Giáo án cả năm môn Toán Lớp 1 sách Cánh Diều

docx 144 trang giaoanhay 24/12/2025 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Toán Lớp 1 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Toán Lớp 1 sách Cánh Diều

Giáo án cả năm môn Toán Lớp 1 sách Cánh Diều
 + 6 quả cam
 + 8 quả chuối
 + 10 quả xoài
 - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - 3 HS lên chia sẻ trước lớp
 - GV cùng học sinh nhận xét phần chia sẻ 
 của bạn.
 Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
 - GV hướng dẫn HS làm mẫu:
 + Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy? + Là số 8
 + Tiếp theo ta phải làm gì? + Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ dùng bỏ 
 vào trong khung hình
 - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô vuông nhỏ bỏ 
 vào trong từng khung hình.
 - GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả - HS báo cáo kết quả làm việc.
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 Bài 3. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu 
 vào ô trống.
 - GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 - HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10 đến 
 và 10-0. 0.
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi 
 loại.
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm bài theo cặp. - HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi chia 
 sẻ với bạn cách đếm. 
 - GV yêu cầu học sinh kể tên các 10 đồ - HS kể 
 vật có xung quanh mình.
 - GV cùng HS nhận xét.
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các 
 ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau 
 chia sẻ với các bạn.
 BÀI: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi 10, 
thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Thông qua các hoạt động : đếm số lượng nêu số tương ứng hoặc với mỗi số lấy tương 
ứng số lượng đồ vật. Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán 
học, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc tìm quy luật xếp hình đơn giản, liên hệ thực tế tìm những con vật có 
2 chân, 4 chân, Học sinh có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán 
học.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng Toán 1
- Vở, SGK
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Hoạt động khởi động. 
 * Trò chơi : Tôi cần, tôi cần. 
 - Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn 2- - HS nghe hướng dẫn chơi
 3 đội chơi, mỗi đội 3-5 người chơi. Quản 
 trò nêu yêu cầu. Chẳng hạn: “Tôi cần 3 cái 
 bút chì”. Nhóm nào lấy đủ 3 chiếc bút chì 
 nhanh nhất được 2 điểm. Nhóm nào được 
 10 điểm trước sẽ thắng cuộc.
 - GV cho học sinh chơi thử. - HS chơi thử.
 - GV cho học sinh chơi - HS chơi
 B. Hoạt động thực hành luyện tập. 
 Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
 - GV cho học sinh làm việc cá nhân. - HS đếm số bông hoa và trả lời 
 + Chậu hoa mầu hồng có 10 bông hoa.
 + Chậu hoa mầu xanh có 9 bông hoa.
 + Chậu hoa mầu vàng không có bông hoa 
 nào.
 - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - Một vài HS lên chia sẻ.
 - HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn.
 Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
 - GV hướng dẫn HS cách chơi: Chia lớp - Lắng nghe
 thành các nhóm 4. 2 bạn lấy ra 2 số trong 
 phạm vi 10, 2 bạn còn lại lấy ra số đồ vật 
 tương ứng có trong bộ đồ dùng học toán.
 Sau đó đổi vai. Bạn nào làm nhanh và 
 đúng bạn đó chiến thắng.
 - GV cho học sinh chơi theo nhóm bốn - HS chơi trong vòng 5 phút
 - GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả - HS báo cáo kết quả làm việc.
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 Bài 3. Số ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu 
 vào ô trống.
 - HS đọc - GV tổ chức cho học sinh đọc các số 
 trong bài
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật sau.
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
 - GV phổ biến luật chơi: Một bạn lên chỉ - HS lắng nghe
 vào hình các con vật chỉ định 1 bạn bất kì 
 nói số chân của con vật đó.
 - GV cho HS chơi thử - HS quan sát và kể số chân con vật được 
 - GV cho HS chơi chỉ định
 - GV cùng HS nhận xét.
 Bài 3. Tìm hình phù hợp.
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
 - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi xác định hình phù 
 họp vào ô trống.
 - GV tổ chức cho học sinh lên báo cáo kết - HS nêu kết quả a. Tam giác màu đỏ
 quả b. hình chữ nhật màu 
 xanh, hình chữ nhật màu vàng
 - GV cùng HS nhận xét tuyên dương
 D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các 
 ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau 
 chia sẻ với các bạn.
 BÀI: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU: 
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
- Thông qua việc đặt tương ứng 1 – 1 để so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng, học 
sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực tư duy và lập luận toán 
học.
- Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến, sử dụng 
các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để mô tả, diễn đạt so sánh số lượng của 2 nhóm 
đối tượng, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 
- Các thẻ bìa : cái cốc, 6 cái đĩa, 5 cái thìa, 6 cái bát; thẻ đúng, thẻ sai 
- Một số tình huống đơn giản lên quan đến nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. 2. Học sinh: 
- Vở, SGK
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Hoạt động khởi động. 
 - Giáo viên trình chiếu tranh khởi động ở - HS quan sát
 trang 22 SGK .
 - Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi những - HS trao đổi những điều quan sát được:
 điều mình quan sát được từ bức tranh. + 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn.
 - Yêu cầu học sinh nhận xét về số bạn gấu + Trên bàn có 6 cái bát, 7 cái cốc, 
 so với số bát, số cốc hay số thìa có trên - HS trao đổi 
 bàn.
 - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. Khuyến 
 khích học sinh trao đổi theo ý hiều và 
 ngôn ngữ của mình.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức.
 * GV treo tranh lên bảng. - HS quan sát
 - GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh lấy - HS thực hiện lấy 6 thẻ bát và 7 thẻ cốc 
 thẻ bát và thẻ cốc tương ứng để lên bàn. để lên bàn.
 - Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi nói cho 
 nhau nghe số bát nhiều hơn số cốc hay số - HS trao đổi theo cặp : Số cốc nhiều hơn 
 cốc nhiều hơn số bát? số bát.
 - GV hướng dẫn HS cách xác định số cốc 
 nhiều hơn số bát.
 + Vẽ đường nối tương ứng thẻ bát và cốc.
 + Ta thấy số cốc thừa ra mấy cái? + HS vẽ theo
 + Chứng tỏ số cốc đã nhiều hơn số bát 
 hay số bát ít hơn số cốc. - Thừa ra 1 cái
 - HS nhắc lại
 * GV treo tranh lên bảng. - Theo dõi
 - GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh lấy - HS theo tác lấy thẻ 
 thẻ bát và thẻ thìa tương ứng để lên 
 bàn.rồi so sánh số lượng 2 loại
 - GV cho HS làm việc theo cặp so sánh - HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết 
 như lần trước. luận.
 - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả - Số bát đã nhiều hơn số thìa hay số thìa 
 ít hơn số bát.
 * GV treo tranh lên bảng. - Theo dõi
 - HS theo tác lấy thẻ - GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh lấy 
thẻ bát và thẻ đĩa tương ứng để lên bàn.rồi 
so sánh số lượng 2 loại - HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết 
- GV cho HS làm việc theo cặp so sánh luận.
như 2 lần trước. - Số bát đã bằng số thìa hay số thìa và số 
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bát bằng nhau.
- GV Y/C HS nhắc lại : nhiều hơn, ít hơn, - HS (cá nhân- cả lớp)nhắc lại 
bằng nhau.
C. Hoạt động thực hành luyện tập. 
Bài 1. Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn, 
bằng nhau để nói về hình vẽ sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát
+ Trong hình vẽ những gì? + Vẽ cốc, thìa và đĩa.
+ Để thực hiện yêu cầu của bài toán thì - So sánh thìa-cốc; thìa-đĩa; đĩa-cốc
trước hết ta phải làm gì?
+ Bây giờ chúng ta làm việc theo cặp hãy + HS lấy và so sánh số thìa với với số cốc 
dùng thẻ đĩa, thìa, cốc để so sánh số thìa và kết luận.
với với số cốc trong bài 1. 
+ Gọi HS báo cáo + Số thìa nhiều hơn số cốc.
- GV cho HS làm bài - HS làm việc
- Gọi HS báo cáo kết quả bài 1. - Đại diện các cặp lên trình bày:
 + Số thìa nhiều hơn số cốc
 Hay số cốc ít hơn số thìa
 + Số đĩa nhiều hơn số cốc
 Hay số cốc ít hơn số đĩa
 + Số thìa và số đĩa bằng nhau.
- GV cùng HS khác nhận xét - HS nhận xét bạn
- GV Y/C cả lớp đọc lại kết quả - HS (cá nhân-tổ) đọc
Bài 2.Cây bên nào nhiều quả hơn
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở BT.
- Mời HS lên chia sẻ kết quả bài làm. - Vài HS lên bảng chia sẻ kết quả và cách 
 là. Chẳng hạn:
 + Cây bên trái nhiều quả hơn. Cách làm 
 là em dùng bút chì nối từng quả của 2 bên 
 với nhau thấy cây bên trái thừa ra 1 quả. 
 Nên cây bên trái nhiều quả hơn.
- GV và HS nhận xét - HS nhận xét bạn.
- GV cho HS nhắc lại kết quả bài làm - HS (cá nhân-tổ) nhắc lại kết quả
D. Hoạt động vận dụng
Bài 3.Xem tranh rồi kiểm tra câu nào 
đúng, câu nào sai.
- GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- Em cho biết bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ : 5 bạn nhỏ, 5 cái xẻng và 5 cái 
 xô đựng nước.
- GV đọc từng câu và Y/C HS giơ thẻ - HS lắng nghe + Quan sát rồi giơ thẻ:
đúng/sai. a) Số xô nhiều hơn số xẻng a) S
 b) Số xẻng ít hơn số người b) S
 c) Số người và số xô bằng nhau. c) Đ
 - GV Y/C HS giải thích lí do chọn đúng - HS giải thích cách làm.
 hoặc sai.
 - GV khuyến khích HS quan sát tranh và - HS làm việc theo cặp.
 đặt câu hỏi liên quan đến bức tranh sử 
 dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
 - Gọi HS lên chia sẻ.
 - GV cùng HS nhận xét - Đại diện các cặp lên chia sẻ
 - HS khác nhận xét
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các 
 tình huống thực tế liên quan đến sử dụng 
 các từ : nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
 TUẦN 4
 Bài 10. LỚN HƠN, DẤU >BÉ HƠN, DẤU <BẰNG NHAU, DẤU =
 I.MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và
 các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
 - Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
 - Phát triển các NL toán học:NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
 II.CHUẨN BỊ
 - Các thẻ số và các thẻ dấu.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A.Hoạt động khởi động
HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em - HS nhận xét về số quả bóng ở tay 
quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 phải và số quả bóng ở tay trái của 
bạn nhỏ đang chơi với các quả bóng, bạn thứ nhất tay mỗi bạn.
phải cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, 
...
B.Hoạt động hình thành kiến thức
1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên trái có 4 
quả bóng. Bên phải có 1 quả bóng, số bóng bên trái 
nhiều hơn số bóng bên phải”.
Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 quả - HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ 
bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu > đọc là dùng, gài vào thanh gài 4 > 1, đọc 
“lớn hơn”. “4 lớn hơn 1”
- Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5 quả bóng, 
bên phải có 3 quả bóng.
HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3 quả bóng”, ta nói: 
“5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3. 2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và nhận - HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ 
xét: “Bên trái có 2 quả bóng. Bên phải có 5 quả bóng, số dùng, gài vào bảng gài 2 < 5, đọc 
bóng bên trái ít hơn số bóng bên phải. 2 quả bóng ít hơn “2 bé hơn 5”.
5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc 
là “bé hơn”.
3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và nhận xét: 
“Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có 3 quả bóng, số 
bóng bên trái và số bóng bên phải bằng nhau”.
Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là “bằng”. - HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ 
 dùng, gài vào bảng gài 3 = 3, đọc 
 “3 bằng 3”.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số lượng khối 
lập phương bên trái với số lượng khối lập phương bên 
phải bằng cách lập tương ứng một khối lập phương bên - HS quan sát 
trái với một khối lập phương bên phải. Nhận xét: “3 khối 
lập phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta có: “3 lớn 
hơn 1 viết 3 > 1.
 HS thực hành so sánh số lượng 
 khối lập phương ở các hình vẽ tiếp 
 theo và viết kết quả vào vở theo thứ 
 tự: 2 3.
 Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ với 
 bạn cách làm.
Bài 2
- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, lập tương ứng mỗi - HS quan sát 
chiếc xẻng với một chiếc xô.
- Nhận xét: “Mỗi chiếc xẻng tương ứng với một chiếc HS thực hiện tương tự với các hình 
xô, thừa ra một chiếc xô. Vậy số xẻng ít hơn số xô”. Ta vẽ tiếp theo rồi viết kết quả vào vở: 
có: “2 bé hơn 3”, viết 2 2; 2 = 2.
 Đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ với 
 bạn cách làm.
- Khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của các em 
sử dụng các từ ngữ:nhiều hơn, ít hơn, lớn hơn, bé hơn, 
bằng nhau.
Bài 3
a) HS tập viết các dấu (>, <, =) vào bảng con. - HS thực hiện 
b) Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu 
(>, <, =) và viết kết quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, 
đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
D. Hoạt động vận dụng
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ - HS chọn đồ vật có ghi số lớn hơn, 
gì? rồi chia sẻ với bạn cách làm.
 - Tìm các ví dụ xung quanh lớp 
 học, trong gia đình về so sánh số 
 lượng rồi chia sẻ với các bạn.
E. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu toán học 
nào em cần nắm chắc?
Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn 
bạn điều gì?
 Bài 11. LUYỆN TẬP
 I.MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10.
 - Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL 
 giao tiếp toán học.
 II.CHUẨN BỊ
 - 2 bộ thẻ số từ 1 đến 5, 1 thẻ số 8 và 2 bộ thẻ các dấu (>, <, =).
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động khởi động - Các nhóm kiểm tra chéo kết quả của 
- Chơi trò chơi “Ghép thẻ” theo nhóm. Mỗi nhóm nhau, nhóm nào lập được nhiều mệnh 
dùng 2 bộ thẻ các số từ 1 đến 5 và 2 bộ thẻ các dấu đề đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
(>, <, =) để ghép thành các mệnh đề đúng. Chẳng - HS rút ra nhận xét qua trò chơi: Để so 
hạn: 1 2; ... sánh đúng hai số cần lưu ý điều gì?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số - HS quan sát
lượng khối lập phương bên trái với bên phải bằng - HS thực hành so sánh số lượng khối 
cách lập tương ứng một khối lập phương bên trái lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và 
với một khối lập phương bên phải. Nhận xét: “5 viết kết quả vào vở: 4 < 6; 7 = 7.
khối lập phương nhiều hơn 3 khối lập phương”, ta 
có: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3.
 - Đối vở cùng kiểm tra và chia sẻ với 
 bạn cách làm.
Bài 2
- Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các - HS thực hiện 
dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 
 chia sẻ với bạn cách làm.
Bài 3. HS lấy các thẻ số 4, 8, 5. Đố bạn chọn ra thẻ 
ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các the số 
trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
Có thể thay bằng các thẻ sổ khác hoặc lấy ra 3 thẻ 
số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện 
tương tự như trên.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 4
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức - HS đếm và chỉ ra bạn có ít viên bi 
tranh vẽ gì? nhất, bạn có nhiều viên bi nhất.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so 
sánh liên quan đến tình huống bức tranh. D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể so sánh chính xác hai số, em nhắn bạn 
điều gì?
 Bài 12. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
 I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số 
 trong phạm vi 10.
 - Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
 II.CHUẨN BỊ
 - Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Hoạt động khởi động
Bài 1
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ - HS thực hiện 
gì?
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi loại 
đồ vật có trong bức tranh. HS đếm và nói số lượng, 
chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 chiếc 
bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ...
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan 
đến tình huống bức tranh.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình.
Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
Bài 3. – Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi 
nêu số thích họp. - HS thực hiện 
Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng 
vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh”. GV hướng dẫn HS nói: 
“5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiện tương tự 
với các trường hợp khác.
Bài 4. Thực hiện theo cặp hoặc theo 
- HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ ghi số bé nhóm bàn:
hơn 5; b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn 7; c) Lấy ra các thẻ - HS có thể tự đặt các yêu cầu tương 
số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số đó theo thứ tự từ bé tự để thực hành trong nhóm.
đến lớn. Bài 5
Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại hình vuông, - HS quan sát
hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong tranh rồi 
ghi kết quả vào vở.
HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: 
Có tất cả 4 hình vuông, 10 hình chữ nhật, 6 hình tam 
giác và 4 hình tròn.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6
GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, 10 - HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa 
cánh trong hình vẽ lần lượt là: hoa duyên linh, hoa mẫu của mỗi bông hoa.
đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, hoa bướm.
Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết.
Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa trong tự HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng 
nhiên, đếm số cánh hoa, tìm hiểu thêm về những bông nhau kiểm tra kết quả.
hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
D.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
 TUẦN 5
 Bài 13. EM VUI HỌC TOÁN
 I.MỤC TIÊU
 - Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Nghe hát, vận động theo nhịp và chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đếm, 
 nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
 - Làm các số em thích bằng các vật liệu địa phương, biểu diễn các số bằng nhiều cách 
 khác nhau.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắn 
 với các biển báo giao thông.
 - Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, 
 NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 II.CHUẨN BỊ
 - Bài hát: Em tập đếm.
 - Các vật liệu đế có thể biểu diễn số lượng, chẳng hạn: dây, đất nặn, sỏi, que tính,...
 - Bút màu, giấy vẽ.
 - Một số hình ảnh biển báo giao thông.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A.Hoạt động 1. Nghe hát, vận động theo nhịp và giơ 
ngón tay đúng số lượng
a.HS nghe và vận động theo nhịp của bài hát “Em tập 
đếm”. HS giơ các ngón tay theo các số có trong lời bài 
hát.
b.HS thực hiện theo cặp; đọc số, giơ ngón tay đúng số 
lượng của số vừa đọc và ngược lại. Khi giơ một số ngón 
tay, GV yêu cầu HS phải nói đúng số lượng ngón tay 
vừa giơ.
B.Hoạt động 2. Tạo thành các số em thích
Làm các số đã học (từ 0 đến 10) bằng các vật liệu khác HS thực hiện theo nhóm:
nhau đã chuẩn bị trước. Chẳng hạn ghép số bằng các 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_toan_lop_1_sach_canh_dieu.docx
  • docxHọc kì 1.docx
  • docHọc kì 2.doc