Giáo án cả năm môn Tập làm văn Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Tập làm văn Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Tập làm văn Lớp 5
T. gian: sáng đến chiều qua các mùa - GV nhận xét - HS trình bày kết quả 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Quê em có rất nhiếu cảnh đẹp, hãy quan sát và tả lại một cảnh đẹp mà em - HS nghe và thực hiện thích. - Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________ TUẦN 7 TẬP LÀM VĂN Tiết 13: Luyện tập tả cảnh (THBVMT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn. - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn - HS biết vân dụng kiến thức tả dòng sông vào cuộc sống * Phẩm chất: HS yêu quê hương, đất nước *TH BVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, tuyên truyền để bảo vệ mội trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 1 số lá đơn mẫu. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, sổ ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc dàn ý bài văn miêu tả - HS thi đọc một cảnh sông nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Luyện tập- thực hành: Bài 1: - HS đọc, suy nghĩ, trả lời - HS đọc yêu cầu của bài tập + Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng - Tổ chức HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: cảnh có một không hai của đất nước + Xác định phần mở bài, thân bài, kết Việt Nam. bài của bài văn trên? + Phần thân bài gồm có mấy đoạn? mỗi + Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long.... đoạn miêu tả những gì? theo gió ngân lên vang vọng. + Kết bài: Núi non, sông nước.... mãi mãi giữ gìn. - Phần thân bài gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên Hạ Long + Những câu văn in đậm có vai trò gì + Đoạn 2: tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ trong mỗi đoạn và cả bài? Long + Đoạn 3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa. - Những câu văn in đậm là câu mở đầu của mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao - GVKL: trùm cả đoạn. Với cả bài mỗi câu văn Bài 2: nêu một đặc điểm của cảnh vật được tả, - Gọi HS đọc yêu cầu đồng thời liên kết các đoạn trong bài với - Yêu cầu làm vở: chọn câu mở đoạn nhau. cho mỗi đoạn văn - HS đọc, làm vở, báo cáo kết quả + Đoạn 1: Điền câu (b) vì câu này nêu được cả 2 ý trong đoạn văn: Tây Nguyên có núi cao và rừng dày. + Đoạn 2: Điền câu (c) vì câu này nêu được ý chung của đoạn: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh sắc. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn đã hoàn chỉnh. Đoạn 1: Tây nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn. Phần phía Nam...in dấu chân người. Đoạn 2: Nhưng Tây Nguyên....trên Bài 3: những ngọn đồi. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS tự làm bài - HS đọc - 3 HS dưới lớp đọc câu mở đoạn của - HS làm bài vào vở mình. - HS đọc bài - GV nhận xét sửa chữa bổ xung - 3 HS đọc 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà viết một đoạn văn miêu tả một - HS nghe và thực hiện danh thắng mà em biết. - Nhận xét, tổng kết, dặn dò... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................................ ___________________________________________ TẬP LÀM VĂN Tiết 14: Luyện tập tả cảnh (THBVMT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. Viết được đoạn văn miêu tả theo yêu cầu - HS biết vân dụng kiến thức tả dòng sông vào cuộc sống * Phẩm chất: Yêu thích làm văn, yêu biển đảo, có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên biển, đảo. *TH BVMT:HS biết vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thế giới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 1, 2 bài văn mẫu 2. Học sinh: Vở ghi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức thi đọc lại dàn ý bài - HS thi đọc dàn ý. văn miêu tả cảnh sông nước. - GV nhận xét - HS bình chọn dàn ý hay, chi tiết - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Luyện tập thực hành: - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - HS lắng nghe - 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu và gợi ý. - 1 HS đọc bài văn: Vịnh Hạ Long. - Yêu cầu HS viết đoạn văn của phần - Lớp làm bài vào vở. thân bài. - Yêu cầu đọc bài. - 2 HS lần lượt trình bày bài của mình. - GV nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS dưới lớp đọc bài - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - 5 HS đọc bài mình viết. Ví dụ: Con sông Hồng bao đời gắn với con người dân quê tôi. Tiếng sóng vỗ vào hai bờ sông ì oạp như tiếng mẹ vỗ về yêu thương con. Dòng sông mềm như dải lụa ôm gọn mảnh đất xứ Đoài vào lòng. Nước sông bốn mùa đục ngầu đỏ nặng phù sa. Trên những bãi đồi ven sông ngô lúa quanh năm xanh tốt. Những buổi chiều hè đứng ở bờ bên này có thể nhìn thấy khói bếp bay lên sau những rặng tre xanh của làng bên. Làn gió nhẹ thổi tới, mặt nước lăn tăn gợi sóng. Tiếng gõ lách cách vào mạn thuyền của bác thuyền chài từ đâu vang vọng tới. Con sông quê hương gắn bó thân thiết với chúng tôi, nó chứng kiến bao kỷ niệm vui buồn của tuổi thơ mỗi người. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Em miêu tả theo trình tự nào (thời - HS nêu gian, không gian hay cảm nhận của từng giác quan) ? + Nêu những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị, tình cảm, cảm xúc của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________________________ TUẦN 8 TẬP LÀM VĂN Tiết 15: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết lập dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. - Phát triển năng lực tự học, viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp. - Bồi dưỡng cho HS ý thức chăm chỉ, trung thực, yêu quê hương, đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, sổ ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn - HS thi đọc miêu tả cảnh sông nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS XD dàn ý chung cho bài - HS làm bài văn bằng hệ thống câu hỏi. - Phần mở bài em cần nêu được những + Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, gì? địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mà mình quan sát. - Hãy nêu nội dung chính của thân bài? + Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp. - Phần kết bài cần nêu những gì? + Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương. - Yêu cầu HS tự lập dàn bài. - Cả lớp làm vào vở - HS trình bày - HS trình bày - 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét - 3 HS đọc bài của mình bổ sung Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS làm vào vở - HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài của mình - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Về viết đoạn thân bài trong bài văn - HS nghe và thực hiện miêu tả cảnh đẹp địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________________________________ TẬP LÀM VĂN Tiết 16: Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp. Phân biệt hai cách kết bài: kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng (BT2). - Phát triển năng lực viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu bài mở rộng cho bài văn cảnh thiên nhiên ở địa phương. - Bồi dưỡng cho HS ý thức chăm chỉ, có trách nhiệm, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh về cảnh đẹp của đất nước 2. Học sinh: Vở ghi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS tổ chức chơi trò chơi tên" với những câu hỏi sau: + Thế nào là mở bài trực tiếp trong văn + Trong bài văn tả cảnh mở bài trực tiếp tả cảnh? là giới thiệu ngay cảnh định tả + Thế nào là mở bài gián tiếp? + Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác rồi dẫn vào đối tượng định tả + Thế nào là kết bài không mở rộng? + Cho biết kết thúc của bài tả cảnh + Thế nào là kết bài mở rộng? + Kết bài mở rộng là nói lên tình cảm - GV nhận xét: Muốn có một bài văn tả của mình và có lời bình luận thêm về cảnh hay hấp dẫn người đọc các em cần cảnh vật định tả. đặc biệt quan tâm đến phần mở bài và kết bài. Phần mở bài gây được bất ngờ tạo sự chú ý của người đọc, phần kết bài sâu sắc, giàu tình cảm sẽ làm cho bài văn tả cảnh thật ấn tượng sinh động. Hôm nay các em cùng thực hành viết mở bài và kết bài trong văn tả cảnh - GV viết bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân. - Yêu cầu HS đọc nội dung, yêu cầu bài - HS đọc,làm bài,đọc cho nhau nghe - Đoạn nào mở bài trực tiếp? + Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp vì giới thiệu ngay con đường định tả là con đường mang tên Nguyễn Trường Tộ + Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì - Đoạn nào mở bài gián tiếp? nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với những cảnh vật quê hương... rồi mới giới thiệu con đường định tả. + Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động - Em thấy kiểu mở bài nào tự nhiên hấp hấp dẫn hơn. dẫn hơn? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc - HS làm bài cá nhân + Giống nhau: đều nói lên tình cảm yêu - hs trả lời quý gắn bó thân thiết của tác giả đối với con đường + Khác nhau: Đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên: Khẳng định con đường là người bạn quý gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu cảu tác giả. Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: nói về tình cảm yêu quý con đường của bạn HS, ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ cho con đường sạch đẹp và những hành động thiết thực để thể hiện tình cảm yêu quý con đường của các bạn nhỏ. - Em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn người đọc hơn. + Kiểu kết bài mở rộng hay hơn, hấp Bài 3: HĐ cá nhân dẫn hơn. - HS nêu yêu cầu bài - HS tự làm bài - HS đọc - Gọi HS đọc đoạn mở bài của mình - HS làm vào vở - GV nhận xét - HS đọc bài của mình - Phần kết bài thực hiện tương tự 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà viết lại đoạn mở bài và kết bài - HS nghe và thực hiện cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________ TUẦN 9 TẬP LÀM VĂN Tiết 17: Luyện tập thuyết trình, tranh luận (giảm bài tập 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Phát triển năng lực bình tĩnh, tự tin thuyết trình, tranh luận một vấn đề. - Bồi dưỡng cho HS hứng thú trong việc thuyết trình, tranh luận. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1 - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động: - HS thi đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết - HS thi đọc bài mở rộng cho bài văn tả con đường - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2.Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ nhóm - HS làm việc theo nhóm, viết kết quả - HS làm việc theo nhóm. vào bảng nhóm theo mẫu dưới đây và - Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến trình bày lời giải - Có ăn mới sống được Câu a- vấn đề tranh luận: cái gì quý nhất trên đời? - Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo Câu b- ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn - Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng - Ý kiến của mỗi bạn bạc được Hùng: Quý nhất là lúa gạo + Người lao động là quý nhất. Quý: Quý nhất là vàng + Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng Nam: Quý nhất là thì giờ chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng, bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận + Thầy tôn trọng người đối thoại, lập của thầy giáo luận có tình có lí + Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, + Công nhận những thứ Hùng, Quý, Quý, Nam công nhận điều gì? Nam nêu ra đều đáng quý + Thầy đã lập luận như thế nào? - Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng, bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí). - Cách nói của thầy thể hiện thái độ - Thầy rất tôn trọng người đang tranh tranh luận như thế nào? luận(là học trò của mình) và lập luận rất có tình có lí. Bài 2: HĐ cặp đôi - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài - HS thảo luận nhóm 2 - Tổ chức HS thảo luận nhóm - 3 HS trả lời - Gọi HS phát biểu - HS nhận xét bạn - GV nhận xét 3.Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài này, em học được điều gì khi - HS nêu thuyết trình, tranh luận ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________________________________ TẬP LÀM VĂN Tiết 18: Luyện tập thuyết trình, tranh luận (TH BVMT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản. - Phát triển năng lực dùng từ, đặt câu giao tiếp trong học tập và cuộc sống. - Bồi dưỡng cho HS ý thức tự tin khi tranh luận và yêu thích tiếng Việt * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện BT1 - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 - 3 HS đóng vai, tranh luận, lớp nhận bạn để tranh luận cái gì quý nhất ? xét. - Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: HĐ cá nhân. - Cho HS làm bài theo gợi ý: + Cái gì cần nhất đối với cây xanh - Các nhân vật trong tuyện tranh luận về + Ai cũng tự cho mình là người cần nhất vấn đề gì? đối với cây xanh -Ý kiến của từng nhân vật như thế nào? - Đất nói: tôi có chất màu để nuôi cây + Đất: có chất màu nuôi cây lớn. Không có tôi cây không sống được + Nước: vận chuyển chất màu để nuôi - Nước nói: nếu chất màu không có nước cây thì vận chuyển thì cây có lớn lên được + Không khí: cây cần khí trời để sống không... + Ánh sáng: làm cho cây cối có màu + HS nêu theo suy nghĩ của mình xanh - HS đưa ra ý kiến của mình - Ý kiến của bạn như thế nào? - hs đóng vai tranh luận, lớp theo dõi - Nhận xét khen ngợi nhận xét bổ sung Kết luận: Trong thuyết trình., tranh luận chúng ta cần nắm chắc được vấn đề tranh luận, thuyết trình, đưa ra được ý kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp. Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật: Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em kết đất,nước, không khí, ánh sáng đều thấy luận được gì ? được tầm quan trọng của mình Bài 2: Cá nhân - HS đọc - Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh + Bài 2 yêu cầu thuyết trình luận? + Về sự cần thiết của cả trăng và đèn - Bài tập yêu cầu thuyết trình về vấn đề trong bài ca dao gì? - HS làm vở, chữa bài. - GV cùng cả lớp nhận xét - HS dưới lớp đọc bài của mình
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_tap_lam_van_lop_5.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.docx
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc

