Giáo án cả năm môn Khoa học 4 KNTT
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Khoa học 4 KNTT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Khoa học 4 KNTT
Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời. không cần thổi? - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy: - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu. chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò của không khí với sự cháy. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm. - HS thực hiện. - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và - HS quan sát và dự đoán đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên bảng nhóm. - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí - HS thực hành nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết quả vào bảng nhóm. - GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét chéo nhau. - HS trình bày - GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối - HS lắng nghe cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy. HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm - HS thực hiện đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của không khí đối với sự sống. HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời - HS thảo luận cặp đôi, trình bày các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn. - GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm - HS lắng nghe miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của con người. HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và - HS thảo luận nhóm 4 và thực trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm. hiện nhiệm vụ. - GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận - HS trả lời. xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày các nhóm và - HS lắng nghe chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không khí có vai trò như nào đối với sự - HS nêu. cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người và động vật? - Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao người ta sử dụng máy sục để thả vào trong bình cá cảnh? + Tại sao chúng ta cảm thấy khó thở khi chùm chăn kín đầu? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK để - HS thực hiện. biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, quan - HS thảo luận sát hình 5 và trả lười câu hỏi. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ - HS lắng nghe. phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác bừa bãi, khí thải từ các nhà máy. (Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra.) 3. Thực hành, luyện tập HĐ 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành - GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm thực tế. HĐ 4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp - HS thực hiện đôi, trả lời câu hỏi và kiểm tra chéo nhau. - GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện - HS lắng nghe. đau mắt, viêm họng, viêm đường hô hấp,... Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. HĐ 4.3: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6 - HS thực hiện và thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. GV nhận xét, đưa ra ví dụ: - Các việc nên làm như vệ sinh lớp học, trồng - HS lắng nghe cây,.. - Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun nấu bằng bếp than tổ ong,... * GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội - HS thực hiện. dung chính trong bài đã học. Ví dụ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm - HS nêu. không khí, vì sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy nhỏ, mới cháy. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Khoa học (Tiết 11) Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế). - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, videoclip. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS quan sát H1 hỏi: - HS quan sát suy ngẫm trả lời. + Nhờ đâu diều bay được lên cao? - HS suy ngẫm. + GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp + KL: Diều bay được và bay được lên cao là - HS ghi đề bài vào vở và đọc nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào? yêu cầu cần đạt - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Sự chuyển động của không khí: *Thí nghiệm : - GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành như SGK thí nghiệm. * Tiến hành thí nghiệm: - GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ - HS thực hiện tinh lên đế. (H2a) - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời. ra. ( Nến bọ tắt) - Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời. H2b. - HS quan sát, trả lời. (Nến vẫn cháy) - Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu que H2c (Chong chóng quay) - GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo - HS thảo luận nhóm 4 nhóm 4 - GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm - Các nhóm khác nhận xét bổ khác nhận xét, bổ sung sung cho nhóm bạn + GVKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió. * Gv cho HS quan sát hình 3: - GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4 - HS quan sát tranh + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết biển ở đâu nóng hơn? quả thảo luận vào phiếu trả lời. + Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích? + Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích? - GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm - HS báo cáo kết quả thảo luận. khác bổ sung *GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của trái đất không - HS lắng nghe. nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn. HĐ 2: Mức độ mạnh của gió: - HS thực hiện * Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng. * Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng - HS thực hành đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ khác nhau, quan sát chong chóng. - Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi - HS trả lời nào chong chóng quay chậm nhất? - Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay nhẹ? * GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió, nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia - HS lắng nghe mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão. - GV cho HS đọc mục bạn cần biết. - HS đọc mục bạn cần biết + GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời 3 câu hỏi SGK + GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét * GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để phòng những thiệt hại. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về các cấp độ của gió - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học (Tiết 12) Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Gió có mấy cấp độ? + Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do gió gây ra? - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Phòng chống bão: + GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả lớp - HS đọc đọc thầm. + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28. - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do bão - HS nêu gây ra ở địa phương em. Và nêu các cách phòng chống bão. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết các cách phòng chống bão thành phiếu. Hình Cách phòng chống bão 7a Gia cố nhà cửa 7b Cưa bớt cành cây 7c Neo đậu tàu thuyền vào bến - GV gọi HS trình bày - HS nêu + Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào khác - HS trả lời để phòng chống bão? (Nghe bản tin thời tiết, ngắt các thiết bị điện không cần thiết, không ra đường khi đang trong cơn bão,..) - Gia đình và địa phương em đã thực hiện - HS trả lời cách nào để phòng chống bão? - HS đọc + GV cho HS đọc mục Em đã học SGK trang 28 - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về cách phòng chống tác hại do - HS nêu. bão gây ra. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Khoa học Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1, - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Ôn tập kiến thức: HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm - HS tiến hành. theo cách sáng tạo. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS thực hiện chia sẻ. nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả - HS thực hiện. lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4 các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình trước lớp. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS chia sẻ nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy nêu thành phần của không khí? - HS nêu. - Trình bày hiểu biết của mình về một nội dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em thích nhất? - Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự có mặt của hơi nước trong không khí? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Khoa học (Tiết 1) Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu dược ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS xem video múa bóng: Sự khéo - HS xem video léo của đôi bàn tay”: + Trong đoạn video có hình ảnh gì? - HS suy ngẫm trả lời. + Hình ảnh được tạo ra bằng cách nào? (...được tạo ra từ đôi bàn tay) + Vì sao lại có những hình ảnh đó? (Nhờ ánh sáng chiếu vào tay, tay không cho ánh sáng đi qua nên đã tạo ra bóng) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi dựa vào các hình 1 và 2/31 + kinh nghiệm của bản - HS thực hiện. thân nêu vật phát sáng và vật được chiếu sáng và điền vào phiếu học tập - Yêu cầu đại diện các nhóm báo báo. - HS báo cáo kết quả. + Hãy chỉ ra điểm giống nhau của vật phát - HS nêu. sáng và vật được chiếu sáng? - GV cùng HS rút ra kết luận về vật phát sáng - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vật được chiếu sáng: Mặt Trời là vật phát sáng tự nhiên. Con người có thể tạo ra được
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_khoa_hoc_4_kntt.docx
Bài 1.doc
Bài 2.doc
Bài 3.docx
Bài 4.doc
Bài 5.doc
Bài 6.doc
Bài 7.doc
Bài 8.doc
Bài 9.docx
Bài 10.docx
Bài 11.doc
Bài 12.doc
Bài 13.docx
Bài 14.doc
Bài 15.docx
Bài 16.doc
Bài 17.doc
Bài 18.docx
Bài 19.docx
Bài 20.doc
Bài 21.docx
Bài 22.docx
Bài 23.doc
Bài 24.docx
Bài 25.docx
Bài 26.doc
Bài 27.doc
Bài 28.docx
Bài 29.docx
Bài 30.docx
Bài 31.docx

