Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
- GV quan sát, theo dõi kết quả của học sinh và hoàn thiện nội dung - HS báo cáo kết quả Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét quá trình học tập của HS. - GV kiểm tra sản phẩm cá nhân. - GV đánh giá, hoàn thiện IV. RÚT KINH NGHIỆM KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2 Trường: . Tổ: . TÊN CHỦ ĐỀ: TÊN BÀI DẠY: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC Môn Sinh học; Lớp: 10 Thời gian thực hiện: 1 tiết I.MỤC TIÊU: PHẨM CHẤT- YÊU CẦU CẦN ĐẠT Mã hóa NĂNG LỰC Về Năng lực 1.1 Năng lực Sinh học - Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: + Phương pháp quan sát. SH1.1.1 + Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm ( các kỹ thuật phòng thí nghiệm) Nhận thức sinh học + Phương pháp thực nghiệm khoa học. - Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học SH1.1.2 tập môn Sinh học -Giới thiệu được phương pháp Tin sinh học (Bioinformatisc) như là công cụ trong nghiên cứu và SH1.2 học tập sinh học. - Trình bày và vận dụng được các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu cho một vấn đề cụ thể: + Quan sát: Logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ Tìm hiểu thế kết quả quan sát, lựa chọn hình thức biểu đạt kết quả SH2.3 giới sống quan sát + Xây dựng giả thuyết. + Thiết kế và tiến hành thí nghiệm + Điều tra, khảo sát thực địa + Làm báo cáo kết quả nghiên cứu Vận dụng kiến -Vận dụng được quy trình nghiên cứu vào tìm hiểu thức, kĩ năng đã một vấn đề cụ thể tại địa phương SH 3.1 học 1.2 Năng lực chung Giao tiếp và - Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm GTHT4 hợp tác Tự chủ và tự - Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn TCTH học chế của bản thân trong quá trình học tập môn Sinh học. 6.3 Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học. Giải quyết Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều VĐST vấn đề và sáng phương pháp khác nhau để nghiên cứu một vấn đề. 5.4 tạo 2. Về phẩm chất Yêu nước Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia YN 1 các hoạt động bảo vệ thiên nhiên Nhân ái Biết tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người, đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức NA 1.2 sinh học. Trung thực Nhận thức được phẩm chất trung thực rất quan trọng TT 1 trong học tập và nghiên cứu khoa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên ‒ Một số tranh, ảnh về thiết bị học tập và nghiên cứu môn Sinh học, phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học. -Video về Genetica@ và mục tiêu giải mã hệ gen người Việt : ‒ Phiếu học tập số 1, số 2 ‒ Bảng hướng dẫn HS thực hiện nghiên cứu vấn đề thực tiễn ở địa phương. ‒ Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh ‒ Giấy A4. ‒ Bảng trắng, bút lông. ‒ Biên bản thảo luận nhóm. ‒ Bảng báo cáo kết quả nghiên cứu vấn đề thực tiễn ở địa phương. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung dạy PP/KTDH Phương án Hoạt động học Mục tiêu học trọng chủ đạo đánh giá (thời gian) (Mã hoá) tâm Qua xử lý Dạy học trực Câu hỏi tình tình huống quan huống xác định Phương pháp được vấn đáp phương pháp nghiên cứu Hoạt động hiện tượng 1. Mở đầu SH 1.1.1 Sinh học Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC Hoạt động SH 1.1.1; Các phương Phương pháp Phiếu học 2.1: Tìm TCTH 6.3; pháp thảo luận tập số 1 hiểu các VĐST 5.4. nghiên cứu nhóm phương và học tập pháp nghiên môn Sinh cứu và học học tập môn Sinh học Hoạt động SH 1.1.2; Vật liệu và Phương Phiếu học tập 2.2: Tìm TCTH 6.3; thiết bị pháp dạy số 2 hiểu vật liệu VĐST 5.4. nghiên cứu học trực và thiết bị môn Sinh quan nghiên cứu học môn Sinh Kĩ thuật học khăn trải bàn Hoạt động SH 2.3; Các kĩ năng Phương pháp Câu hỏi tự 2.3: Tìm TCTH 6.3; trong tiến hỏi đáp, Thảo luận hiểu các kĩ TT 1. trình nghiên luận cặp đôi năng trong cứu môn Kĩ thuật động tiến trình Sinh học não nghiên cứu môn Sinh học 2. TIN SINH HỌC Hoạt động SH 1.2; Tìm hiểu tin Phương Câu hỏi 2.4: Tìm VĐST 5.4, sinh học pháp trực hiểu tin sinh NA 1.2 quan học KT động não SH1.1.1, Các câu Phương pháp Câu hỏi SH 1.1.2, hỏi luyện hỏi đáp SH 1.2, SH tập, bài tập KT tia chớp 1.3, TCTH SGK Hoạt động 6.3, VĐST 3. Luyện 5.4 tập Hoạt động SH2.3, Câu hỏi Phương pháp Sản phẩm : 4. Vận GTHT 4, phần vận hỏi đáp bài báo cáo dụng YN1, NA dụng Giao bài tập của học sinh 1.2, TT 1 B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức: các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân: HS đọc sách giáo khoa về tình huống đầu bài, đưa ra câu trả lời cho tình huống c. Sản phẩm học tập: Trả lời câu hỏi : + Có thể dụng phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm - Hình dung được nội dung tìm hiểu là các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : HS nhận nhiệm vụ: - GV chiếu hình ảnh về 1 hũ dưa cải muối bị hỏng và đưa ra giả thuyết về nguyên nhân làm cho dưa cải bị hỏng như tình huống đầu SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi GV nêu trên cơ sở hiểu biết của mình -GV theo dõi hỗ trợ (nếu cần) Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: GV yêu cầu 1, 2 HS trả lời câu hỏi – HS trả lời trên cơ sở hiểu biết của mình. Bước 4: Kết luận – Nhận định: -GV tổng hợp ý kiến và kết luận: - Để xác định xem trong hai nguyên nhân được đưa ra, nguyên nhân nào là nguyên nhân làm cho dưa cải muối bị hỏng, ta có sử dụng phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm. - Cụ thể có thể tiến hành như sau: Chuẩn bị 4 hũ dưa cải muối như nhau đánh số từ 1 đến 4. Trong đó, hũ 1 để ngoài sáng và đóng kín nắp; hũ 2 để ngoài sáng và mở nắp; hũ 3 để trong tối và đóng kín nắp; hũ 4 để trong tối và mở nắp. Quan sát hiện tượng của 4 hũ dưa cải để rút ra nguyên nhân làm dưa cải muối bị hỏng. - GV định hướng HS xác định nhiệm vụ của bài học: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học 2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 Phút) Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học (10 phút) a.Mục tiêu: SH 1.1.1; TCTH 6.3; VĐST 5.4, TT 1,GTHT 4 b. Nội dung: Học sinh dựa vào nội dung mục I.1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 01 1.Hãy lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và đề xuất các bước thực hiện để nghiên cứu các vấn đề sau Vấn đề Phương pháp nghiên Các bước thực hiện cứu 1.Xác định hàm lượng đường trong máu 2.Thúc đẩy thanh long ra hoa trái vụ 3.Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người 2. Tại sao chúng ta cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau khi nghiên cứu và học tập môn Sinh học? c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập của học sinh 1. Vấn đề Phương Các bước thực hiện pháp nghiên cứu 1.Xác Phương pháp ‒ Chuẩn bị máy đo hàm lượng glucose trong máu định làm việc (glucose meter). hàm trong phòng ‒ Rửa tay sạch bằng xà phòng hoặc cồn. Sau đó, lau lượng thí nghiệm. tay thật khô bằng khăn sạch. đường trong ‒ Dùng bút trích máu đã gắn sẵn kim trích máu đâm máu nhẹ vào bên hông đầu ngón tay. ‒ Dùng bông gòn khô lau sạch lượng máu đầu tiên chảy ra. Sau đó, dùng ngón cái vuốt đầu ngón tay để máu chảy ra. ‒ Đưa máy vào hứng giọt máu chảy ra. ‒ Quan sát và ghi nhận kết quả đo sau 10 – 20 giây. -Vệ sinh dụng cụ 2.Thúc Phương pháp ‒ Chuẩn bị hai lô thí nghiệm: đẩy thực nghiệm + Lô 1: Các cây thanh long không được chiếu sáng thanh khoa học vào ban đêm. long ra hoa trái + Lô 2: Các cây thanh long được chiếu sáng vào ban vụ đêm. ‒ Quan sát và so sánh số lượng cây thanh long ra hoa ở mỗi lô thí nghiệm, đưa ra giải thích và kết luận. 3.Tìm Phương pháp -Chuẩn bị mô hình (tranh, ảnh, phim) cấu tạo cơ thể hiểu cấu quan sát. người. tạo cơ ‒ Quan sát bộ xương, xác định xương đầu, xương thể thân và xương chi. người + Đối với xương cột sống: xác định số lượng đốt sống cổ, đốt sống lưng, đốt sống cùng. + Đối với xương sườn: xác định có bao nhiêu đôi xương sườn, bao nhiêu đôi gắn với xương ức hình thành lồng ngực. ‒ Quan sát các hệ cơ quan và cơ quan. Đối với mỗi hệ cơ quan, xác định được trên mô hình: tên, vị trí và chức năng của các cơ quan cấu tạo thành hệ cơ quan đó. - Báo cáo kết quả quan sát được. 2. Cần phối hợp nhiều phương pháp để có thể nghiên cứu các vấn đề một cách tường tận, từ đó hiểu rõ được bản chất của vấn đề. d. Tổ chức hoạt động: Tổ chức thực hiện Nội dung bài học Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 6 nhóm -Có ba phương pháp cơ bản để + Phát phiếu học tập số 01, yêu cầu nghiên cứu và học tập môn Sinh học bao gồm: Nhóm 1,2 : Tìm hiểu vấn đề 1 + Phương pháp quan sát: gồm 3 Nhóm 3,4: Tìm hiểu vấn đề 2 bước xác định đối tượng quan sát, phạm vi quan sát; lựa chọn Nhóm 5,6: Tìm hiểu vấn đề 3 phương tiện quan sát; thu thập, HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao ghi chép và xử lý dữ liệu quan sát Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Phương pháp làm việc trong -HS đọc SGK và tìm hiểu cá nhân ghi phòng thí nghiệm : gồm 4 bước vào giấy nháp. Thảo luận nhóm , thống chuẩn bị ; tiến hành; báo cáo; vệ nhất câu trả lời ghi vào bảng phụ sinh dụng cụ -GV định hướng, giám sát. + Phương pháp thực nghiệm khoa học: gồm 3 bước: Chuẩn bị điều Bước 3. Báo cáo, thảo luận. kiện cho thực nghiệm; tiến - GV yêu cầu đại diện các nhóm số lẻ hành thực nghiệm và thu thập các báo cáo nội dung thảo luận, các nhóm dữ liệu; xử lý số liệu thực nghiệm có số chẵn nhận xét, bổ sung các nội và báo cáo kết quả thực nghiệm dung - HS báo cáo nội dung thảo luận; lắng nghe, nhận xét, bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét đúng- sai câu trả lời của các nhóm HS và trình chiếu câu trả lời chính xác, rồi kết luận về các phương pháp học tập và nghiên cứu môn sinh học -HS lắng nghe và ghi chép Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vật liệu và thiết bị nghiên cứu môn Sinh học ( 5 phút) a.Mục tiêu: SH 1.1.2; TCTH 6.3; VĐST 5.4. b. Nội dung: Học sinh thực hiện trò chơi: quan sát hình ảnh trình chiếu về một số thiết bị, dụng cụ cơ bản sử dụng trong nghiên cứu môn sinh học để ghi tên thiết bị, thảo luận để tìm hiểu chức năng các thiết bị, dụng cụ đó theo Phiếu học tập số 2 Tên thiết bị, dụng cụ cơ bản Chức năng c. Sản phẩm học tập: Tên thiết bị, dụng cụ cơ bản Chức năng Kính hiển vi Phóng đại các mẫu vật có kích nhỏ hoặc rất nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy Kính Lúp Phóng đại các mẫu vật có kích lớn Pipet (ống nhỏ giọt) Dùng để hút xả một lượng mẫu với độ chính xác cao từ nơi này đến nơi khác Máy li tâm Sử dụng lực ly tâm để tách các thành phần khác nhau của mẫu vật. Mô hình, tranh ảnh Giúp quan sát trực quan các tổ chức sống, cơ quan, bộ phận, quá trình, Dụng cụ thí nghiệm -Bình tam giác, cốc thuỷ tinh, : Đựng dung dịch, hoá chất, -Chày cối sứ: Nghiền mẫu vật d. Tổ chức hoạt động: Tổ chức thực hiện Nội dung bài học Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ -GV phát phiếu học tập số 2, hướng Những thiết bị và vật liệu phổ dẫn cách thực hiện kỹ thuật khăn trải biến được dùng trong nghiên cứu bàn sinh học gồm kính hiển vi, kính - GV cho HS chơi trò chơi “bạn nhớ lúp, mô hình, tranh ảnh và các tốt mức nào” về một số thiết bị, dụng dụng cụ thí nghiệm. cụ cơ bản sử dụng để nghiên cứu và học tập môn sinh học: yêu cầu mỗi HS ghi nhớ và gọi tên thiết bị, dụng cụ quan sát được vào vị trí được phân công( lưu ý sau khi ghi xong thì chốt số lượng thiết bị đã nhớ được và không được tẩy,xoá để điều chỉnh), sau đó thảo luận để tìm ra chức năng của các thiết bị đó bằng kĩ thuật khăn trải bàn HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_sinh_hoc_lop_10_chan_troi_sang_tao.docx
Bài 1.docx
Bài 2.doc
Bài 3.docx
Bài 4.docx
Bài 5.docx
Bài 6.docx
Bài 7.docx
Ôn tập Chương 1.docx
Bài 8.docx
Bài 9.docx
Bài 10.docx
Ôn tập Chương 2.docx
Bài 11.docx
Bài 12.docx
Bài 13.docx
Bài 14.docx
Bài 15.docx
Bài 16.docx
Bài 17.docx
Ôn tập Chương 3.docx
Bài 18.docx
Bài 19.docx
Bài 20.docx
Bài 21.docx
Ôn tập Chương 4.docx
Bài 22.docx
Bài 23.docx
Bài 24.docx
Bài 25.docx
Bài 26.docx
Bài 27.docx
Bài 28.docx
Ôn tập Chương 5.docx
Bài 29.docx
Bài 30.docx
bài 31.docx
Ôn tập Chương 6.docx

