Giáo án cả năm môn HĐTN 4 Kết nối tri thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn HĐTN 4 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn HĐTN 4 Kết nối tri thức
Tuần 5 Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 14 NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực: - Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc. - Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời gian thức hiện hợp lí. - Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Bảng con, giấy, phấn viết IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi - HS thực hiện làm gì theo hướng dẫn của GV. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận và giới thiệu bài.. 2. Khám phá chủ đề. - GV đề nghị HS liệt kê các công việc em - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu thường làm trong một ngày, phân loại các của GV công việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện. + Nhóm công việc học tập + Nhóm công việc làm việc nhà + Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân + Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả. - HS so sánh số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau - GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để - HS chia sẻ kinh nghiệm thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý - GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu - HS làm việc cá nhân. cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời - HS có thể dùng màu để phân loại điểm thực hiện, thời lượng cần thiết nhóm công việc trong thời gian biểu. - GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu - HS làm việc nhóm 2 cá nhân - GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu hợp lí 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để - HS thực hiện công việc theo thời hoàn thiện thời gian biểu của mình gian biểu và điều chỉnh công việc trong thời gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tuần 5 Sinh hoạt lớp Tiết 15 NHAU THỰC HIỆN NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực: - Học sinh hiểu được cách sử dụng thời gian biểu để đảm bảo sinh hoạt nền nếp, nâng cao hiệu quả trong công việc, tổ chức cuộc sống khoa học, đạt mục tiêu đã đặt ra - Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghi sau khi bắt đầu thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Giấy A5 đủ cho mỗi học sinh IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động tổng kết tuần * Tổng kết các hoạt động trong tuần: - Ban cán sự lớp cử người thực hiện . theo yêu cầu của GV . . * Dự kiến hoạt động tuần sau: - GV bổ sung, đánh giá. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV đề nghị HS chia sẻ theo cặp về kết - HS làm nêu những việc đã làm theo quả ban đầu thực hiện nền nếp sinh hoạt thời gian biểu; nêu những việc làm theo thời gian biểu theo gợi ý: chưa hợp lý khi xây dựng thời gian + Những việc đã làm theo thời gian biểu. biểu dấn đến những công việc chưa + Những việc làm chưa hợp lý khi xây làm đúng. HS chia sẻ những điều dựng thời gian biểu dấn đến những công chỉnh việc chưa làm đúng. + Chia sẻ những điều chỉnh ( nếu có) - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc sau - HS chia sẻ cảm xúc cá nhân; ý định, khi nghe bạn trình bày kết quả thức hiện những mong muốn thay đổi nền nếp nền nếp sinh hoạt; chia sẻ những ý định, sinh hoạt của bản thân. những mong muốn thay đổi nền nếp sinh hoạt của bản thân 3. Trò chơi Nếu quên..., bạn nên.... - GV tổ chưc cho HS viết công việc mình - HS làm việc theo nhóm 4 chưa thực hiện được theo đúng thời gian biểu lên tở giấy rồi thả vào một chiêc hộp. - Các thành viên trong nhóm thảo - GV tổ chức cho các thành viên trong luận để đưa ra lời khuyên thuyết nhóm sẽ lần lượt bắt thăm từng tờ, đọc to phục nhất. Thành viên được được nội dung và đề nghị các bạn khác đưa ra khuyên ghi lại lời khuyên để thức lời khuyên tương ứng. hiện và sẽ phản hồi sau. - GV kết luận: HS có thể tin tưởng, chia sẻ - HS làm việc nhóm 2 với bạn bè trong lớp những vấn đề băn khoăn để nhận được sự hỗ trợ, phương án giải quyết. Việc thức hiện thời gian biểu thường phải có điều chỉnh: điều chỉnh thời gian cho phù hợp 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS tiếp tục thực hiện hoạt động - HS thực hiện công việc theo thời theo thời gian biểu đã điều chỉnh. gian biểu đã điều chỉnh; theo lời - GV nhắc nhở HS thực hiện lời khuyên đã khuyên của bạn. nhận được từ bạn - Đề nghị HS chuẩn bị các câu đố cho hoạt động tuần sau. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tuần 6 Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 17 KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực: - Học sinh biết sử dụng các câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật, hiện tượng đang tìm hiểu. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy. - Học sinh biết mô hình hóa những thông tin về sự vật, sự kiện, hiện tượng; biết lựa chọn thông tin quan trọng, phân loại thông tin để xây dựng sơ đồ tư duy- giúp nhớ, hiểu và thực hiện tư duy tốt hơn - Phát triển năng lực tự chủ và tự học;giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Các tấm bìa, phấn, bút IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Đố vui + GV đưa ra một số câu hỏi để HS cùng - HS trả lời theo sự hiểu biết của dự đoán về sự vật, hiện tượng mình - GV tổ chức cho học sinh đưa ra những - HS đưa ra câu đố đã sưu tầm, HS câu đố đã sưu tầm được khác trả lời - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề 2. Khám phá chủ đề - GV tổ chưc trò chơi: Động não, luyện trí + GV chia HS thành các nhóm - Mỗi thành viên trong nhóm quan sát các đồ vật trong lớp và chọn một đồ vật để ghi nhớ vào tấm bìa của mình, úp xuống để giữ bí mật + GV tổ chức cho HS đoán biết đồ vật - Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt Gợi ý: Tấm bảng rút một tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm + Đồ vật đố được làm bằng gì? hiểu về thông tin của các thành viên + Ai có thể sử dụng đồ vật đó? khác để các thành viên đó doán được + Đồ vật đó được sử dụng vào những lúc đồ vật được ghi trên tấm bìa nào? + Đồ vật đó được đặt ở đâu? + Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? - GV tổ chưc cho HS đánh giá trò chơi - Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng đồ vật: Người nào đặt ít câu hỏi mà nhận được nhiều thông tin, đoán đúng đồ vật là người người chiến thắng cuộc chơi. - GV cùng HS kết luận: ? Các câu hỏi 5W1H được dùng khi nào? - HS trả lời theo hiểu biết của bản Gợi ý: 5W1H được sử dụng khi đặt câu thân hỏi tìm hiểu về con người, sự vật hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu hỏi để hỏi người khác, những cũng có thể tự đạt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu thông tin. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn một đồ - Nhóm báo cáo đồ vật lựa chọn vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi “Động não, luyện trí” - GV hướng dẫn HS mô hình hóa bằng sơ đồ tư duy: Tên đồ vật ở giữa, các đường nhánh chính, nhánh phụ thể hiện sự phân loai. - GV hướng dẫn HS điền thông tin bằng cách vẽ, trang trí, dùng nhiều mầu sắc đề thông tin được ghi nhớ ngắn gọn bằng hình ảnh, dế ăn sâu vào trí não. - GV cho học sinh quan sát một mô hình - Các nhóm thực hiện mô hình hóa hóa tủ sách bằng sơ đồ tư duy. bằng sơ đồ tư duy đồ vật đã lựa chọn - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Từng nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy quả trước lớp, trả lời câu hỏi nhóm ban - Các nhóm khác đặt câu hỏi đối với nhóm chia sẻ - GV cho học sinh nêu tác dụng của sơ đồ - HS chia sẻ suy nghĩ. tư duy - GV kết luân: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta hệ thống thông tin về một sự vật, hiện tượng giúp chúng ta nhìn rõ hơn về mối quan hệ giữa các bộ phận, nội dung 4. Cam kết hành động - GV đề nghị học sinh lựa chọn một sự vật, - Học sinh thực hiện ở nhà hiện tượng để vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý HS: Thực hiện các bước động não: đặt câu hỏi, phân loại thông tin theo câu hỏi, trình bày thông tin theo nhánh. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Tuần 6 Sinh hoạt lớp Tiết 18 RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực: - Học sinh biết cách trình bày về một vấn đề trước lớp, học cách sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình, biết cách lập luận về quan điểm của minh khi có câu hỏi chất vấn. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học;giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Thẻ số thể hiện nội dung bình chọn. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động tổng kết tuần * Tổng kết các hoạt động trong tuần: - Ban cán sự lớp cử người thực hiện . theo yêu cầu của GV . . * Dự kiến hoạt động tuần sau: - Ban cán sự lớp điều chỉnh bổ sung vào dự kiến hoạt động tuần sau. - GV bổ sung, đánh giá. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS tổ chức triển lãm sơ - Các nhóm trưng bày sơ đồ tư duy đồ tư duy về sự vật, hiện tượng đã chuẩn đã chuẩn bị bị. - GV tổ chức cho HS trình bày nội dung sơ - Từng thành viên nhóm trình bày nội đồ tư duy của mình dung sơ đồ tư duy của mình, các bạn khác dặt câu hỏi để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày - GV tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ tư - HS quan sát đồ tư duy của các nhóm duy được trình bày thú vị, mạch lạc, khoa và thức hiện bình chọn. học nhất - GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ sau khi xem sơ đồ tư duy của các bạn theo gợi ý sau: + Em học thêm được điều gì mới từ cách trình bày sơ đồ tư duy của bạn? + Em gặp khó khăn gì khi đặt câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho sơ đồ ? + Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ tư duy vào những việc gì? 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS chia sẻ với người thân về - HS thực hiện công việc theo thời kinh nghiệm sử dụng các câu hỏi 5W1H và gian biểu đã điều chỉnh; theo lời sơ đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập.. khuyên của bạn. - GV nhác nhở HS tìm hiểu về đồ tái chế, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ý tưởng, cách làm đồ tái chế để tham gia Hội chợ Đồ tái chế trong tiết SHDC. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. TUẦN 7 Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 2: PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thông qua hoạt động, HS học cách nhìn một sự vật, hiện tượng dưới nhiều góc độ khác nhau, thực hành phân loại cùng một sự vật, hiện tượng theo nhiều cách, học cách tư duy linh hoạt hơn chứ không chỉ riêng phân loại thời gian. - Thực hành phân loại cùng một sự vật, hiện tượng theo các tiêu chí khác nhau. - Xây dựng được sơ đồ tư duy về thời gian theo tiêu chí phân loại. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi với bạn và phân loại những hoạt động hàng ngày của bản thân. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thiết kế sơ đồ tư duy về thời gian biểu của bản thân. * Phẩm chất: - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, Phiếu BT. - HS: SGK, vở ghi, bút màu, giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài Thời gian. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV tổng kết: Thời gian luôn trôi đi, không quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay: Tuần 7 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá - HS lắng nghe. nhân. 2. Khám phá chủ đề: Phân loại các hoạt động hằng ngày của em - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – - HS đọc thông tin trong SGK. SGK tr.20 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê - HS thực hiện làm việc cá nhân. các hoạt động trong ngày ? - GV yêu cầu HS chia sẻ liệt kê các HS trả lời. hoạt động hàng ngày trước lớp. * Ví dụ: + Các hoạt động trong ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ, ... - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận theo cặp. và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách phân loại hoạt động trong ngày theo những tiêu chí khác nhau: + Theo dạng hoạt động. + Theo thời gian trong ngày. + Theo địa điểm. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS trình bày kết quả thảo luận. thảo luận trước lớp. - GV và HS nhận xét, bổ sung. *Kết luân: Phân loại sự vật, sự việc, - HS lắng nghe. hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí nhất định. Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần làm đủ các thông tin + Công việc cần thực hiện. + Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện. + Địa điểm thực hiện. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chỉ phân loại - GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn - Các nhóm lựa chọn tiêu chí để một tiêu chí để phân loại công phân loại công việc trong thời việc trong thời gian biểu. gian biểu. - GV giao nhiệm vụ cho các - HS tiến hành vẽ sơ đồ tư duy thể nhóm vẽ sơ đồ tư duy theo tiêu hiện thời gian biểu theo nhóm. chí phân loại đã chọn. - GV nhắc HS chú ý ghi thời gian thực hiện bên cạnh tên công việc. - GV hướng dẫn HS dùng biểu tượng bằng hình vẽ để thay thế từ khóa, dùng màu sắc để phân loại tiêu chí. 4. Cam kết hành động: - GV nhắc HS hoàn thành sơ đồ tư duy cuối tuần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Sinh hoạt lớp Tiết 3: TRIỄN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS nhận ra được những ưu điểm đã đạt được trong tuần để phát huy và khắc phục những nhược điểm trong tuần tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng với người thân. - HS trưng bày và chia sẻ cách trình bày sơ đồ tư duy theo nhiều phương án khác nhau. - HS hiểu được bản chất của sơ đồ tư duy là để phân loại sự vật, hiện lượng, hoạt động củ các em lựa chọn cách trình bày khác nhau. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với bạn về sơ đồ tư duy theo nhiều phương án khác nhau. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thiết kế sơ đồ tư duy về thời gian biểu của bản thân. * Phẩm chất: - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn, chăm chỉ, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, Phiếu BT. - HS: SGK, vở ghi, sơ đồ tư duy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_hdtn_4_ket_noi_tri_thuc.docx
Tuần 1.doc
Tuần 2.doc
Tuần 3+4.doc
Tuần 5+6.docx
Tuần 7+8.docx
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13+14.doc
Tuần 15+16.docx
Tuần 17.doc
Tuần 18.doc
Tuần 19+20.doc
Tuần 21+22.doc
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25+26.doc
Tuần 27+28.doc
Tuần 29+30.docx
Tuần 31.doc
Tuần 32.doc
Tuần 33+34.docx

