Giáo án cả năm môn Khoa học 4
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Khoa học 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Khoa học 4
*GV: Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ - HS thực hành sơ chế rau muống trước phần giập, nát, úa, sau đó rửa sạch khi bảo quản. và để ráo nước. Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp muối). IV.Vận dụng- Trải nghiệm - GV phát phiếu học tập cá nhân - HS làm việc cá nhân.- Chia sẻ lớp Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức Tên thức ăn Cách bảo quản ăn và cách bảo quản ở gia đình em? 1. Cá Ướp lạnh Tên thức ăn Cách bảo quản 2. Rau cải Muối 1 3. Mít, dừa, .. Làm mứt 2 4. Thịt Muối, làm lạnh 3 5. Cà Muối 4 5 - Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để + Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng rồi trong ngăn đá, chúng ta phải làm như thế rã đông bên ngoài nào để hạn chế làm mất chất dinh dưỡng? + Rã đông băng lò vi sóng,... ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG :............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................... KHOA HỌC Tiết 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: - Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và cho chính bản thân mình bằng chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng - Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: BGĐT - HS: - Tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: I. Khởi động - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Hãy nêu các cách để bảo quản thức +Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, ăn? + Theo em, tại sao những cách bảo quan + Vì những cách này làm ngưng lại thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi hoạt động của các loại vi khuẩn khô, ) lại giữ thức ăn được lâu hơn? - GV nhận xét, khen/ động viên. II.Khám phá: HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu Nhóm 2- Lớp chất dinh dưỡng. Nguyên nhân gây bệnh: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - HS quan sát. Thảo luận theo nhóm 2. trang 26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu - Báo cáo kết quả dưới sự điều hành của tầm được, sau đó trả lời các câu hỏi: TBHT + Người trong hình bị bệnh gì? Những + Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể em dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người bé rất gầy, chân tay rất nhỏ. đó mắc phải? + Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to. + Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh + Do không được ăn đầy đủ lượng và trên? chất. *GV: Trẻ em không được ăn đầy đủ lượng và chất, đặt biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi- ta- - HS quan sát và lắng nghe. min D sẽ bị còi xương (H1). Nếu thiếu i- ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ (H2). HĐ2: Cách phòng bệnh do ăn thiếu Nhóm 4 – Lớp chất dinh dưỡng: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Nhóm 4 thảo luận- Chia sẻ trước lớp + Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh + Các bệnh như: quáng gà, khô mắt, dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh bệnh phù, chảy máu chân răng. nào do thiếu dinh dưỡng? + Nêu cách phát hiện và cách đề phòng? + Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phù, chân răng dễ bị chảy máu. + Cách phòng: cần ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, đối với trẻ cần theo dõi cân - GV nhận xét, kết luận. Lưu ý với các nặng thường xuyên, gia đình có em bé, HS cần cùng bố mẹ theo dõi cân nặng, chiều cao và khám dinh dưỡng định kì cho bé - Lắng nghe III. Thực hành: Trò chơi: Kết nối Bước 1: Tổ chức: Cả lớp - GV chia lớp làm 2 đội: Mỗi đội cử ra một đội trưởng, rút thăm xem đội nào - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV được nói trước. Bước 2: GV nêu cách chơi và luật chơi. VD: Đội 1 nói “thiếu chất đạm”. Đội 2 phải trả lời nhanh” sẽ bị suy dinh dưỡng”. Tiếp theo, đội 2 lại nêu, “thiếu i- ốt”. Đến đội 1 phải nói được tên bệnh “sẽ bị bướu cổ”. Trường hợp đội 1 nói sai đội 2 sẽ được ra câu đố. Chú ý: Cũng có thể nêu tên bệnh và đội kia phải nói được là do thiếu chất gì. - Kết thúc trò chơi, GV khen/ động viên. IV. Vận dụng- Trải nghiệm - Ghi nhớ một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách phòng bệnh thiếu dinh dưỡng - Sưu tầm tranh ảnh về bệnh do thiếu dinh dưỡng. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KHOA HỌC Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu tác hại của bệnh béo phì. - Biết cách phòng bệnh béo phì: + Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. + Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. - KNS: HS có kĩ năng lựa chọn và kết hợp thức ăn một cách khoa học. - Góp phần phát triển các năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi khám phá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên con người... B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK + VBT C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học I. Khởi động + Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? + Do không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt là thiếu chất đạm + Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu + Bệnh mù loà, bệnh còi xương, bệnh chất dinh dưỡng? bướu cổ, II. Khám phá HĐ1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì: ( Làm việc theo nhóm) - GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HS + HS nhận phiếu. HS thảo luận nhóm thảo luận nhóm và điền vào phiếu. theo phiếu học tập. Đáp án: Câu 1- b; Câu 2- d; Câu 3- d; Câu 4- e. + Đại diện nhóm báo cáo kết quả.. Các - GV kết luận: Một em bé có thể được nhóm khác nhận xét, bổ sung. xem là béo phì khi: + Có cân nặng hơn mức bình thường so với chiều cao và tuổi là 20 %. + Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm. + Bị hụt hơi khi gắng sức. Tác hại của bệnh béo phì: + Mất sự thoải mái trong cuộc sống. + Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi: + Người bị béo phì thường có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị sỏi mật, bệnh tiểu đường. HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - HS quan sát tranh trả lời. trang 28, 29 / SGK + Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì? + Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? - GV kết luận III. Luyện tập – Thực hành + HS nhận phiếu. Bước 1: Thảo luận theo nhóm. GV phát - HS thảo luận nhóm và trình bày kết phiếu (có ghi các tình huống) quả - Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn uống ở mức + Nhóm 1 - Tình huống 1: Em của Châu độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập có dấu hiệu béo phì. Sau khi học xong thể dục. bài này, nếu là Châu bạn sẽ về nhà nói gì với bố mẹ? + Em sẽ từ chối các bạn và nói để các + Nhóm 2 - Tình huống 2: Hoa cân bạn hiểu là em đang điều chỉnh lại cách nặng hơn những người bạn cùng tuổi và ăn uống của mình cùng chiều cao nhiều. Hoa muốn thay - HS nhận xét, bổ sung. đổi thói quen ăn vặt và ăn uống đồ ngọt của mình. Nếu là Hoa bạn sẽ làm gì, nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các bạn mời Hoa ăn bánh ngọt và uống nước ngọt. - GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS. * Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì. IV. Vận dụng - Trải nghiệm + HS trả lời. - KNS: Muốn phòng chống bệnh béo phì các con cần làm gì? - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. .Dặn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... KHOA HỌC Tiết 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị, - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: - GDHS có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa và vận động mọi người cùng thực hiện. * BVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường để không ảnh hưởng đến sức khỏe của mình và mọi người. - Góp phần phát triển các năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi khám phá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên con người... B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK + VBT C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học I. Khởi động + Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại + Ăn quá nhiều, hoạt động ít của béo phì +Em hãy nêu các cách để phòng tránh + Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen béo phì? - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét II. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau + Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó cảm thấy như thế nào? + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá làm nguy hiểm như thế nào? cho cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người và lây lan sang cộng đồng. + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì? hoá cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay. Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế. - GV kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. HĐ2: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. + GV cho HS thảo luận theo nhóm. + HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS trình bày. hoạ trong SGK trang 30, 31 thảo luận - Nhóm khác bổ sung. và trả lời các câu hỏi sau; + Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu hoá? Có thể phòng bệnh đưòng tiêu hoá? Tại sao? + Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá? + Nêu cách phòng bệnh đường tiêu hoá? - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm * GD MT: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh môi trường kém. Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. III. Luyện tập – Thực hành - Tiến hành hoạt động theo nhóm. - GV cho các nhóm vẽ tranh với nội dung: Tuyên truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá - Chọn nội dung và vẽ tranh. - Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung: Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường. – GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm điều được tham gia. - Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, 1HS trình - Gọi các nhóm lên trình bày sản bày ý tưởng của nhóm mình. phẩm, và các nhóm khác có thể bổ sung. - GV nhận xét khen. IV. Vận dụng - Trải nghiệm - HS nêu - GV củng có bài học. - Gọi HS nêu lại cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa. - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - Nhận xét tiết học. Giao nhiệm vụ về nhà. D.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... KHOA HỌC Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt, - Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. - Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. - Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. * KNS:-Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh -Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường -Vận xử phù hợp khi bị bệnh * BVMT:-Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử. - HS: SGK C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh I. Khởi động + Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó? + Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và mọi người? - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. II. Khám phá: Hoạt động 1: Biểu hiện của cơ thể khi bị Nhóm - Lớp bệnh. Kể chuyện theo tranh: - Yêu cầu từng HS quan sát các hình minh - Tiến hành thảo luận nhóm 6 họa trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày - Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện trước theo nội dung sau: lớp: + Sắp xếp các hình có liên quan với nhau + Câu chuyện 1: gồm các tranh 1, 4, 8. thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 + Câu chuyện 2: gồm các tranh 6, 7, 9. tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị +Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3, 5. bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh. + Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh. - GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS. - Nhận xét khen các nhóm trình bày tốt. - Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Em đã từng bị mắc bệnh gì? - HS suy nghĩ trả lời. + Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người + Cảm thấy mệt mỏi, như thế nào? + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như bệnh em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc vậy? người lớn biết để kịp thời phát hiện và *GV: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải chữa trị. mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện - HS lắng nghe và ghi nhớ. sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏ HĐ2: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !” - GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát - Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống. diện các nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân vật - Các nhóm tập đóng vai trong tình trong tình huống. huống, các thành viên góp ý kiến cho - Người con phải nói với người lớn những nhau. Ví dụ: biểu hiện của bệnh. + Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị + Nhóm 1: HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm! đau bụng và đi ngoài nhiều lần. HS 2: Con thấy trong người thế nào? HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệt lắm. HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho con uống. + Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc + Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau. Bắc mình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm. họng. Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ. Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ? + Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga + Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi. đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau, Con đánh răng thấy chảy máu và hơi buốt. đau, buốt trong kẽ răng mẹ ạ. + Nhóm 4: Tình huống 4: Em đang chơi với + Nhóm 4: Gọi điện cho bố mẹ và nói em bé ở nhà. Bỗng em bé khóc ré lên, mồ em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra hôi ra nhiều, người và tay chân rất nóng. Bố nhiều, em không chịu chơi và hay khóc. mẹ đi làm chưa về. Lúc đó em sẽ làm gì? Hoặc sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói: “Em cháu bị sốt, nó không chịu - GV nhận xét, khen/ động viên. chơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồ III. Vận dụng –Trải nghiệm hôi.” GDBVMT: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Vì vậy - HS liên hệ môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức - Hãy nói về một số loại thuốc em phải khoẻ con người. Chúng ta cần làm gì để bảo dùng khi bị bệnh. vệ môi trường? ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... KHOA HỌC Tiết 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ. - Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh. - Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch o-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy. - Có ý thức ăn uống hợp lí để nhanh khỏi bệnh; quan tâm, chăm sóc người bệnh - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử. - HS: Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô- rê- dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc, bát và nước. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: I. Khởi động - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể +HS trả lời khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ? + Khi bị bệnh cần phải làm gì ? - GV nhận xét, khen/ động viên. II.Khám phá HĐ1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh. Nhóm 4 - Lớp - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời các - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. câu hỏi: - TBHT điều hành hoạt động báo cáo. + Khi bị các bệnh thông thường ta cần + Thức ăn có chứa nhiều chất như: Thịt, cá, cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào? trvận, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa quả, đậu nành. + Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn +Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ, món đặc hay loãng? Tại sao? cháo cá,nước cam vắt, nước chanh, sinh tố. Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn. + Đối với người ốm không muốn ăn hoặc + Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho ăn ăn quá ít nên cho ăn thế nào? nhiều bữa trong một ngày. + Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên + Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của cho ăn như thế nào? bác sĩ. + Làm thế nào để chống mất nước cho + HS trả lời bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em? - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các - 2 HS đọc. nhóm HS. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. - HS lắng nghe. Nhóm – Lớp
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_khoa_hoc_4.docx

