Giáo án cả năm môn TNXH 3 Kết nối tri thức

docx 246 trang Mai Lan 14/03/2026 220
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn TNXH 3 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn TNXH 3 Kết nối tri thức

Giáo án cả năm môn TNXH 3 Kết nối tri thức
 - Nhận xét bài học. đám cháy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
 - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh 
nhà.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
 - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 *GD TKNL&HQ - GD BVMT:
 - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn 
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại 
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi 
trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có 
nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học 
hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
trường sống.
 - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến 
môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát.
của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài 
học. 
+ Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ + HS trả lời.
bà, giúp đỡ mẹ?
+ Hằng ngày, em và mọi người trong gia + HS trả lời.
đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung 
quanh nhà?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ 
sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm 
việc nhóm 4)
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh 
mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý.
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi + Hình 1: Mọi người đang cùng đang 
ích của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. 
 Mọi người quét dọn rác cho khu phố 
 sạch sẽ, thoáng mát.
 + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong 
 chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để 
 muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây 
 bệnh. 
 + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa 
 cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình 
 để có không gian thoáng đãng và đẹp 
 hơn. 
 + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi 
 rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi 
 không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi 
 trường xung quanh.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày kết 
bày kết quả thảo luận của nhóm mình. quả thảo luận của nhóm mình. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
* GDHS: - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để 
+ Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ giữ gìn môi trường xung quanh nhà 
sinh xung quanh nhà? ở.
 - HS lắng nghe.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
*Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm 
cho môi trường xung quanh nhà ở của mình 
có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch 
sẽ và đẹp hơn.
Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi 
trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 
2)
+ Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 
giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận.
hỏi theo gợi ý:
H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày:
dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? 
 TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 
 việc không nên làm vì gây mất vệ 
 sinh xung quanh nhà ở.
 + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng 
 nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh 
 môi trường xung quanh, ruồi không 
 có chỗ đậu. 
 + Hình 6: Hai bác đang sửa đường 
 thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch 
 đẹp hẳn lên.
 + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra 
 ngoài đường không đúng nơi quy 
 định gây mất vệ sinh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức - HS trả lời.
tranh sống ở vùng hoặc nơi nào?
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - HS lắng nghe.
*Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
(thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) 
thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường 
xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm 
những công việc đó tùy theo sức của mình và 
phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi 
mình sinh sống.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc 
nhóm 2)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức 
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình 
bày kết quả. bày:
- Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi - Học sinh liên hệ.
trường nơi các em đang sống: đường phố, 
ngõ xóm, bản làng 
H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để 
Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh phòng tránh bệnh tật,.. môi trường 
xung quanh nhà ở? xung quanh nhà thoáng đãng, sạch 
 sẽ, mình đã:
 + Vứt rác đúng nơi quy định.
 + Thường xuyên quét dọn nhà cửa.
 + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh 
 nhà ở.
 + Phát quang bụi rậm.
 + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi 
 tránh ruồi, muỗi. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe.
*Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3
nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo 
được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh 
tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em 
có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát 
Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến tranh.
thức.
- GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát - HS tham gia trò chơi.
tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để 
giành quyền trả lời.
+ Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ 
sạch môi trường xung quanh nhà ở.
+ Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung 
quanh nhà ở.
- GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta - HS xem Video.
phải làm gì để bảo vệ môi trường?” + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh 
 đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa 
 ven đường, vận động mọi người bỏ 
 rác đúng nơi quy định, sử dụng và 
 tiết kiệm nước sạch, 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực 
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng 
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TUẦN 4
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn 
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại 
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi 
trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có 
nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học 
hành hiệu quả hơn.
 - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến 
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch 
sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà. 
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà 
ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
PHT và chia sẻ với bạn: 
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ - Học sinh lắng nghe.
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét 
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, 
xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt 
rác đúng nơi quy định, 
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh 
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn 
nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, 
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày:
những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người 
 đang vệ sinh khu vực chung trong 
 khu dân cư như quét dọn, lau chùi 
 các lan can, cầu thang, để giữ 
 chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. 
 + Hình 10: Không đồng tình vì một 
 bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả 
 nước ra đường gây mất mĩ quan 
 đường phố, ảnh hưởng đến người đi 
 đường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
sung. 
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi 
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc 
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy 
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu 
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình 
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. huống.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt 
luôn rác xuống sân. - Đại diện các nhóm xử lí tình 
 huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi 
vệ sinh ngoài đường. 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận của nhóm mình.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù 
hợp trong hai tình huống trên. 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh 
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng xung quanh nhà ở sạch sẽ, 
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
huyết.
 H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề 
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 
và dịch xuất suất huyết? 
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm 
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung 
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo 
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch 
bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực 
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng 
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình.
 - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể 
hiện tình cảm với họ hàng.
 - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn 
và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, 
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 -Sơ đồ tranh 20 phóng to.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời.
câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời
+ Bên nội của Hoa có những ai? + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_tnxh_3_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx