Giáo án cả năm môn Tập đọc Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Tập đọc Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Tập đọc Lớp 5
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc- TLCH + Bạn biết gì về Nam Phi? + Một nước ở châu Phi. Đất nước có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. Câu hỏi 1: Dưới chế độ A-pác-thai +...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương người da đen bị đối xử như thế nào? thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng không được hưởng tự do, dân chủ. Câu hỏi 2: Người dân Nam Phi làm gì + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? tranh được nhiều người ủng hộ và giành được chiến thắng. Câu hỏi 3: Nêu điều mình biết về - Ông Nen-xơn... sinh ngày 18 / 7 /1918. Nen-xơn Ma-đê-la ? Năm 1964: Ông bị xử tù chung thân vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai. Năm 1990: Ông được thả tự do. Năm 1993: Ông được Giải thưởng Nô- ben về hòa bình. Năm 1994: Ông trở thành Tổng thống, sau khi chế độ a-pác-thai bị xóa bỏ. Nêu nội dung bài? - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca - KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn Nam Phi. không có quyền tự do, bị coi như công - HS nghe cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như hàng hoá. 3. Luyện tập- thực hành: luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài. - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài + GV đọc mẫu. - Học sinh theo dõi giáo viên đọc. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng + GV nhận xét, tuyên dương hay. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Nêu điểm giống nhau của nhân dân - Phải đấu tranh giành độc lập tự do Nam Phi và ND Việt Nam - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu xong bài tập đọc này ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TẬP ĐỌC Tiết 12: Tác phẩm của Si- le và tên phát xít. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, ); bước đầu đọc diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật. - HS biết vận dụng vào cuộc sống để biết đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác và ủng hộ lẽ phải. * Phẩm chất: Biết cảm phục và biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : SGK, tranh ảnh. 2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự - HS thi đọc và TLCH. sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: a. Luyện đọc: - Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh - Học sinh quan sát đọc bài, chia đoạn: của ông. + Đoạn 1: Từ đầu chào ngài. - Cho HS đọc bài, chia đoạn + Đoạn 2: tiếp điềm đạm trả lời. + Đoạn 3: còn lại. + Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 - Đọc nối tiếp từng đoạn + luyện đọc từ khó - Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2 - Đọc theo cặp. Đọc toàn bài + giải nghĩa từ - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc theo cặp. Hs đọc toàn bài b. tìm hiểu bài: - HD đọc bài TLCH, chia sẻ trước lớp - HS đọc bài, TLCH rồi chia sẻ trước lớp. 1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng. Hắn bực tức với ông cụ người Pháp. càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo. 2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế. người Pháp đánh giá như thế nào? - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ 3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những người Đức và tiếng Đức như thế nào? tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược. 4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các người ngụ ý gì? là bọn cướp. Các người không xứng đáng với Si- le. - Gv tiểu kết rút ra nội dung bài. - Học sinh đọc lại phần nội dung. 3. Luyện tập, thực hành: luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy.... - 4 học sinh đọc diễn cảm. đến hết bài” - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - Chú ý đọc đúng lời ông cụ. - Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Em học tập được điều gì từ cụ già - HS nêu trong bài tập đọc trên ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________________________________ TUẦN 7 TẬP ĐỌC Tiết 13: Những người bạn tốt (CV 3799) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm toàn bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn. - HS vận dụng kiến thức của bài để biết yêu mến và bảo vệ loài vật có lợi ích. * Phẩm chất : Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo. * CV 3799: HS nắm được kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : Kế hoạch bài dạy, SGK 2. Học sinh : SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động: - Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - HS nghe -Nêu chủ điểm sẽ học. - HS nghe - Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở 2.Khám phá: a.Hoạt động 1: đọc văn bản (luyện đọc) - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống - Nêu chú giải. dòng là 1 đoạn) - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - HS đọc chú giải. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. b. Hoạt động 2: tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó báo cáo kết quả: - Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với A- ri- ôn? nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông. Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển. - Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, tiếng hát giã biệt cuộc đời? say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu. - Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi gặp nạn. - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân A-ri-ôn? trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa.... - Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình gì? cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh. - Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh bài? tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người. - Cho HS nêu nội dung. - Vài HS nhắc lại - Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các những chuyện thú vị nào về cá heo? chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất... 3. Luyện tập thực hành, luyện đọc diễn cảm: - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - 4 HS đọc - HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ có viết đoạn văn - GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét - HS thi đọc chọn ra nhóm đọc hay nhất 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Em thấy A-ri-ôn là người như thế - HS trả lời. nào? - Em có thể làm gì để bảo vệ các loài - HS trả lời cá heo cũng như các loài sinh vật biển khác ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếucó) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................. __________________________________________________________________ TẬP ĐỌC Tiết 14: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (CV 3799) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. - Vận dụng vào cuộc sống: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những công trình lớn cho đất nước. * Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước * CV 3799: HS nắm được các hình ảnh đẹp trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh. 2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc truyện “Những người bạn tốt” và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Khám phá: a. Luyện đọc: - Cả lớp theo dõi - Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần - Đọc nối tiếp từng đoạn 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ chú giải - Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ - HS nghe chưa có trong phần chú thích: cao nguyên, trăng chơi với. - Luyện đọc cá nhân. - Học sinh luyện đọc cá nhân. - 1 HS đọc toàn bài - HS nghe - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - HS nghe b. Tìm hiểu bài: - Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Hs đọc bài, TLCH lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. mịch, vừa sinh động trên sông Đà? Những tháp khoan nằm nghỉ. - Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông - Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể lấp loáng dưới ánh trăng. hiện sự gắn bó giữa con người với - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên Đà. 1 hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên giữa - Những câu thơ nào trong bài sử ánh trăng với dòng sông. dụng phép nhân hoá? - Cả công trường say ngủ. Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ. - Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm - Giáo viên tóm tắt nội dung bài. nghỉ đi muôn ngả. - HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. 3. Luyện tập – thực hành: * HĐluyện đọc diễn cảm và HTL - GV chọn khổ cuối đọc diễn cảm. - Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối. liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên. - HD hs về nhà học thuộc lòng - Học sinh thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu tên những công trình - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội) do chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin... xây dựng ? - Em hãy ghi lại nội dung cảm nhận - Hs ghi được ở khổ thơ 3 vào sổ tay ghi chép IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________________________________ TUẦN 8 TẬP ĐỌC Tiết 15: Kì diệu rừng xanh (THBVMT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Đọc diễn cảm bài văn. -- Phát triển năng lực tự học, tự tin, tích cực trao đổi hoạt động nhóm. - Bồi dưỡng cho HS ý thức yêu hoà bình, biết bảo vệ rừng, bảo vệ cây cối xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. * GD BVMT: GD thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong MT thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : Kế hoạch bài dạy, SGK 2. Học sinh : SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", - HS chơi trò chơi mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Khám phá: a.Hoạt động 1: đọc văn bản (luyện đọc) - Cho 1HS đọc toàn bài - HS đọc, chia đoạn - Gọi HS chia đoạn + Đ 1: Loang quanh trong rừng lúp xúp dưới chân. + Đ2: Nắng trưa đã rọi giới thần bí. + Đ3: Còn lại. + HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn khó, câu khó -Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số + HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ từ khó. - 1 HS đọc - Luyện đọc cá nhân. - HS nghe - GV đọc mẫu toàn bài - HS đọc toàn bài b. Hoạt động 2: tìm hiểu bài - Cho HS đọc bài và TLCH Hs đọc sau đó báo cáo kết quả: - Tác giả đã miêu tả những sự vật nào + Những sự vật được tác giả miêu tả là: của rừng? nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng. - Những cây nấm rừng khiến tác giả liên + Tác giả liên tưởng đây như là một tưởng thú vị gì? thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân. - Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho đẹp thêm như thế nào? cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích. - Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn miêu tả như thế nào? ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng... - Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của gì cho cảnh rừng ? muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú. - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc + Đoạn văn làm em háo hức muốn có đoạn văn? dịp được vào rừng, tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiên nhiên. - Bài văn cho ta thấy gì? + Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng. 3. Luyện tập thực hành, luyện đọc diễn cảm: - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài. - GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi. - GV hướng dẫn cách đọc. - HS nghe - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc. - GV cùng cả lớp nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho người? Chúng ta cần phải làm gì để bảo con người: điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, vệ rừng? cung cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần - Em đã làm gì để thể hiện tình yêu bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây rừng. thiên nhiên? - Em bảo vệ cảnh đẹp, môi trường thiên nhiên ở quê em bằng cách nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________________________________ TẬP ĐỌC Tiết 16: Trước cổng trời (CV 3799) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hs hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc lòng những câu thơ em thích). Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - Phát triển năng lực tự học, tự tin, tích cực trao đổi hoạt động nhóm. - Bồi dưỡng cho HS ý thức tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. * CV 3799: HS nắm được các hình ảnh đẹp trong bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh. 2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các dân tộc - Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân tộc của Việt Nam. của Việt Nam sau đó truyền điện cho bạn khác kể tên các dân tộc của Việt Nam, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: a. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, -Cho hs chia đoạn HS chia đoạn - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 1+ luyện đọc từ khó, câu khó. - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 2 + giải nghĩa từ chú giải - Luyện đọc cá nhân. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 hs đọc toàn bài - Một học sinh đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu - HS nghe b. Tìm hiểu bài: 1. Vì sao địa điểm tả trong bài thơ - Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời. được gọi là “cổng trời” + Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng 2. Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên để đi lên trời. nhiên trong bài thơ? - Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả lời: Màn sương khói huyền ảo, những cánh
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_tap_doc_lop_5.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.docx
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc
Tuần 35.doc

