đội mũ bảo hiểm VD : Công dân sản xuất kinh doanh nộp thuế cho Nhà khi đi xe mô tô, xe máy, xe gắn nước ; Thanh niên lên đường nhập ngũ bảo vệ tổ quốc, máy, xe đạp điện, bảo vệ môi đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy, xe gắn máy, xe trường... đạp điện, bảo vệ môi trường... *GV kết luận : HS tự ghi nhớ kiến thức. Nhóm 3: Tuân thủ pháp luật. +Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, - Chủ thể của TTPL : Cá nhân, tổ chức. tổ chức không làm những điều mà - Chủ thể tuân thủ pháp luật : Không làm những điều mà pháp luật cấm. pháp luật cấm. VD : không được tự tiện phá - Ở hình thức này những điều mà pháp luật cấm chủ thể rừng, đánh bạc, không được tham không được làm, nếu làm sẽ bị xử lí theo quy định của ô, tham nhũng, không đánh người pháp luật. đặc biệt là đánh người gây thương GV trình chiếu một số hình ảnh tuân thủ pháp luật của cá tích nhân , tổ chức. VD : không được tự tiện phá rừng, đánh bạc, không được tham ô, tham nhũng, không đánh người đặc biệt là đánh người gây thương tích *GV kết luận : *HS tự ghi nhớ kiến thức. + Áp dụng pháp luật: là cơ quan, Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học công chức nhà nước có thẩm quyền Nhóm 4:: Áp dụng pháp luật. căn cứ vào quy định của pháp luật - Chủ thể của ADPL : Cơ quan, công chức nhà nước có để đưa ra quyết định phát sinh thẩm quyền. chấm dứt hoặc thay đổi các quyền - Chủ thể ADPL : Để đưa ra quyết định phát sinh chấm nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, chức. tổ chức. -Thứ nhất : Cơ quan , công chức GV trình chiếu một số hình ảnh ví dụ về áp dụng pháp nhà nước có thẩm quyền ban hành luật : Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền. các quyết định trong quản lí, điều VD : Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về hành . điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở VD : Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thông tin và truyền thông. tỉnh ra quyết định về điều chuyển VD :Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe mô tô, xe cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo gắn máy ,xe máy xe, đạp điện không đội mũ bảo hiểm từ sang Sở Thông tin và truyền thông. 100000 đến 200000 ngàn đồng. -Thứ hai, cơ quan nhà nước ra *GV kết luận : quyết định xử lí người vi phạm *HS tự nhớ kiến thức. pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức . VD : Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe mô tô, xe gắn máy ,xe máy xe, đạp điện không đội mũ bảo hiểm từ 100000 đến 200000 ngàn đồng. 3. Hoạt động luyện tập (5 phút) * Mục tiêu. - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về hành vi thực hiện pháp luật, biết ứng xử và thực hiện phù hợp trong một tình huống giả định trong cuộc sống. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, giao tiếp. * Cách tiến hành. - GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm - GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm (GV đã chuẩn bị phiếu trắc nghiệm trước) - GV yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật. (GV đã chuẩn bị phiếu học tập trước) HS trả lời. Dự đoán kiến thức. *GVnhận xét, bổ sung, kết luận. * Bảng phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện PL: Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Áp dụng PL Chủ thể Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ chức Cơ quan, công chức nhà chức nước có thẩm quyền Phạm vi Làm những gì Làm những gì Không làm Căn cứ vào thẩm quyền pháp luật cho pháp luật quy những gì pháp và quy định của pháp luật phép định phải làm luật cấm ban hành các quyết định cụ thể hoặc ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức Yêu cầu Có thể làm hoặc Phải làm, nếu Không được Bắt buộc tuân theo các đối với không làm, không sẽ bị xử làm, nếu không thủ tục, trình tự chặt chẽ chủ thể không bị ép buộc lí theo quy sẽ bị xử lí theo do pháp luật quy định định của pháp quy định của luật. pháp luật. Ví dụ Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền có quyền lựa chức kinh kinh doanh áp dụng xử phạt đúng chọn những hình doanh thì phải không được quy trình, thủ tục, với thức, loại hình nộp thuế buôn bán những những cá nhân, tổ chức kinh doanh phù mặt hàng mà kinh doanh vi phạm pháp hợp với khả pháp luật cấm luật năng, điều kiện 4. Hoạt động vận dụng (3 phút) ? Trong cuộc sống hàng ngày em đã thực hiện pháp luật như thế nào ? Lấy một vài ví dụ mà em đã thực hiện đúng pháp luật ? HS trả lời Dự đoán kiến thức. *GVnhận xét, bổ sung, kết luận. 5. Hoạt động mở rộng (2 phút) GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS về nhà tìm và sưu tầm 1 số ví dụ về các loại vi phạm HS, HC, DS, KL và trách nhiệm pháp lí HS, HC, DS, KL. Duyệt Của BGH Ngày soạn:15/09 Tuần: 05 Ngày dạy: 02/10 Tiết: 05 Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức. - Nêu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. 2. Về kĩ năng. - Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi. 3. Về thái độ. - Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật. 4. Các năng lực hình thành và phát triển ở học sinh. Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Đồ dùng dạy học + SGK, SGV GDCD 12; Bài tập tình huống 12, bài tập trắc nghiệm GDCD 12; Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 12 + Tình huống pháp luật liên quan đến nội bài học. + Hiến pháp 2013 + Tich hợp luật: ATGT(Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14-9-2007 của CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB, điều 4, điều 9, điều 24); Luật lao động điều 111; GDBVMT, Luật bầu cử, ứng cử, Luật phòng chống tham nhũng, Luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 + Máy chiếu đa năng; hình ảnh của một số hành vi thực hiện đúng và vi phạm PL + Giấy A4, giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo , phiếu học tập . - Phương pháp, kỹ thuật dạy học: + Phương pháp dạy học : + Dạy học nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề. + Đàm thoại phát hiện vấn đề. + Phương pháp thảo luận nhóm + Phương pháp thuyết trình + Các kỹ thuật dạy học được sử dụng trong bài học gồm: +Kỹ thuật chia nhóm, +Kỹ thuật đặt câu hỏi, +Kỹ thuât đọc hợp tác. - Chuẩn bị ngữ liệu: + Điều chỉnh ngữ liệu: + Dự kiến các từ ngữ cần giải thích, lý giải: 2Chuẩn bị của học sinh: + Sách giáo khoa, sách bài tập. C. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút) Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển - GV trình chiếu một số hình ảnh công dân không thực - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiện pháp luật giao thông đường bộ. hiểu xem mình đã biết gì về các hành vi thực hiện pháp luật. - Rèn luyện năng lực nhận xét, đánh giá, phê phán cho học sinh. GV:yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh. HS quan xát. GV hỏi: Các em thấy điều gì qua hình ảnh vừa xem?. HS trả lời: Dự đoán : + Học sinh và người tham gia giao thông đã dàn hàng khi tham gia giao thông và không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp địên, xe máy . GV hỏi: Em hãy cho biết hành vi học sinh đi xe đạp điện, người tham gia giao thông đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm, và dàn hàng khi tham gia giao thông là đúng hay sai ? Vì sao? HS trả lời: Dự kiến: Hành vi trên là sai. Vì đều không thực hiện đúng quy định của pháp luật phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy , xe gắn máy , xe đạp điện , xe mô tô, và cấm dàn hàng khi tham gia giao thông. GVdẫn dắt: Vậy thế nào là thực hiện pháp luật, có mấy hình thức thực hiện pháp luật? đó là những hình thức nào? Các em cùng đi vào tìm hiểu nội dung của tiết học hôm nay bài 2 :Thực hiện pháp luật . 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 PHÚT) Hoạt động cơ bản của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vi phạm 2. Vi phạm PL và trách nhiệm pháp luật. pháp lí *Mục tiêu: a) Vi phạm PL - Rèn luyện năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải - Thứ nhất, là hành vi trái pháp quyết vấn đề cho HS. luật : * Cách tiến hành: - Hành vi trái pháp luật có thể là GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu cầu HS chỉ ra biểu hành động hoặc không hành động: hiện cụ thể của từng dấu hiệu của hành vi vi phạm trong + Hành vi đó có thể là hành động: ví dụ đó. cá nhân, tổ chức làm những việc GV giảng: không được làm theo quy định của Các dấu hiệu vi phạm pháp luật: pháp luật °Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật. + Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động: cá nhân, tổ chức + Hành động cụ thể: Nhập cảnh, quá cảnh động vật, không làm những việc phải làm theo thực vật chưa qua kiểm dịch; quy định của pháp luật - Hành vi trái pháp luật đó xâm + Không hành động: Người kinh doanh không nộp thuế phạm, gây thiệt hại cho những quan cho Nhà nước (trái với pháp luật về thuế); Người có hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. thẩm quyền theo quy định của pháp luật không giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân ;... - Thứ hai, do người có năng lực °Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí trách nhiệm pháp lí thực hiện. thực hiện. Năng lực trách nhiệm pháp lí của GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào là năng lực một người phụ thuộc vào độ tuổi và trách nhiệm p/ lí? Những người nào đủ và không đủ tình trạng sức khỏe – tâm lý. Người năng lực trách nhiệm p/lí ? có năng lực trách nhiệm pháp lý GV giảng: phải là: Năng lực trách nhiệm pháp lý : Năng lực trách nhiệm + Người đã đạt một độ tuổi nhất pháp lý của con người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng định theo quy định pháp luật. Ví dụ: sức khoẻ - tâm lý (có bị bệnh về tâm lý làm mất hoặc Theo quy định của pháp luật, người hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình hay đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực không). trách nhiệm pháp lí hành chính và hình sự. + Người có thể nhận thức, điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình). - Thứ ba, người vi phạm pháp luật °Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi. phải có lỗi. GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A có biết đi xe Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí vào đường ngược chiều là vi phạm pháp luật không? phản ánh thái độ tiêu cực của chủ Hành động của bố con bạn A có thể dẫn đến hậu quả thể đối với hành vi trái pháp luật của như thế nào? Hành động đó cố ý hay vô ý? mình đối với hậu quả của hành vi GV giảng; đó. Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý => Kết luận: GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật. Vi phạm pháp luật là hành vi trái Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi: Nguyên nhân pháp luật , có lỗi do người có năng nào dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật? lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. b.Trách nhiệm pháp lí Thao tác 2: Trách nhiệm pháp lí Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì, cho ai? đến các quan hệ xã hội mà pháp luật Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó và phòng ngừa bảo vệ, vì thế, nhà nước thông qua các vi phạm tương tự? pháp luật buộc chủ thể vi phạm phải HS suy nghĩ trả lời. chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi GV giảng: vi phạm của mình Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách nhiệm” được hiểu - Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ theo hai nghĩa. mà các cá nhân, tổ chức phải gánh -Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa là chức chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi trách, công việc được giao, là nghĩa vụ mà PL quy định phạm pháp luật của mình cho các chủ thể pháp luật. -Trách nhiệm pháp lí được áp dụng -Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được hiểu là nghĩa vụ nhằm: mà các chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi khi không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật mà PL quy định. Đây là sự phản ứng của NN đối với chấm dứt hành vi trái pháp luật . những chủ thể có hành vi vi phạm PL gây hậu quả xấu + Giáo dục, răn đe những người cho xã hội. khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật 3. Hoạt động luyện tập (5 phút). * Mục tiêu: - Luyện tập để Hs củng cố những gì đã biết về vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí; biết ứng xử phù hợp trong 1 tình huống giả định. - Rèn luyện năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề cho Hs. * Cách tiến hành: - Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 1 (trong phần tư liệu) theo nhóm (4-6 em). - Hs làm bài tập. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm bài, lớp nhận xét đánh giá và thống nhất đáp án. * Gv chính xác hóa đáp án: Bài tập 1: Hành vi A, B, Đ vi phạm PL; sự việc C, D, E thuộc trách nhiệm pháp lí. Căn cứ vào 3 dấu hiệu cơ bản của vi phạm PL để xác định hành vi vi phạm PL. Căn cứ vào định nghĩa và mục đích của trách nhiệm pháp lí để xác định sự việc thuộc trách nhiệm pháp lí. 4.Hoạt động vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: - Tạo cơ hội cho Hs vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, CNTT, tự quản lý và phát triển bản thân. * Cách tiến hành: 1) Gv nêu yêu cầu: a. Tự liên hệ - Hằng ngày , khi tham gia giao thông em đã thực hiện đúng quy định của pháp luật chưa? (VD: quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình, quy định của Luật GT đường bộ, Luật Bảo vệ môi trường ) - Nêu những việc làm tốt, những gì chưa tốt? Vì sao? - Hãy nêu cách khắc phục những hành vi, việc làm chưa tốt. b) Nhận diện xung quanh - Hãy nêu nhận xét của em về việc thực hiện pháp luật của các bạn trong lớp em và của một số người khác mà em biết. c) Gv định hướng Hs - HS tôn trọng và thực hiện đúng các quy định của PL. - HS làm bài tập 5 trong SGK Tr 26. 2) HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. 5. Hoạt động mở rộng (2 phút) - Gv cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS cách tìm văn bản PL trên mạng Iternet, VD: - HS sưu tầm tìm một số VD về vi phạm hành chính và Trách nhiệm hành chính; Vi phạm hình sự và Trách nhiêm hình sự; Vi phạm dân sự và Trách nhiệm dân sự; Vi phạm kỉ luật và Trách nhiệm kỉ luật. Duyệt của BGH
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12.doc

