Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức

docx 281 trang Mai Lan 15/01/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức

Giáo án cả năm môn Sinh học Lớp 10 Kết Nối Tri Thức
 - HS lắng nghe, tiếp nhận + Bước 2: Tiến hành các thí nghiệm theo 
 đúng quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả 
 thí nghiệm. Từ việc quan sát và phân tích kết 
 quả, người nghiên cứu giải thích và kết luận 
 cho kết quả thí nghiệm đó. 
 *Một số kĩ thuật phòng thí nghiệm thường 
 dùng ở THPT: Phương pháp giải phẫu, 
 phương pháp làm và quan sát tiêu bản.
 + Bước 3: Báo cáo kết quả thí nghiệm
 + Bước 4: Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.
 - Phương pháp thực nghiệm khoa học: là 
 phương pháp chủ động tác động vào đối 
 tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối 
 tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của 
 chúng một cách có chủ đích. Để thực nghiệm 
 khoa học, người nghiên cứu cần tiến hành 
 theo ba bước sau:
 + Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm, 
 thiết kế mô hình thực nghiệm phù hợp với 
 mục đích thí nghiệm.
 + Bước 2: Tiến hành thực nghiệm và thu thập 
 các dữ liệu. Trong bước này, người nghiên 
 cứu có thể dùng các phương pháp khác nhau 
 tuỳ mục đích thực nghiệm: nghiên cứu và 
 phân loại để định
 danh các loài sinh vật; tách chiết các chế 
 phẩm sinh học; nuôi cấy mô, tế bào;...
 + Bước 3: Xử lí các dữ liệu thu thập được và 
 báo cáo kết quả thực nghiệm.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Các thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học
a. Mục tiêu: (2), (6), (7), (9), (10)
b. Nội dung: 
Học sinh nghiên cứu thông tin SGK mục II trang 14 và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một số thiết bị nghiên cứu 
trong phòng thí nghiệm của trường em và cho biết những thiết bị này dùng để nghiên cứu những lĩnh vực 
nào của sinh học?
c. Sản phẩm học tập: Trong nhà trường thường sử dụng một số thiết bị nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 
như: Kính hiển vi, kính lúp, pipet, đèn cồn, ống nghiệm, cốc đong, 
 + Kính hiển vi giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử.
 + Máy li tâm được sử dụng trong kỹ thuật phân đoạn tế bào.
 + Kính lúp để quan sát các mẫu vật.
 + Các thiết bị khác dùng để tiến hành các thí nghiệm.
d.Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Nội dung bài học
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. CÁC THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU VÀ 
- GV Phân công nhiệm vụ cho HS. Yêu cầu HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
HS đọc đoạn thông tin trong SGK ở mục II, - Có rất nhiều thiết bị khác nhau từ đơn giản 
trả lời câu hỏi. đến phức tạp được sử dụng trong nghiên cứu 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. sinh học như kính hiển vi, máy li tâm, kính 
*Thực hiện nhiệm vụ: lúp, pipet, đèn cồn, cốc đong 
- HS đọc thông tin theo yêu cầu của GV, để - Ống nghiệm: dùng làm thí nghiệm về các trả lời câu hỏi theo sự phân công của GV phản ứng hoá học.
*Báo cáo, thảo luận: - Ống nhỏ giọt: lấy và nhỏ hoá chết lên tiêu 
- HS trả lời, HS khác lắng nghe, phản biện, bản, mẫu vột.
góp ý, bổ sung. - Lam kính và lamen: dùng làm tiêu bản quan 
*Kết luận, nhận định: sát dưới kính hiển vi quang học.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS - Đèn cồn: đun sôi mẫu cột có thể tích nhỏ, 
chưa hiểu rõ) và kết luận tạo tiêu bản vết bôi,...
 - Cốc thủy tinh: đựng hoá chất.
 - Giấy lọc: lọc các dung dịch nghiền mẫu bột 
 để chắt lấy dịch lọc.
 - Khi sử dụng bất cứ loại thiết bị nào dù đơn 
 giản hay phức tạp, chúng ta cần hiểu rõ cấu 
 trúc, cách vận hành và sử dụng thiết bị để 
 tránh làm hư hỏng dụng cụ, máy móc, thiết bị 
 cũng như thu được kết quả chính xác và đảm 
 bảo an toàn.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu Các kỹ năng trong tiến hành nghiên cứu khoa học 
a. Mục tiêu: (4), (5), (9), (10)
b. Nội dung: 
Học sinh tìm hiểu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Quan sát hình 2.4, nêu trình tự các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học.
- Để hình thành nên một giả thuyết khoa học và kiểm chứng một giả thuyết chúng ta cần sử 
dụng cách tư duy khoa học nào? Giải thích.
c. Sản phẩm học tập: 
- Tiến trình nghiên cứu khoa học được thực hiện qua các bước sau:
+ Bước 1: Quan sát thu thập dữ liệu
+ Bước 2: Hình thành giả thuyết
+ Bước 3: Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
+ Bước 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lý dữ liệu
+ Bước 5: Rút ra kết luận
- Để có thể kiểm chứng được giả thuyết, các nhà khoa học sử dụng cách suy luận logic ngược lại với quy 
nạp, đi từ cái chung đến cái riêng, được gọi là diễn giải. Suy luận diễn giải giúp chúng ta suy diễn từ giả 
thuyết hay nguyên lý chung ra những điều tất yếu sẽ xảy ra nếu giả thuyết hay nguyên lý đó là đúng.
d.Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Nội dung bài học
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. CÁC KỸ NĂNG TRONG TIẾN HÀNH 
GV Phân công nhiệm vụ cho HS. Yêu cầu HS NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
đọc đoạn thông tin trong SGK ở mục III, trả Các nhà sinh học luôn tuân theo một quy trình 
lời câu hỏi. nghiên cứu khoa học bao gồm các bước theo - HS tiếp nhận nhiệm vụ. trình tự: Quan sát → đặt câu hỏi →hình thành 
*Thực hiện nhiệm vụ: giả thuyết → thiết kế và tiến hành thí nghiệm 
- HS đọc thông tin theo yêu cầu của GV, để kiểm chứng → phân tích kết quả thí nghiệm 
trả lời câu hỏi theo sự phân công của GV → rút ra kết luận (chấp nhận hoặc bác bỏ giả 
*Báo cáo, thảo luận: thuyết).
- HS trả lời, HS khác lắng nghe, phản biện, 
góp ý, bổ sung.
*Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS 
chưa hiểu rõ) và kết luận 
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu Tin sinh học – Công cụ nghiên cứu và học tập môn Sinh học
a. Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (10)
b. Nội dung: 
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.Quan sát hình dưới đây trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Tin sinh là gì?
Câu 2. Nêu một số vai trò và thành tựu của tin sinh học.
Câu 3. Chúng ta có thể sử dụng các công cụ tin học trong học tập môn Sinh như thế nào?
 (Nguồn: Sách Sinh học 10 Cánh Diều)
c. Sản phẩm học tập: 
Câu 1. Tin sinh học (Bioinformatics) là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với 
khoa học máy tính và thống kê.
Câu 2. 
- Vai trò: Tin sinh học hỗ trợ rất nhiều cho các nghiên cứu sinh học và học tập hiệu quả môn sinh học, làm 
xuất hiện chuyên ngành mới như sinh học hệ thống.
- Thành tựu:
+ Dùng phần mềm máy tính tìm kiếm các gene trong hệ gene và so sánh các hệ gene của các loài với nhau 
để tìm hiểu mối quan hệ tiến hoả giữa các loài sinh vật.
+ Sử dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý thông tin của bộ nh nhân giúp các bác sĩ đưa ra được biện pháp chữa 
bệnh hiệu quả nhất cho từng bệnh nhân.
Câu 3. Chúng ta có thể sử dụng các công cụ tin học trong học tập môn Sinh học để: 
+ Tìm kiếm, khai thác thông tin trên internet;
+ Sử dụng các chương trình tin học hay tự lập trình phần mềm mô tả các quá trình sinh học phức tạp.
d.Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Nội dung bài học
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. TIN SINH HỌC – CÔNG CỤ 
GV yêu cầu HS quan sát hình, trả lời câu hỏi NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. HỌC
*Thực hiện nhiệm vụ: 
HS hoạt động cá nhân quan sát hình trả lời Tin sinh học là ngành khoa học sử dụng các 
câu hỏi *Báo cáo, thảo luận: phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật 
- HS trả lời, HS khác lắng nghe, phản biện, toán, mô hình để lưu trữ, phân loại, phân tích 
góp ý, bổ sung. các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử 
*Kết luận, nhận định: dụng chúng một cách có hiệu quả trong 
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS nghiên cứu khoa học và trong đời sống. chưa hiểu rõ) và kết luận 
 Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi , (5).
b. Nội dung:.
HS hoạt động theo nhóm 4 HS trả lời các câu hỏi: 
Câu 1: Để hỗ trợ cho việc điều tra các vụ án hình sự, các nhà pháp y có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu 
nào? Cho ví dụ. 
Câu 2: Tại sao phẩm chất trung thực rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học?
c. Sản phẩm học tập: 
Câu 1: Các nhà pháp y có thể sử dụng phương pháp quan sát hoặc phương pháp làm việc trong phòng thí 
nghiệm. Ví dụ:
- Phương pháp quan sát: khám nghiệm tử thi thể xác định các vết thương, quan sát các vật chứng ở hiện 
trường,...
- Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm: xét nghiệm DNA từ mẫu máu, tóc,... từ hiện trường hoặc 
trên hung khí gây án,...
Câu 2: Trong nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu cần có phẩm chất trung thực để đảm bảo kết quả 
nghiên cứu chính xác và khách quan, không làm giả số liệu để tránh sai lệch kết quả nghiên cứu; đảm bảo 
quyền lợi và quyền tác giả của người khác bằng việc không sao chép phương pháp hay kết quả nghiên cứu 
của người khác; đảm bảo được tính chính xác của các kiến thức khoa học cũng như đảm bảo được niềm tin 
của cộng đồng đối với kết quả nghiên cứu.
d. Tổ chức thực hiện: 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
- Yêu cầu HS nghiên cứu lại các phần đã học hoạt động nhóm đôi trả lời 2 câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. 
*Báo cáo, thảo luận: 
- HS trả lời câu hỏi khi GV chỉ định hoặc xung phong. 
*Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét câu trả lời, đưa ra đáp án chính xác nhất. 
Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng. 
a. Mục tiêu: (5); (8)
b.Nội dung: 
Hoạt động nhóm ở nhà: thiết kế thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nước đến chiều cao cây đậu tương ngoài 
thực địa.
c.Sản phẩm học tập: 
Sản phẩm của HS:
Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nước đến chiều cao cây đậu tương ngoài thực địa.
- Bước 1: Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm
Thiết kế mô hình thực nghiệm:
+ Chia đất thành 3 lô, mỗi lô gieo 50 cây đậu tương với chất lượng như nhau.
+ Chuẩn bị dụng cụ: dụng cụ làm đất, dụng cụ tưới nước, thiết bị chụp ảnh.
+ Mẫu vật: 150 cây đậu tương với chiều cao và chất lượng như nhau.
- Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
- Chia đều 150 cây đậu tương và trồng vào 3 lô đất với chất lượng đất như nhau.
- Tiến hành tưới nước cho các lô đất như sau:
+ Lô 1: Không tưới nước hoặc tưới ít
+ Lô 2: Tưới nước vừa đủ
+ Lô 3: Tưới nhiều nước để đất ngập nước. Quan sát tốc độ phát triển của cây đậu tương ở các lô đất, ghi chép chiều cao cây sau mỗi 3 ngày. Tiến hành 
thí nghiệm trong vòng 10 ngày.
Tuân thủ các quy định an toàn khi thực hành ngoài thực địa.
- Bước 3: Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo
Làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các nội dung sau:
1. Tên thí nghiệm.
2. Câu hỏi nghiên cứu.
3. Dụng cụ, hoá chất và mẫu vật.
4. Phân công nhiệm vụ trong nhóm.
5. Các bước tiến hành.
6. Kết quả thí nghiệm.
7. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận.
8. Nhận xét, đánh giá.
Thu gom rác thải và để các dụng cụ thí nghiệm vào nơi quy định.
Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau mỗi lần thực nghiệm.
d.Tổ chức thực hiện: 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ GV phân công.
*Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS vận dụng kiến thức đã học và thiết kế, ghi kết quả lại vào tờ giấy Roki. 
*Báo cáo kết quả: 
- GV có thể yêu cầu nhóm HS nộp sản phẩm để chấm bài lấy điểm. 
*Kết luận, nhận định: GV thu bài và đánh giá bằng điểm số. BÀI 3: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG 
 Môn học: Sinh học - Lớp: 10
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Phát biểu được khái niệm các cấp tổ chức sống.
 - Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống.
 - Phân biệt được các cấp tổ chức sống.
 - Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức của thế giới sống.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu về các cấp tổ chức của thế giới sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra mối quan hệ giữa các cấp tổ 
chức sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chỉ ra được đặc tính nổi trội của các cấp tổ 
chức sống.
 2.2. Năng lực Sinh học: 
 - Năng lực nhận thức sinh học: Nhận biết, kể tên và nêu được mối quan hệ của các cấp 
tổ chức của thế giới sống.
 - Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Lấy được các ví dụ minh họa cho đặc điểm chung 
của các cấp tổ chức sống, phân biệt được vật sống và vật không sống. 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được sự thích nghi tiến hóa của sinh 
giới. 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học: thấy được vai trò quan trọng của sinh học trong các mặt của đời 
sống xã hội, từ đó thêm yêu thích và hăng say tìm hiểu, học tập môn Sinh học.
 - Có hành động thiết thực như tuyên truyền, làm gương trong việc bảo vệ môi trường, 
bảo vệ sự đa dạng sinh học, hướng tới sự phát triển bền vững.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên:
 Phiếu học tập bài 3: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà.
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. 
 III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là các cấp tổ chức của thế giới 
sống) 
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là các cấp tổ chức của thế giới 
sống. 
 b) Nội dung:
 Chiếu hình ảnh yêu cầu các em chỉ ra đâu là vật sống và đâu là vật không sống?
 c) Sản phẩm: 
 Vật sống Vật không sống
 Con người, con chó Quần áo, xe đạp, cặp xách 
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - Chiếu hình ảnh “ Lại điểm 2 à?” và yêu cầu 
 các em chỉ ra đâu là vật sống và đâu là vật 
 không sống
 - Dựa vào đâu để em lựa chọn được như vậy?
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 Sắp xếp theo những hiểu biết của bản thân.
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 GV liệt kê đáp án của HS trên bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chiếu đáp án: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống và đặc điểm mỗi cấp
 - Trình bày được đặc điểm của các cấp tổ chức sống
 b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi cho biết thế nào nào các cấp tổ chức của thế giới 
sống.
 - Học sinh làm việc theo cặp và lựa chọn được các hình ảnh phù hợp với mỗi đặc điểm 
của các cấp tổ chức sống, đồng thời nêu được các đặc điểm của các cấp tổ chức sống.
 c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động giải quyết được các vấn đề giáo viên đưa ra
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 Hoạt động 2.1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Các cấp tổ chức của thế giới 
 - Kết nối phần mở đầu, thế nào là cấp tổ chức của sống
 thế giới sống? 1. Khái niệm cấp tổ chức sống
 - Chiếu hình ảnh về các cấp tổ chức của thế giới Cấp độ tổ chức sống được 
 sống hiểu là cấp độ tổ chức có biểu 
 - Học sinh gọi tên và sắp xếp các cấp theo thứ tự hiện đầy đủ chức năng của sự 
 từ nhỏ đến lớn sống như sinh trưởng, phát triển, 
 sinh sản, cảm ứng, chuyển hoá 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập vật chất và năng lượng,...
 - HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV. Sắp 2. Mối quan hệ giữa các cấp độ 
 xếp theo những hiểu biết của bản thân. của thế giới sống
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. Phân tử – Bào quan – Tế bào 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận – Mô – Cơ quan – Cơ thể – Quần 
 thể – Quần xã – Hệ sinh thái – 
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 Sinh quyển GV liệt kê đáp án của HS trên bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chiếu đáp án 
 Hoạt động 2.2: Đặc điểm chung của thế giới sống.
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Đặc điểm chung của thế giới 
 - Học sinh trả lời một số câu hỏi sau sống.
 + Tổ chức theo thứ bậc là như thế nào? - Thế giới sống được tổ 
 + Thế nào là đặc tính nổi trội? chức theo thứ bậc, bậc dưới làm 
 + Thế nào là hệ mở, tự điều chỉnh? Cho đơn vị cấu tạo nên bậc cao hơn. 
 ví dụ minh hoạ. Các bộ phận cấu thành của một 
 + Thế giới sống liên tục tiến hoá như thế cấp bậc tương tác với nhau tạo 
 nào? nên những đặc tính nổi trội mà 
 Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ minh họa cho các thành phẩn riêng biệt không 
mỗi đặc điểm. thể có được
 - GV chiếu một số hình ảnh và học sinh chọn - Mối quan hệ hữu cơ giữa 
xem hình ảnh nào thể hiện cho đặc điểm của các các cấp độ tổ chức sống dựa trên 
cấp tổ chức sống. hoạt động sống ở cấp độ tế bào, 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập sự truyền năng lượng và vật chất 
 HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi. giữa các cấp độ.
 HS hoạt động cặp đôi và lựa chọn hình ảnh phù 
hợp với các đặc điểm.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung cách sử dụng và 
 bảo quản kính lúp. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 b) Nội dung: - HS trả lời các câu hỏi phần vận dụng.
 c) Sản phẩm: 
 - HS trả lời các câu hỏi vào vở
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Luyện 
tập và vận dụng”
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến 
 cá nhân.
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 GV nhấn mạnh nội dung bài học 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Nội dung: 
 - Chỉ ra được đặc tính nổi trội của việc làm việc nhóm so với làm việc cá nhân. 
 c) Sản phẩm: 
 Hiệu quả công việc tốt hơn
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - Yêu cầu HS làm việc nhóm được đặc điểm 
nội trội của làm việc nhóm so với làm việc cá 
nhân.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản 
phẩm.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_sinh_hoc_lop_10_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxBài 1.docx
  • docxBài 2.docx
  • docxBài 3.docx
  • docxBài 4.docx
  • docxBài 5.docx
  • docxBài 6.docx
  • docxBài 7.docx
  • docxBài 8.docx
  • docxBài 9.docx
  • docxBài 10.docx
  • docxBài 11.docx
  • docxBài 12.docx
  • docxBài 13.docx
  • docxBài 14.docx
  • docxBài 15.docx
  • docBài 16.doc
  • docxBài 17.docx
  • docxBài 18.docx
  • docBài 19.doc
  • docxBài 20.docx
  • docxBài 21.docx
  • docxBài 22.docx
  • docxBài 23.docx
  • docxBài 24.docx
  • docxBài 25.docx
  • docxBài 26.docx