Giáo án cả năm môn Vật Lí Lớp 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Vật Lí Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Vật Lí Lớp 10
- Đồng hồ đo thời gian hiện số. - Hộp công tắc đóng ngắt điện một chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thời gian. - Nam châm điện N - Cổng quang điện E. - Trụ hoặc viên bi (bằng thép) làm vật rơi tự do. - Quả dọi. - Giá đỡ thẳng đứng có vít điều chỉnh thăng bằng. - Hộp đựng cát khô. - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị - Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC (Tiết 1) Hoạt động 1 (10 phút) : Hồn chỉnh cơ sở lí thuyết của bài thực hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gợi ý Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng Xác định quan hệ giữ quãng đường đi được và nhanh dần đều có vận tốc ban đầu bằng 0 và có gia tốc g. khoảng thời gian của chuyển động rơi tự do. Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu bộ dụng cụ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu các dụng cụ. Tìm hiểu bộ dụng cụ. Giới thiệu các chế độ làm việc của đồng hồ hiện số. Tìm hiểu chế độ làm việc của đồng hồ hiện số sử dụng trong bài thực hành. Hoạt động 3 (20 phút) : Xác định phương án thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mỗi nhóm học sinh trình bày phương án thí nghiệm Hồn chỉnh phương án thí nghiệm chung. của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. (Tiết 2) Hoạt động 1 (20 phút) : Tiến hành thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đo thời gian rơi tương ứng với các quãng đường Giúp đở các nhóm. khác nhau. Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 8.1 Hoạt động 2 (20 phút) : Xữ lí kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hồn thành bảng 8.1 Hướng dẫn : Đồ thị là đường thẳng thì hai đại lượng là tỉ Vẽ đồ thị s theo t2 và v theo t lệ thuận. Nhận xét dạng đồ thị thu được và xác định gia tốc rơi Có thể xác định : g = 2tan với là góc nghiêng của đồ tự do. thị. Tính sai số của phép đo và ghi kết quả. Hồn thành báo cáo thực hành. Hoạt dộng 3 (5 phút ) : Củng cố và Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho hs trả lời các câu hỏi 1, 3 trang 50 Trả lời các câu hỏi. Cho câu hỏi, bài tập và những chuẩn bị cho bài sau. Ghi những yêu cầu của thầy cô. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 15 : KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU : Kiểm tra kết quả giảng dạy và học tập phần động học chất điểm từ đó bổ sung kịp thời những thiếu sót, yếu điểm. II. ĐỀ RA : I. Câu hỏi trắc nghiệm : 1. Trường hợp nào dưới đây có thể vật là chất điểm? .15km/h . 20km/h . 30km/h .40km/h . Trái Đất chuyển động tự quay quanh mình nó. 7. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véc tơ gia . Hai hòn bi lúc va chạm với nhau. tốc a có tính chất nào sau đây : . Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước. . Giọt nước mưa đang rơi. . a = 0. . a ngược chiều với v . 2. Trong chuyển động thẳng đều. . Tọa độ x phụ thuộc vào cách chọn gốc toạ độ. . a cùng chiều với v . . Đường đi được không phụ thuộc vào vận tốc v. . a có phương, chiều và độ lớn không đổi. . Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. 8. Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa . Đường đi được s phụ thuộc vào mốc thời gian. vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển 3. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo động thẳng nhanh dần đều : trục Ox có dạng : x = 5 + 60t ; (x đo bằng kilômét và 2 2 . v + v0 = 2as . v = 2as + v o t đo bằng giờ). Toạ độ ban đầu và vận tốc chuyển động của 2 2 chất điểm là : . v - v0 = 2as . v + v o = 2as . 0 km và 5 km/h . 0 km và 60 km/h 9. . Một viên vi sắt rơi tự do từ độ cao 78,4m. Lấy g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là : . 5 km 60 km/h . 5 km 5 km/h 4. Sử dụng vận tốc trung bình s ta có thể : . 40 m/s . 80 m/s . 39,2 m/s . 78,4 m/s . Xác định chính xác vị trí của vật tại một thời điểm t bất 10. Độ lớn của gia tốc rơi tự do : kỳ. . Được lấy theo ý thích của người sử dụng. . Xác định được thời gian vật chuyển động hết quãng . Không thay đổi ở mọi lúc, mọi nơi. đường s. . Bằng 10m/s2. . Xác định được vận tốc của vật tại một thời điểm t bất . Phụ thuộc vào vĩ độ địa lí trên Trái Đất. kỳ. 11. Chỉ ra câu sai. . Xác định được quãng đường đi của vật trong thời gian t Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau: bất kỳ. . Vectơ vận tốc không đổi. 5. Trong chuyển động biến đổi, vận tốc trung bình trên đoạn . Quỹ đạo là đường tròn. đường s là : . Tốc độ góc không đổi. . Thương số giữa quãng đường s và thời gian đi hết . Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm. quãng đường s. 12. Thuyền chuyển động xuôi dòng thẳng đều với . Trung bình cộng của các vận tốc đầu và cuối. vận tốc 6km/h so với dòng nước. Nước chảy với vận . Vận tốc tức thời ở chính giữa quãng đường s. tốc 2,5 km/h so với bờ sông. Vận tốc của thuyền so . Vận tốc tức thời ở đầu quãng đường s. với bờ sông là : 6. Hai xe chạy từ A đến B cách nhau 60km. Xe (1) có vận . 6 km/h . 8,5 km/h . 3,5 km/h . 4,5 km/h tốc 20km/h và chạy liên tục không nghỉ, Xe (2) khởi hành sớm hơn 1 giờ nhưng dọc đường phải dừng lại 2 giờ. Xe (2) phải có vận tốc bao nhiêu để tới B cùng lúc với xe (1). II. Câu hỏi giáo khoa : Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều và tốc độ dài trong chuyển động tròn đều. III. Các bài tốn : 1. Một đồn tàu đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh. Sau khi đi được quãng đường 200m tàu dừng lại. a) Tính gia tốc của tàu và thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại. b) Tính quãng đường tàu đi được từ đầu giây thứ 5 đến cuối giây thứ 9 kể từ khi hãm phanh. 2. Một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 3 giây cuối cùng trước khi chạm đất vật rơi được quãng 21 đường bằng độ cao h đó. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian rơi, độ cao h và vận tốc của vật lúc chạm đất. 25 Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Tiết 16 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng hợp lực và phép phân tích lực. - Nắm được quy tắc hình bình hành. - Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm. 2. Kỹ năng : Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy. II. CHUẨN BỊ Giáo viên : Thí nghiệm hình 9.4 SGK Học sinh : Ôn tập các công thức lượng giác đã học III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động1 (10 phút) : Ôn tập khái niệm lực và cân bằng lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Lực. Cân bằng lực. Nêu và phân tích định nghĩa lực Trả lời C1 Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác và cách biểu diễn một lực. Ghi nhận khái niệm lực. dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. Nêu và phân tích điều cân bằng Ghi nhận sự cân bằng của các Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng của các lực. lực. đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật. Nêu và phân tích điều kiện cân Trả lời C2. Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng bằng của hai lực. lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. Giới thiệu đơn vị lực Đơn vị của lực là niutơn (N). Hoạt động2 (15 phút) : Tìm hiểu qui tắc tổng hợp lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Tổng hợp lực. Thực hiện thí nghiệm. Quan sát thí nghiệm. 1. Thí nghiệm. Vẽ hình 9.6 Vẽ hình 9.6 Thực hiện thí nghiệm theo hình 9.5 Yêu cầu hs trả lời C3 Trả lời C3. 2. Định nghĩa. Giới thiệu khái niệm tổng hợp Ghi nhận khái niệm. Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng lực. đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực. 3. Qui tắc hình bình hành. Giới thiệu qui tắc hình bình Ghi nhận qui tắc. Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của hành. một hình bình hành, thì đường chéo kể từ Cho ví dụ để hs tìm lực tổng Áp dụng qui tắc cho một số điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng. hợp. trường hợp thầy cô yêu cầu. Vẽ hình 9.7 Vẽ hình 9.7 F F1 F2 Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Điều kiện cân bằng của chất điểm. Giới thiệu điều kiện cân bằng Ghi nhận điều kiện cân bằng Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì của chất điểm. của chất điểm hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không. F F1 F2 ... Fn 0 Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu qui tắc phân tích lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản IV. Phân tích lực. Đặt vấn đề giải thích lại sự cân Giải thích sự cân bằng của 1. Định nghĩa. bằng của vòng nhẫn O trong thí vòng O. Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai nghiệm. hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực Nêu và phân tích khái niệm Ghi nghận phép phân tích lực. đó. phân tích lực, lực thành phần. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần. 2. Phân tích một lực thành hai lực thành Ghi nhận phương pháp phân phần trên hai phương cho trước. Giới thiệu cách sử dụng qui thắc tích lực. hình bình hành để thực hiện phép phân tích lực. Áp dụng qui tắc để phân tích Cho vài ví dụ cụ thể để hs áp lực trong một số trường hợp. dụng. Hoạt dộng 5 (5 phút ) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Xét hai trường hợp khi hai lực thành phần cùng phương, Xác định khoảng giá trị có thể của hợp lực khi biết độ cùng chiều hoặc cùng phương, ngược chiều. lớn của các lực thành phần. Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà. Yêu cầu hs chẩn bị bài sau. Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 17-18 : BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, ba định luật Niuton, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng. - Viết được công thức của định luật II, định luật III Newton và của trọng lực. - Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”. 2. Kỹ năng - Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài. - Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng - Vận dụng phối hợp định luật II và III Newton để giải các bài tập trong bài. II. CHUẨN BỊ Giáo viên : Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số vd minh họa ba định luật. Học sinh : - Ôn lại kiến thức đã được học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC (Tiết 1) Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu định luật I Newton. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Nhận xét về quãng đường hòn I. Định luật I Newton. Trình bày thí nghiệm Galilê. bi lăn được trên máng nghiêng 1. Thí ngihệm lịch sử của Galilê. Trình bày dự đốn của Galilê. 2 khi thay đổi độ nghiêng của (sgk) máng này. 2. Định luật I Newton. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào Nêu và phân tích định luật I Đọc sgk, tìm hiểu định luật I. hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng Newton. không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Quán tính. Quán tính là tính chất của mọi vật có xu Nêu khái niệm quán tính. Ghi nhận khái niệm. hướng bảo tồn vận tốc của về hướng và độ lớn. Yêu cầu hs trả lời C1. Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1. Hoạt động 2 ( 20 phút) : Tìm hiểu định luật II Newton. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Định luật II Newton. 1. Định luật . Nêu và phân tích định luật II Ghi nhận định luật II. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác Newton. dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. F a hay F m a m Cho ví dụ về trường hợp vật Viết biểu thức định luật II cho Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng chịu tác dụng của nhiều lực. trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật. F1 , F2 ,..., Fn thì F là hợp lực của các lực đó : F F1 F2 ... Fn 2. Khối lượng và mức quán tính. a) Định nghĩa. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Nêu và phân tích định nghĩa Ghi nhận khái niệm. b) Tính chất của khối lượng. khối lượng dựa trên mức quán Trả lời C2, C3. + Khối lượng là một đại lượng vô hướng, tính. dương và không đổi đối với mỗi vật. + Khối lượng có tính chất cộng. Nêu và giải thích các tính Nhận xét về các tính chất của 3. Trọng lực. Trọng lượng. chất của khối lượng. khối lượng. a) Trọng lực. Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào Giới thiệu khái niệm trọng Ghi nhận khái niệm. vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực. Giới thiệu khái niệm trọng Ghi nhận khái niệm. lực được kí hiệu là P . Trọng lực tác dụng lên tâm. vật đặt tại trọng tâm của vật. b) Trọng lượng. Giới thiệu khái niệm trọng Ghi nhận khái niệm. Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi lượng. là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng Yêu cầu hs phân biệt trọng Nêu sự khác nhau của trọng lực lượng của vật được đo bằng lực kế. lực và trọng lượng. và trọng lượng. c) Công thức của trọng lực. P m g Suy ra từ bài tốn vật rơi tự Xác định công thức tính trọng do. lực. Hoạt động 3 (5 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau. Ghi những chuẩn bị cho bài sau. (Tiết 2) Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định luật I Newton, nêu khái niệm quán tính. Giải thích tại sao khi đồn tàu đang chạy nếu dừng lại đột ngột thì hành khách bị ngã về phía trước, nếu đột ngột rẽ trái thì hành khách bị ngã về phía phải. Phát biểu, viết viểu thức của định luật II Newton. Nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng. Hãy cho biết trọng lực và trọng lượng khác nhau ở những điểm nào ? Hoạt động 2 (20 phút) : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Định luật III Newton. 1. Sự tương tác giữa các vật. Giới thiệu 3 ví dụ sgk. Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì Nhấn mạnh tính chất hai và 10.4, nhận xét về lực tương vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại chiều của sự tương tác. tác giữa hai vật. một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác. 2. Định luật. Nêu và phân tích định luật Ghi nhận định luật. Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên III. vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Yêu cầu hs viết biểu thức của Viết biểu thức định luật. định luật. FBA FAB 3. Lực và phản lực. Nêu khái niệm lực tác dụng Ghi nhận khái niệm. Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi và phản lực. là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực. Đặc điểm của lực và phản lực : + Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc Nêu các đặc điểm của lực và Ghi nhận các đặc điểm. mất đi) đồng thời. phản lực. + Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn Yêu cầu hs cho ví dụ minh Cho ví dụ minh hoạ cho từng nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như hoạ từng đặc điểm. đặc điểm. vậy gọi là hai lực trực đối. Phân biệt cặp lực và phản lực + Lực và phản lực không cân bằng nhau vì Phân tích ví dụ về cặp lực và với cặp lực cân bằng, chúng đặt vào hai vật khác nhau. phản lực ma sát. Trả lời C5. Hoạt động 3 (10 phút) : Vận dụng, Củng cố. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu hs giải tại lớp các bài tập 11, 12 trang 62. Giải các bài tập 11, 12 trang 62 sgk. Hướng dẫn hs áp dụng định luật II và III để giải. Hoạt động 4 (5 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau. Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 19 : BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Nắm vững những kiến thức liên quan đến phần tổng hợp, phân tích lực, các định luật của Newton 2. Kỹ năng : - Vân dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan. - Phương pháp làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan. II. CHUẨN BỊ Giáo viên : - Xem các bài tập và câu hỏi trong sách bài tập về các phần : Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Newton. - Soạn thêm một số câu hỏi và bài tập. Học sinh : - Xem lại những kiến thức đã học ở các bài : Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Newton. - Giải các bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập về các phần : Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Newton. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 (5 phút) : Tóm tắt kiến thức : + Điều kiện cân bằng của chất điểm : F F1 F2 ... Fn 0 + Định luật II Newton : m a = F F1 F2 ... Fn + Trọng lực : P m g ; trọng lượng : P = mg + Định luật II Newton : FBA FAB Hoạt động 1 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 5 trang 58 : C Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 6 trang 58 : B Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 7 trang 58 : D Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 5 trang 58 : C Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 6 trang 58 : B Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 7 trang 58 : D Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 7 trang 65 : C Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 8 trang 65 : D Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 10 trang 65 : C Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 11 trang 65 : B Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 12 trang 65 : D Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Bài 8 trang 58. Vẽ hình, yêu cầu hs xác định Vẽ hình, xác định các lực tác Vòng nhẫn O chịu tác dụng của các lực : các lực tác dụng lên vòng nhẫn dụng lên vòng nhẫn. O. Trọng lực P , các lực căng TA và TB Yêu cầu hs nêu điền kiện cân Viết điều kiện cân bằng. Điều kiện cân bằng : bằng của vòng nhẫn. + + = 0 Hướng dẫn hs thực hiện phép Ghi nhận phép chiếu véc tơ lên P TA TB chiếu véc tơ lên trục. trục. Chiếu lên phương thẳng đứng, chọn chiều Yêu cầu áp dụng để chuyển Chuyển biểu thức véc tơ về dương hướng xuống, ta có : o biểu thức véc tơ về bểu thức biểu thức đại số. P – TB.cos30 = 0 đại số. P 20 => TB = = 23,1 (N) Yêu cầu xác định các lực Tính các lực căng. cos30o 0,866 căng của các đoạn dây. Chiếu lên phương ngang, chọn chiều dương từ O đến A, ta có : o -TB.cos60 + TA = 0 o => TA = TB.cos60 = 23,1.0,5 = 11,6 (N) Yêu cầu hs tính gia tốc quả Tính gia tốc của quả bóng. Bài 10.13 bóng thu được. Gia tốc của quả bóng thu được : F 250 a = = 500 (m/s2) Yêu cầu hs tính vận tốc quả Tính vận tốc quả bóng bay đi. m 0,5 bóng bay đi. Vận tốc quả bóng bay đi : Yêu cầu hs tính gia tốc vật Tính gia tốc của vật thu được. v = vo + at = 0 + 500.0,02 = 10 (m/s) thu được. Bài 10.14 Gia tốc của vật thu được : 1 2 1 2 Ta có : s = vo.t + at = at (vì vo = 0) 2 2 Yêu cầu hs tính hợp lực tác Tính hợp lực tác dụng vào vật. 2s 2.0,8 dụng lên vật. => a = = 6,4 (m/s2) t 2 0,52 Yêu cầu hs viết biểu thức Hợp lực tác dụng lên vật : định luật III Newton. Viết biểu thức định luật III. F = m.a = 2.6,4 = 12,8 (N) Yêu cầu hs chuyển phương Bài 10.22 trình véc tơ về phương trình Chuyển phương trình véc tơ về Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động đại số. phương trình đại số. ban đầu của vật 1, ta có : F12 = -F21 Yêu cầu hs giải phương trình v2 v02 v1 v01 hay : m2 m1 để tiìm khối lượng m2. Tính m2. t t m1 (v01 v1 ) 1.(5 1 ) => m2 = = 3 (kg) v2 v01 2 0 IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 20 : LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn. - Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật. 2. Kỹ năng : - Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn. - Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học. II. CHUẨN BỊ Giáo viên : Tranh miêu tả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời và của mặt trời xung quanh trái đất. Học sinh : Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu lực hấp dẫn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Lực hấp dẫn. Giới thiệu về lực hấp dẫn. Ghi nhận lực hấp dẫn. Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một Yêu cầu hs quan sát mô Quan sát mô hình, nhận xét. lực, gọi là lực hấp dẫn. phỏng chuyển động của của Nêu tác dụng của lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh TĐ quanh MT và nhận xét về giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt đặc điểm của lực hấp dẫn. Trời. Giới thiệu tác dụng của lực Ghi nhận tác dụng từ xa của Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua hấp dẫn. lực hấp dẫn. khoảng không gian giữa các vật. Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu định luật vạn vật hấp dẫn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Định luật vạn vật hấp dẫn. 1. Định luật : Nêu và phân tích định luật Ghi nhận định luật. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ vạn vật hấp dẫn. thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ Mở rộng phạm vi áp dụng Viết biểu thức định luật. nghịch với bình phương khoảng cách giữa định luật vạn vật hấp dẫn cho chúng. các vật khác chất điểm. 2. Hệ thức : m1.m2 2 Yêu cầu hs biểu lực hấp dẫn Biểu diễn lực hấp dẫn. Fhd G ; G = 6,67Nm/kg r 2 Hoạt động 3 (15 phút) : Xét trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn. Yêu cầu hs nhắc lại trọng lực. Nhắc lại khái niệm. Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn Yêu cầu hs viết biểu thức của Viết biểu thức của trọng lực giữa Trái Đất và vật đó. trọng lực khi nó là lực hấp dẫn trong các trường hợp. Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, và khi nó gây ra gia tốc rơi tự gọi là trọng tâm của vật. do từ đó rút ra biểu thức tính gia Độ lớn của trọng lực (trọng lượng) : tốc rơi tự do. m.M P = G R h 2 Rút ra biểu thức tính gia tốc GM rơi tự do. Gia tốc rơi tự do : g = Yêu cầu hs viết biểu thức của Viết biểu thức của trọng lực R h 2 trọng lực trong trường hợp vật ở và gia tốc rơi tự do khi vật ở Nếu ở gần mặt đất (h << R) : gần mặt đất : h << R gần mặt đất (h << R) m.M GM P = G ; g = R 2 R 2
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_vat_li_lop_10.doc

