Giáo án cả năm môn Hoạt động trải nghiệm Lớp 10 Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Hoạt động trải nghiệm Lớp 10 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Hoạt động trải nghiệm Lớp 10 Cánh Diều
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức: - Chỉ ra được những đặc điểm tính cách, quan điểm sống của bản thân và biệt cách phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu. - Thể hiện được sự chủ động của bản thân trong môi trường học tập và tiếp khác nhau. - Thể hiện được sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu 2. Năng lực: - Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả. • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập, trong đó có biểu hiện của sự sáng tạo. - Năng lực riêng: - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp và hợp tác với các bạn việc hoàn thành các nhiệm vụ theo nhóm của chủ đề. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện tính sáng tạo trong việc đề xuất những biện pháp góp phần phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong việc tự giác thực hiện những biên pháp phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân. - Trung thực: Thể hiện sự trung thực, thẳng thắn trong việc nhìn nhận, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, quan điểm sống của bản thân. - Chăm chỉ: Tích cực rèn luyện bản thân để thể hiện được những phẩm chất, tính cách như sự chủ động, tự chủ, tự trọng, ý chí vượt khó trong học tập và giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: - Hướng dẫn HS đọc sách, tài liệu về tính cách, quan điểm sống, các phẩm chất tự chủ, tự trọng, chí vượt khó,... để tìm hiểu thông tin liên quan đến nội dung chủ đề - Chuẩn bị các ví dụ trong thực tiễn về việc phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu trong tính cách; tự chủ, tự trọng, chủ động trong cuộc sống, vượt khó khăn đạt mục tiêu đã định,... để minh hoạ cho nội dung của chủ đề. - Sưu tầm những câu nói thể hiện quan điểm sống tích cực để dẫn chứng cho HS tham khảo. - Giới thiệu cho HS một số website như: + Một số nét tâm lí đặc trưng của lửa tuổi thanh niên ly-dac-trung-cua-lua-tuoi-thanh-nien/ + Những câu nói khiển bạn thay đổi điểm sống: quan ban-thay-doi-quan-diem-song 3289152.html 2. Đối với HS: - Tìm đọc sách báo, tài liệu,... liên quan đến các nội dung của chủ đề. - Đọc trước các hoạt động trong SGK để chuẩn bị ý kiến và tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ********************* SINH HOẠT DƯỚI CỜ Gợi ý: 1. Tổ chức diễn đàn về quan điểm sống của thanh niên ngày nay - Thành phần tham gia diễn đàn: HS khối 10 chủ trì; HS khối 11, 12 là khách mời. Gợi ý nội dung trao đổi trong diễn đàn: + Thanh niên ngày nay và việc thể hiện quan điểm sống tích cực. + Ảnh hưởng của quan điểm sống tới hành vi, việc làm và cách ứng xử trong cuộc sống, học tập. + Chia sẻ của các thế hệ anh chị HS, thầy cô về ý nghĩa của việc hình thành quan điểm sống tích cực. 2. Tham gia các hoạt động tìm hiểu về tính tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó để đạt mục tiêu đề ra – Gợi ý các hoạt động tìm hiểu: viết bài, vẽ tranh, thiết kế video clip, sưu tầm và giới thiệu các tấm gương người thật, việc thật,... - Tổ chức cho HS tìm hiểu theo quy mô toàn khối 10. 3. Toạ đàm về ý nghĩa của sự chủ động trong học tập và giao tiếp - Thành phần tham gia: Khối 10 chủ trì; khách mời là đại diện GV, anh chị khối 11, 12, đại diện phụ huynh,... (hoặc chuyên gia kĩ năng sống, nếu có). – Gợi ý nội dung toạ đàm: + Tầm quan trọng của việc chủ động trong học tập và giao tiếp đối với HS. + Ý nghĩa cụ thể của sự chủ động trong học tập và giao tiếp: trong định hướn nghề nghiệp, chọn trường học sau trung học, trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô hằng ngày, trong giao tiếp với cha mẹ, anh chị em,... ********************* SINH HOẠT LỚP Gợi ý: 1. Chia sẻ về cảm nhận và những thay đổi của em khi trở thành học sinh lớp 11 – Mời một số HS trong lớp chia sẻ cảm nhận về những thay đổi của bản thân khi trở thành HS lớp 10 trong môi trường học tập mới. – Một số gợi ý: + Sự thay đổi về môi trường học tập; + Sự thay đổi trong mối quan hệ bạn bè; + Sự thay đổi về quan điểm sống của bản thân; + Sự thay đổi về trách nhiệm của bản thân. (GV có thể cho HS suy nghĩ trước về những gợi ý này) – Mời một số đại diện của khối 11 và khối 12 cùng chia sẻ cảm nhận của các em khi đã từng là HS lớp 10 (nếu có thể, nên mời một số anh chị khoá trước đến giao lưu, chia sẻ cùng các em HS lớp 10). 2. Giới thiệu những câu chuyện, tấm gương truyền cảm hứng về việc vượt qua hạn chế, điểm yếu của bản thân để vươn lên trong học tập và cuộc sống - Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm những câu chuyện, tám gương các em đã sưu tầm, nghe kể hoặc chứng kiến,... nói về việc con người đã phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế của bản thân để thành công trong cuộc sống. - Khuyến khích HS chia sẻ những câu chuyện có thật trong cộng đồng, nhà trường,... - GV sưu tầm và chia sẻ với HS một số câu chuyện thực tế về ý chí vượt khó, khắcphục hạn chế của bản thân để vươn lên như: đôi bạn cõng nhau đi học cho đến khivào đại học; hai chị em người dân tộc Vân Kiều hằng ngày lên núi đón sóng 3G để học trực tuyến do dịch bệnh,... 3. Chia sẻ về sự cần thiết phải rèn tính tự chủ lòng tự trọng và ý chí vượt khó - Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận về sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó. - Tuỳ thuộc điều kiện, tổ chức cho HS hùng biện hoặc tranh biện theo nhóm để bày tỏ ý kiến. 4. Trao đổi về cách rèn luyện sự tự chủ, tính chủ động trong học tập và giao tiếp - Mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách rèn luyện sự tự chủ, tính chủ động trong học tập và giao tiếp (hoặc kết quả của việc rèn luyện đã đạt được). - GV có thể nêu định hướng một vài cách thức rèn luyện và cho HS cùng thảo luận. ********************* HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và hứng khởi cho HS trước khi bước vào bài học. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, giới thiệu về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi nhiệt tình, nắm được các chủ đề của môn học. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Phổ biến luật chơi: Trong thời gian nhanh nhất, HS có tín hiệu trả lời và nói đặc điểm tính cách, quan điểm của bản thân. Nếu đội nào trả lời được nhiều thì đội đó giành thắng cuộc. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổ chức trò chơi. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS tích cực tham gia trò chơi. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét và thông báo kết quả đội giành chiến thắng - GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung của chủ đề 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm tính cách bản thân a. Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm tính cách nổi bật của mình và giới thiệu với các bạn. b. Nội dung: - Chia sẻ các đặc điểm về tính cách của bản thân. - Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách mà em đã chia sẻ. c. Sản phẩm: đặc điểm tính cách bản thân d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Nhiệm vụ 1. Chia sẻ các đặc điểm về tính cách 1. Tìm hiểu đặc điểm tính cách bản của bản thân. thân Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Chia sẻ các đặc điểm về tính cách của - GV Phát cho mỗi nhóm một số thẻ màu (hoặc đề bản thân. nghị các em viết lên mảnh giấy nhỏ). Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: - Tính cách của Khanh: trầm tính, rụt rè, + Mỗi người viết ra thẻ màu ba đặc điểm tính cách nổi bật của mình. - Tính cách của Hậu: sôi nổi, hoạt bát, Ví dụ: vui vẻ, dễ thương, nóng tính,... + Tự tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong các nét tính cách đó của bản thân (HS tham khảo ví dụ trong SGK, trang 18). + Chia sẻ thẻ màu của mình với các bạn trong nhóm. + HS có thể lựa chọn một trong những hình thức chia sẻ sau: thuyết trình; thể hiện đặc điểm tính cách cá nhân bằng hành động (kịch câm); giới thiệu theo nhóm 2 người hoặc 3 người,... Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hình thành nhóm, cùng nhau thảo luận - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số bạn giới thiệu trước lớp Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét và tổng kết về những quan điểm sống của HS. Nhiệm vụ 2. Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách mà em đã chia sẻ Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gọi yêu cầu HS chia sẻ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách của mình. Xin ý kiến các bạn khác b . Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu để bổ sung hoặc xác định xem những điều em tự trong tính cách mà em đã chia sẻ nhận xét, đánh giá có chính xác không. Tham khảo ví dụ trong SGK, trang 18. - Đặc điểm tính cách: Trầm tính, rụt rè + Điểm mạnh: cẩn trọng trong suy nghĩ + Điểm yếu: Ngại giao tiếp nơi đông người - Đặc điểm tính cách: sôi nổi, hoạt bát - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Em có suy nghĩ gì khi nghe các bạn chia sẻ về + Điểm mạnh: hoà đồng với mọi người tính cách và điểm mạnh, điểm yếu của mỗi người? + Điểm yếu: đôi khi phát ngôn vội vàng, + Em thấy tính cách của các bạn lớp mình có ai thiếu chu đáo. giống nhau không? + Em thấy đặc điểm tính cách của mình có thay đổi theo thời gian không? Vì sao? + Theo em, tại sao chúng ta cần hiểu chính bản thân mình? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hình thành nhóm, các thành viên đưa ra ý kiến riêng của mình, cả nhóm thống nhất. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Gọi một số HS chia sẻ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách của mình. Xin ý kiến các bạn khác để bổ sung hoặc xác định xem những điều em tự nhận xét, đánh giá có chính xác không. - Mời một số em chia sẻ cảm nhận sau khi nghe ý kiến của các bạn: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét và tổng kết: Mỗi người đều có những đặc điểm tính cách riêng với những điểm mạnh, điểm yếu nhất định và chúng ta cần tôn trọng điều Hoạt động 2. Tìm hiểu về quan điểm sống a. Mục tiêu: HS bày tỏ được quan điểm sống về các vấn đề khác nhau b. Nội dung: - Trình bày quan điểm của em về một trong các vẫn đề sau - Chia sẻ cách hiểu về quan điểm sống và ảnh hưởng của quan điểm sống đến suy nghĩ, cách ứng xử của mỗi người. c. Sản phẩm: quan điểm sống d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Nhiệm vụ 1. Trình bày quan điểm của em về một 2. Tìm hiểu về quan điểm sống trong các vấn đề: a. Trình bày quan điểm của em về Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập một trong các vấn đề - GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong số các vấn - Người bạn tốt không phải là người đề nêu trong SGK để trình bày quan điểm sống của luôn đồng ý với bạn và điều kiện, mà bản thân về vấn đề đó. là người sẵn sàng chỉ ra cho bạn những sai lầm. - Gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc cho mỗi người. - GV có thể tự nêu quan điểm sống của mình về một vấn đề cụ thể để gợi ý cho HS nêu quan điểm cá nhân. Ví dụ: “Thầy/cô luôn luôn coi trọng sự tin tưởng và chia sẻ trách nhiệm gia đình”. - GV cũng có thể đưa ra các quan điểm có sự mâu thuẫn, khác biệt để HS nhận xét giao tiếp. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Hướng dẫn HS chọn một hình thức cụ thể để bày tỏ quan điểm sống: thuyết trình hùng biện, đóng vai, kịch câm, tranh luận,... Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Mời một số em chia sẻ quan điểm sống của mình. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét và khuyến khích các em rèn luyện cho mình những nét tính cách tích cực. Nhiệm vụ 2. Chia sẻ cách hiểu về quan điểm sống và ảnh hưởng của quan điểm sống đến suy nghĩ, cách ứng xử của mỗi người Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập b. Chia sẻ cách hiểu về quan điểm - GV yêu cầu HS: Chia sẻ cách hiểu về quan điểm sống và ảnh hưởng của quan điểm sống và ảnh hưởng của quan điểm sống đến suy nghĩ, sống đến suy nghĩ, cách ứng xử của cách ứng xử của mỗi người, bằng cách trả lời câu mỗi người hỏi: - Quan điểm sống là những phương + Theo em, vì sao mọi người lại có quan điểm sống hướng, giá trị cốt lõi trong việc suy khác nhau? nghĩ, xem xét nhìn nhận các vấn đề + Quan điểm sống có thay đổi khi chúng ta trưởng khác nhau của cuộc sống. thành hơn không? Vì sao? + Theo em, quan điểm sống là gì? + Quan điểm sống có mối quan hệ với hành vi, thái - Mỗi người có thể có những quan độ của mỗi người như thế nào? điểm sống khác nhau, có quan điểm sống tích cực, quan điểm sống tiêu cực Lưu ý. Cho phép HS chia sẻ những cách hiểu khác nhau, không nhất thiết phải phân tách “đúng – sai”, - Quan điểm sống tích cực sẽ định mà chỉ định hướng để HS hiểu về sự phù hợp hay hướng cho chúng ta lối sống và cách không phù hợp của quan điểm đó trong các bối cảnh, suy nghĩ tích cực. điều kiện.... cụ thể. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ, đưa ra ý kiến Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi đại diện một số HS đứng dậy trả lời trước lớp (yêu cầu các câu trả lời không trùng nhau). Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, tổng kết về ảnh hưởng của tính cách đến sự phát triển bản thân trong học tập và cuộc sống. Hoạt động 3. Nhận diện biểu hiện của sự chủ động trong học tập và giao tiếp a. Mục tiêu: HS xác định được một số biểu hiện cơ bản của người chủ động trong học tập và giao tiếp. b. Nội dung: - Thảo luận về biểu hiện cụ thể của người chủ động trong học tập và giao tiếp - Chia sẻ những thuận lợi và khó khăn khi thể hiện sự chủ động trong học tập và giao tiếp. c. Sản phẩm: biểu hiện của sự chủ động trong học tập và giao tiếp d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1. Thảo luận về biểu hiện cụ thể của 3. Nhận diện biểu hiện của sự chủ người chủ động trong học tập và giao tiếp động trong học tập và giao tiếp Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Thảo luận về biểu hiện cụ thể của - Hướng dẫn HS tham khảo các gợi ý trong SGK, người chủ động trong học tập và trang 19 và bổ sung tiếp các biểu hiện thực tế mà các giao tiếp em quan sát được trong lớp học, tại gia đình, ở nơi - Trong học tập: công cộng. + Khi tự học ở nhà: tự giác làm hết - GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung: bài tập được giao; xem trước bài + Biểu hiện của sự chủ động trong học tập, giao tiếp mới,... ở mỗi người là như nhau hay khác nhau? + Khi học trên lớp: hãng hải phát biểu + Vì sao chúng ta cần chủ động trong mọi việc xây dựng bài; tích cực tham gia hoạt động nhóm,... + Làm thế nào để khắc phục các hạn chế của người thụ động và trở nên chủ động hơn? - Trong giao tiếp Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Giao tiếp với bạn bè: sẵn sàng hợp - HS hình thành đội, thảo luận và tìm ra đáp án theo tác, trao đổi kiến thức, phương pháp nhiệm vụ được phân công học tập; làm quen với các bạn,... Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận + Giao tiếp với thầy cô: đề nghị thầy - Các nhóm trình bày câu trả lời của mình cô giúp đỡ khi gặp khó khăn, hỏi lại thầy có những kiến thức chưa hiểu..... - HS được mời trả lời câu hỏi đáp nhanh của GV. + Giao tiếp trong gia đình:... Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện + Giao tiếp ở nơi công cộng.... - GV nhận xét Nhiệm vụ 2. Chia sẻ những thuận lợi và khó khăn b. Chia sẻ những thuận lợi và khó khi thể hiện sự chủ động trong học tập và giao tiếp khăn khi thể hiện sự chủ động Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập trong học tập và giao tiếp - GV yêu cầu HS: Chia sẻ những thuận lợi và khó + Thuận lợi: Luôn được bố mẹ động khăn khi thể hiện sự chủ động trong học tập và giao viên, khuyến khích tỉnh chủ động tiếp. trong mọi hoàn cảnh. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ. + Khó khăn: Do tính cách rụt rè, hay ngại khi đứng trước đám đông, nên Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập còn gặp khó khăn khi muốn thể hiện - HS thảo luận và chia sẻ sự chủ động. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi một số HS chia sẻ những thuận lợi và khó khăn khi thể hiện sự chủ động trong học tập và giao tiếp của chính bản thân mình. Khuyến khích để HS tự tin, mạnh dạn chia sẻ trước lớp. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, tổng kết: - Chủ động nghĩa là tự mình hành động, không bị chi phối bởi người khác hoặc bởi hoàn cảnh bên ngoài. - Thụ động là không tự thực hiện công việc mà luôn chờ đợi sự tác động, chi từ bên ngoài. Thậm chí, khi có tác động từ bên ngoài mà vẫn không phản ứng tích cực trở lại. pho – Sự chủ động trong học tập và giao tiếp có những biểu hiện cụ thể như: + Trong học tập: tự giác làm bài tập; xem trước bài mới; mở rộng kiến thức thông qua tài liệu tham khảo; hăng hái phát biểu trên lớp; chủ động nhận nhiệm vụ khi làm việc nhóm; đặt câu hỏi với thầy cô khi không hiểu bài; tích cực tìm hiểu những thông tin mới để cập nhật, bổ sung cho bài học,... + Trong giao tiếp: sẵn sàng chia sẻ, hợp tác với bạn bè; chủ động làm quen với bạn mới và giúp bạn hoà nhập vào tập thể; mạnh dạn hỏi thầy cô, bạn bè, gia đình những gì mình chưa hiểu; tìm hiểu hoàn cảnh và tự giác, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè, người thân, thành viên cộng đồng đang gặp khó khăn,... Hoạt động 4. Tìm hiểu biểu hiện của sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó a. Mục tiêu: HS chỉ ra được các biểu hiện cụ thể của tính tự chủ, tự trọng và ý chí vượt khó thông qua một số tình huống. b. Nội dung: - Thảo luận về biểu hiện của sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó trong các tình huống. - Trao đổi về cách thức thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó. - Chia sẻ những khó khăn khi thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó để đạt ra mục tiêu đề ra. c. Sản phẩm: biểu hiện của sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Nhiệm vụ 1. Thảo luận về biểu hiện của sự tự 4. Tìm hiểu biểu hiện của sự tự chủ, chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó trong các tình lòng tự trọng và ý chí vượt khó huống. A. Biểu hiện của sự tự chủ, lòng tự Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập trọng, ý chí vượt khó trong các tình - Mỗi nhóm phân tích một tình huống, hoặc mỗi huống. nhóm phân tích hai tình huống đối chéo nhau. – Tự chủ, hay làm chủ bản thân là khả + Nhóm 1: Phân tích tình huống 1 và 2 năng tự điều hành, quản lí mọi công việc + Nhóm 2: Phân tích tình huống 2 và 3 của mình, không bị ai chi phối, tự làm chủ + Nhóm 3: Phân tích tỉnh huống 1 và 3 tình cảm và hành động của mình, không + Nhóm 4: Phân tích tình huống 1 và 2 để giao tiếp bị hoàn cảnh hoặc những người xung quanh tác động. - Gợi ý câu hỏi thảo luận chung: + Nếu đặt mình trong tình huống đó, em sẽ hành - Tự trọng là việc coi trọng và giữ gìn động như thế nào? Vì sao? phẩm cách, danh dự của bản thân mình. + Qua cách giải quyết tình huống của các bạn, em - Người có sự tự chủ, lòng tự trọng sẽ hiểu tính tự chủ/tự trọng là gì? Vì sao chúng ta cần không dễ dàng bị hoàn cảnh hoặc người rèn luyện các đức tính này? khác tác động tiêu cực dẫn đến những Tình huống 1: Tan học, Hà ra về sau cùng và hành động thiếu suy nghĩ, thiếu tôn trọng nhìn thấy ở lớp bên cạnh có ai đó để quên chiếc chính bản thân mình và người khác. điện thoại còn rất mới trong ngăn bàn. Hà cũng đang ao ước có một chiếc điện thoại để dùng, nhưng cuối cùng Hà đã quyết định nộp lại điện thoại cho bác bảo vệ và báo cho cô chủ nhiệm. Tình huống 2: Một người bạn lan truyền tin đồn không đúng về Nga. Sau khi cân nhắc, Nga quyết định trực tiếp gặp người bạn đó để nói chuyện thắng thần về việc này. Tình huống 3: Trường của Thanh ở khá xa nhà. Ngày của Thanh cũng phải vượt qua con đường dài, lởm chởm đất đá để tới trường, Tan học, Thanh với về nhà thật nhanh để lo cơm nước và chăm sóc mẹ. Vừa lo học, vừa chăm mẹ bệnh vì bỏ đi làm xa, dù rất khó khăn nhưng Thành chưa khi nào bố có ý nghĩ thôi học. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hình thành nhóm, cùng nhau thảo luận - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số bạn thảo luận về biểu hiện của sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó trong các tình huống Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét và tổng kết về những quan điểm sống của HS. Nhiệm vụ 2. Trao đổi về cách thức thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó. Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (6HS): Chia sẻ những khó khăn khi thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó để đạt ra mục tiêu đề ra. b. Trao đổi về cách thức thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó. Tự chủ - Trong giao tiếp: kiểm soát cảm xúc cá nhân; kiềm chế sự nóng giận; kiên quyết từ chối thực hiện hành vi không phù hợp đạo đức hoặc trải pháp luật.... - Trong học tập: tự xác định mục tiêu học tập, tự lập kế hoạch học tập cho các giai đoạn; tự hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tự trọng Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Không nhận sự giúp đỡ khi minh có thể - HS hình thành nhóm, các thành viên đưa ra ý kiến tự vượt qua khó khăn riêng của mình, cả nhóm thống nhất. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_hoat_dong_trai_nghiem_lop_10_canh_dieu.docx

