Giáo án cả năm môn Lịch sử và Địa lí 4 KNTT

docx 184 trang Mai Lan 11/03/2026 311
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Lịch sử và Địa lí 4 KNTT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Lịch sử và Địa lí 4 KNTT

Giáo án cả năm môn Lịch sử và Địa lí 4 KNTT
 Quảng Ninh): vùng biển ở phía Đông Nam 
có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển 
(du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải 
sản..)
+ Hình 13 – Lũ quét và sạt lở đất tỉnh Lai 
Châu năm 2018: vùng chịu nhiều thiên tai 
gây thiệt hại về người và tài sản
+ Hình 14 – Băng giá ở tỉnh Lào Cai năm 
2020: Băng giá là hiện tượng xảy ra khi nhiệt 
độ hạ thấp, gây ảnh hưởng đến sự sinh 
trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi và
sinh hoạt của con người. Tuy nhiên hiện 
tượng này lại thu hút lớn khách du lịch đến 
tham quan.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp - HS thực hiện
bổ sung ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS nghe-ghi
+ Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để 
phát triển nhiều ngành knh tế: khai thác và 
chế biến khoáng sản, thủy điện; trồng và chế 
biến cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu, 
du lịch,...
+ Vùng có địa hình bị chia cắt, nhiều thiên tai 
(lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét 
hại,...) gây khó khăn cho sinh hoạt và sản 
xuất của người dân.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện tự - HS thực hiện
nhiên tới đời sống sản xuất của con người 
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ............................................................................................................................... Tiết 9
 CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
 Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở 
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên 
tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: - HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc 
điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất 
của người dân ở vùng Trung du và miền 
núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và 
phòng, chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK. - HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên - HS lần lượt kể tên một số thiên 
một số thiên tai thường xảy ra ở vùng tai
Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, 
rét hại, 
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy - HS xem video
ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video - HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai - HS trả lời
nào xảy ra?
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy - HS nêu
nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ 
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. *Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên 
 nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng 
 Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
 + Trồng rừng và bảo vệ rừng.
 + Xây dựng các công trình thủy lợi.
 + Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy 
 cơ xảy ra thiên tai.
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài 
 nguyên thiên nhiên.
 + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên 
 nhiên và phòng, chống thiên tai.
 - GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về - HS quan sát
 các biện pháp phòng chống thiên tai.
 - Em và người dân ở nơi em sinh sống đã - HS trả lời
 làm gì để phòng chống thiên tai?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến - HS bày tỏ ý kiến và giải thích 
 câu trả lời.
- GV nhận xét. - HS nhận xét
 a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp 
 giáp với hai quốc gia là Lào và Campuchia 
 (Cambodia). ( S. Vì vùng Trung du và 
 miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc 
 gia là Lào và Trung Quốc. )
 b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có 
 khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa 
 đông lạnh nhất cả nước. ( Đ )
 c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có 
 nhiều sông lớn thuận lợi cho phát triển 
 thuỷ điện. ( Đ )
 d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 
 nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất 
 cả nước. ( Đ )
 - GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã 
 đưa ra đáp án đúng
4. Vận dụng:
 - Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn - HS suy nghĩ và viết vào vở
 đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm - 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí do của bản thân
- GV nhận xét, chốt lại KT - HS nhận xét
 * Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè 
 (khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 dương 
 lịch) vì:
 + Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa 
 Pa tương đối ôn hòa: ban ngày nắng ấm, 
 ban đêm se lạnh.
 + Đây là khoảng thời gian mà các thung 
 lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc. Với các 
 loại hoa như: mơ, mận, đỗ quyên, 
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ________________________________________ Tiết 10
 CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
 Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
 Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con - HS trả lời
người và hoạt động sản xuất của người 
dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc 
Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK. - HS đọc
- Số dân của vùng Trung du và miền núi - HS trả lời
Bắc Bộ năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14 
triệu người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - HS kể tên một số dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, 
Kinh, - HS theo dõi
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi 
đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung - HS nêu
du và miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh 
hoạt và trang phục truyền thống riêng 
tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
kết hợp giải thích cho HS hiểu khái niệm 
mật độ dân số và đơn vị km2, hướng dẫn 
HS đọc kĩ chú giải, từng màu tương ứng 
với một cấp độ dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp - HS thảo luận hoàn thành phiếu
hoàn thành phiếu bài tập: - Đại diện nhóm treo phiếu lên 
 Mật độ dân số Tỉnh bảng trình bày
 Dưới 100 người/km2
 100 đến dưới 200 người/km2
 200 đến 400 người/km2
 Trên 400 người/km2
- GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 Mật độ dân số Tỉnh
 Dưới 100 Lai Châu, Điện Biên, Sơn 
 người/km2 La, Cao Bằng, Bắc Cạn, 
 Lạng Sơn.
 100 đến dưới Hòa Bình, Yên Bái, Lào 
 200 người/km2 Cai, Tuyên Quang, Hà 
 Giang.
 200 đến 400 Thái Nguyên, Quảng Ninh.
 người/km2
 Trên 400 Phú Thọ, Bắc Giang.
 người/km2
- Qua bảng trên, em có nhận xét gì về sự - HS trả lời phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền 
núi Bắc Bộ.
 * Dân cư trong vùng Trung du và miền 
 núi Bắc Bộ phân bố không đồng đều 
 giữa các tỉnh; giữa khu vực miền núi và 
 khu vực trung du.
 + Nhìn chung, khu vực Trung du và 
 miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng 
 nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư 
 thưa thớt.
 3. Vận dụng
 - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có - HS trả lời
 những dân tộc nào sinh sống? Dân cư 
 nơi đây tập trung như thế nào?
 - GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ________________________________________ Tiết 11
 Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU 
 VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền 
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây 
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung: 
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số 
dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc 
Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố 
dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua 
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc 
Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà 
máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình 
ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du 
và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở 
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên - Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận 
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong nhóm 4 thực hiện yêu cầu của 
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành phiếu bài tập.
yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số 
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung 
du và miền núi Bắc Bộ.
 Cách thức khai Ý nghĩa
 thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy 
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi 
Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
bày yêu cầu 1. sung.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video 
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động 
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên 
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 Cách thức khai Ý nghĩa
 thác tự nhiên
 1. Làm ruộng bậc - Trồng lúa nước 
 thang giúp dân đảm bảo 
 nguồn lương thực 
 cho người dân.
 - Hạn chế tình 
 trạng phá rừng, làm 
 nương rẫy.
 - Thúc đẩy hoạt 
 động du lịch của 
 vùng.
 2. Xây dựng các - Cung cấp điện 
 công trình thuỷ cho sinh hoạt và 
 điện sản xuất
 - Giúp giảm lũ cho 
 vùng đồng bằng.
 3. Khai thác - Làm nguyên liệu 
 khoáng sản và nhiên liệu cho 
 nhiều ngành công nghiệp như than 
 cho sản xuất điện 
 a-pa-tít để sản xuất 
 phân lân, đá vôi 
 làm vật liệu xây 
 dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ - HS lên thực hiện xác định các 
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng mỏ khoáng sản và nhà máy 
sản thuỷ điện trên lược đồ
 - HS quan sát, nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương HS 
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng 
Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào 
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La, 
Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; 
Tuyên Quang,... 
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem 
một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà 
máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là 
hoạt động kinh tế quan trọng của vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở - HS trả lời
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị 
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_lich_su_va_dia_li_4_kntt.docx
  • docTiết 1.doc
  • docxTiết 2.docx
  • docxTiết 3.docx
  • docxTiết 4.docx
  • docTiết 5.doc
  • docxTiết 6.docx
  • docxTiết 7.docx
  • docxTiết 8.docx
  • docxTiết 9.docx
  • docxTiết 10.docx
  • docxTiết 11.docx
  • docxTiết 12.docx
  • docxTiết 13.docx
  • docxTiết 14.docx
  • docxTiết 15.docx
  • docxTiết 16.docx
  • docxTiết 17.docx
  • docxTiết 18.docx
  • docxTiết 19.docx
  • docxTiết 20.docx
  • docTiết 21.doc
  • docxTiết 22.docx
  • docxTiết 23.docx
  • docxTiết 24.docx
  • docTiết 25.doc
  • docxTiết 26.docx
  • docxTiết 27.docx
  • docxTiết 28.docx
  • docTiết 29.doc
  • docxTiết 30.docx
  • docxTiết 31.docx
  • docxTiết 32.docx
  • docxTiết 35.docx
  • docxTiết 36.docx
  • docxTiết 37.docx
  • docTiết 38.doc
  • docxTiết 39.docx
  • docxTiết 40.docx
  • docxTiết 41.docx
  • docxTiết 42.docx
  • docxTiết 43.docx
  • docxTiết 44.docx
  • docxTiết 45.docx
  • docTiết 46.doc
  • docxTiết 47.docx
  • docxTiết 48.docx
  • docxTiết 49.docx
  • docTiết 50.doc
  • docxTiết 51.docx
  • docxTiết 52.docx
  • docxTiết 53.docx
  • docxTiết 54.docx
  • docxTiết 55.docx
  • docxTiết 56.docx
  • docxTiết 57.docx
  • docxTiết 58.docx
  • docxTiết 59.docx
  • docxTiết 60.docx
  • docxTiết 61.docx
  • docxTiết 62.docx
  • docTiết 63.doc
  • docxTiết 64.docx
  • docxTiết 65.docx
  • docxTiết 66.docx
  • docxTiết 67.docx
  • docTiết 68.doc