Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo
+ Cắm/ rút điện sai cách do cầm vào dây điện dễ dẫn tới bị giật khi dây điện hở. + Đưa nước uống vào phòng thí nghiệm. Sử dụng nước ngọt khi đang làm thí nghiệm. - Người đàn ông: + Tay ướt cầm vào dây điện cắm vào ổ điện gây nguy cơ giật điện cao. + Không đeo găng tay bảo hộ. - Trên bàn có: + Đặt vật nhọn và dẫn điện ngay trên dây điện dễ gây chập cháy. + Rác vứt bừa bộn. + Để các dụng cụ không phù hợp với hoạt động thí nghiệm. + Dụng cụ thí nghiệm không được sắp xếp ngăn nắp. Câu 3. Một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện: + Khi làm việc với nguồn điện cần đeo đồ bảo hộ đầy đủ như găng tay + Cần phải tách nguồn điện với hóa chất, nước để tránh nguy cơ chập Câu 3. Em hãy nêu một số biện pháp an toàn khi cháy nổ. sử dụng điện? + Không đặt những vật có khả năng Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập dẫn điện lên nguồn điện. - HS đọc thông tin SGK, vận dụng cùng những kiến thức đã được học để đưa ra câu trả lời. - Các thành viên trong nhóm liên tục đưa ra ý kiến. + Sử dụng thiết bị điện đúng cách: ví - Sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến thống nhất dụ như cầm phích cắm điện đúng chung. cách Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Nhóm trưởng của mỗi nhóm lên trình bày đáp án => Kết luận: Khi nghiên cứu và học của nhóm mình. tập vật lí, ta cần phải: - Các nhóm khác đưa ra nhận xét, bổ sung ý kiến. - Hiểu được thông tin liên quan đến Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra. - GV đánh giá, nhận xét - Tuân thủ và áp dụng các biện pháp - GV chuẩn kiến thức, đưa ra kết luận, chuyển để đảm bảo an toàn cho bản thân và sang nội dung mới. cộng đồng. - Quan tâm, gìn giữ môi trường xung quanh. - Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải được cảnh báo rõ ràng bằng các biển báo. HS cần chú ý sự nhắc nhở của nhân viên phòng thí nghiệm và GV về các quy định an toàn. Ngoài ra các thiết bị bảo hộ cá nhân phải được trang bị đầy đủ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời đúng. d. Tổ chức thực hiện : Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức hoạt động nhóm, yêu cầu HS trả lời: Câu 1: Từ những kiến thức đã học được ở trên kết hợp với những hiểu biết thực tế, em hãy nêu biện pháp xử lí nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị rơi vỡ trong quá trình sử dụng đo thân nhiệt. Câu 2. Quan sát hình 2.3, nêu ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và công dụng của mỗi trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao (mỗi thành viên trong một nhóm liên tục đưa ra ý kiến, sau 1 phút thảo luận, cả nhóm sẽ thống nhất lại ý kiến và trình bày trước lớp). - HS hoàn thành nốt cột L trong bảng KWL để nộp lại cho GV. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời: C1. Biện pháp xử lí nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị rơi vỡ trong quá trình sử dụng để đo thân nhiệt: + Di chuyển mọi người ra xa khu vực mà nhiệt kế thủy ngân bị rơi vỡ. + Mặc đồ bảo hộ, đeo găng tay cao su, khẩu trang. + Dùng bột lưu huỳnh rải phía trên để ngăn cản thủy ngân bốc hơi + Dùng tăm bông thu dọn thủy ngân cùng mảnh vỡ vào lọ thủy tinh bịt kín cho vào thùng rác. + Không lại gần khu vực có thủy ngân. Mở thoáng các cánh cửa (nếu là ở phòng kín) ít nhất là trong khoảng thời gian 2-3 tiếng. + Sau đó bỏ đi đồ bảo hộ. C2. a. Biển cách báo hóa chất dễ cháy: Tránh gần các nguồn lửa gây nguy hiểm tránh nổ. b. Biển cảnh báo hóa chất độc hại: Hóa chất độc đối với sức khỏe, chỉ sử dụng cho mục đích thí nghiệm. c. Biển cảnh báo nguy hiểm về điện: Tránh xa vì có thể bị điện giật. d. Biển cảnh báo chất phóng xạ: Cần đảm bảo an toàn khi lại gần hoặc sử dụng chất phóng xạ. e. Đồ bảo hộ giúp bảo vệ người làm thí nghiệm tránh các rủi ro khi làm việc với các hóa chất hoặc chất dễ cháy làm mất an toàn đến sức khỏe con người. Ngoài ra áo choàng còn giúp phân biệt được người đang thực hiện thí nghiệm với người khác nhằm tăng tính chuyên nghiệm trong phòng thí nghiệm. f,g. Kính bảo hộ và găng tay bảo hộ có tác dụng tăng mức độ an toàn cho người làm thí nghiệm. Hạn chế sự tiếp xúc giữa mắt và tay của người làm thí nghiệm với hóa chất và các dụng cụ nguy hiểm khác như vụn sắt, vật sắc nhọn. Hoàn thành bảng KWL. K W L - Khi sử dụng dụng cụ - Khi nghiên cứu và học - Những biện pháp đảm nghiên cứu, thực hành vật tập môn vật lí, cần làm gì bảo an toàn trong phòng lí, cần phải cẩn thận, cần để đảm bảo an toàn? Đặc thí nghiệm là: cần chú ý sử dụng đúng cách, đúng biệt là khi làm việc với đến những biển cảnh bảo, mục đích. chất phóng xạ? những quy định an toàn có - Có rất nhiều rủi ro khi - Những quy tắc an toàn sẵn phòng thí nghiệm. nghiên cứu và thực hành trong nghiên cứu và học - Cần sử dụng dụng cụ thí thí nghiệm. tập môn vật lí là gì? nghiệm đúng mục đích, - Có các biển cảnh báo an - Những rủi ro, khi làm đúng quy định. toàn ở phòng thí nghiệm, việc trong phòng thí - Cần có đồ bảo hộ khi làm hoặc trên các dụng cụ. nghiệm là gì? thí nghiệm dặc biệt là khi - Có bảng các quy tắc an - Những biện pháp an làm việc với chất phóng toàn trong phòng thực toàn đề phòng những rủi xạ. hành. ro có thể có trong phòng - Những rủi ro trong khi - Cần có các biện pháp thí nghiệm là gì? làm thí nghiệm: bị điện bảo vệ an toàn khi có sự giật, chập cháy nguồn cố xảy ra. điện, bị vật sắc nhọn gây tổn thương . - Biện pháp an toàn: + Trong quá trình làm thí nghiệm cần giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện. + Mặc đồ bảo hộ khi làm việc với chất phóng xạ. + Cần hiểu rõ mục đích và cách sử dụng của từng dụng cụ để thao tác cho đúng, tránh gây sự cố không đáng có. + Sau khi làm thí nghiệm cần đặt để dụng cụ đúng vị trí, vệ sinh phòng thí nghiệm sạch sẽ. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập về nhà mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập và đầu giờ tiết sau nộp lại cho GV. BTVN : Hãy thiết kế bảng hướng dẫn quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vật lí. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận trên lớp cùng các bạn rồi về nhà suy nghĩ thêm để hoàn thành bài tập về nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành đầu giờ sau nộp lại cho GV. (Gợi ý trả lời: + Luôn giữ khu vực làm thí nghiệm ngăn nắp, sạch sẽ + Không được tự ý khởi động hệ thống điện ở các bàn thí nghiệm. + Sử dụng dụng cụ đúng quy định để đảm bảo tính an toàn. + Luôn mặc đồ bảo hộ khi làm việc với chất phóng xạ.) Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học. *Hướng dẫn về nhà: ● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học ở bài 2. ● Hoàn thành bài tập SGK. ● Tìm hiểu nội dung bài 3. Đơn vị và sai số trong vật lí. Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / BÀI 3. ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ TRONG VẬT LÍ (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: ● Nắm vững kiến thức về đơn vị và thứ nguyên trong vật lí. ● Biết các loại sai số, cách biểu diễn và cách hạn chế sai số. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Tự chủ và học tập: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ mà GV giao phó. Biết vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để suy luận logic đưa ra câu trả lời trong quá trình GV định hướng học tập. ● Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; tôn trọng ý kiến và khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm. - Năng lực môn vật lí: ● Năng lực nhận thức vật lí: Nêu được hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất; thứ nguyên của các đại lượng vật lí. Phân biệt được đơn vị và thứ nguyên. Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí. ● Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được giải pháp hạn chế một số loại sai số số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí. ● 3. Phẩm chất: + Trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực. + Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong việc tìm hiểu các vấn đề về đơn vị, thứ nguyên của các đại lượng vật lí và sai số của phép đo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: ● SGK, SGV, Giáo án. ● Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học. ● Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh: ● Sách giáo khoa ● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo niềm vui, sự hứng thú và động lực cho HS trước khi vào bài học mới. b. Nội dung: GV dựa vào phần gợi ý của SGK, sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS ghi nội dung cột K, W. Trong quá trình học, sẽ điền nốt vào cột L để cuối bài học, nộp lại cho GV. c. Sản phẩm học tập: Phần ghi chép vào cột K,W trong bảng KWL của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu về bảng KWL - GV yêu cầu HS điền vào cột K, W của bảng KWL. Trong quá trình học, sẽ điền nốt vào cột L để cuối bài học, nộp lại cho GV. K (Những kiến thức các W (Những điều các em L (Những nội dung em đã biết về chủ đề đơn muốn biết thêm xoay chính, câu trả lời trong vị và sai số trong vật lí) quanh nội dung trên) bài học) .. .. .. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thoải mái chia sẻ, đưa ra suy nghĩ và câu trả lời. Bước 3,4 . Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận - HS điền vào cột K,W K W L - Một đại lượng vật lí sẽ - Hệ đơn vị đo lường quốc bao gồm: kí hiệu, giá trị số tế SI. Phân biết đơn vị cơ và đơn vị của số đo. bản và đơn vị dẫn xuất và - Các số hạng trong một mối liên hệ của chúng. phép cộng, trừ phải có - Khái niệm thứ nguyên cùng đơn vị đo mới thực - Phân biệt đơn vị và thứ hiện được. nguyên trong vật lí. - Có 2 cách để đo một đại - Các loại sai số của phép lượng là: đo trực tiếp và đo. đo gián tiếp. - Cách biểu diễn sai số - Khi thực hiện phép đo, phép đo. thường có sự chênh lệch - Có cách nào để hạn chế giữa giá trị thất và giá trị sai số phép đo? đo được. - GV đặt vấn đề: Khi tiến hành đo một đại lượng vật lí, ta sẽ quan tâm đến giá trị đo và đơn vị của đại lượng cần đo. Đơn vị đo có thật sự quan trọng hay không? Và trên thực tế, không có phép đo nào cho kết quả chính xác tuyệt đối mà luôn có sai số. Vậy thì sẽ có những loại sai số nào và cách hạn chế chúng ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay nhé. Bài 3. Đơn vị và sai số trong vật lí. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Đơn vị và thứ nguyên trong vật lí. a. Mục tiêu: - HS nêu được hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất. Vận dụng được mối liên hệ giữa đơn vị dẫn xuất với đơn vị cơ bản. - HS phân biệt được thứ nguyên với đơn vị. b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được khái niệm, biết công thức tính tốc độ trung bình và tốc độ tức thời thực hiện được bài tập vận dụng. d. Tổ chức thực hiện : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản 1. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN và đơn vị dẫn xuất. TRONG VẬT LÍ. Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản, đơn - GV dẫn dắt đi vào nội dung của phần này: Trong vị dẫn xuất. chương trình học môn Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở, các em đã được tìm hiểu một số đại lượng vật lí cũng như thực hành đo. Kết quả của phép đo sẽ bao gồm hai thông tin là: số đo (cho biết giá trị của đại lượng đang xét) và đơn vị của số đo. - GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ mà các em đã được học. Trả lời: + GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để trả lời Một số đại lượng vật lí và đơn vị của Thảo luận 1: Kể tên một số đại lượng vật lí và đơn chúng trong môn Khoa học tự nhiên vị của chúng mà các em đã được học trong môn là: Khoa học tự nhiên. + Lực: đơn vị Newton (N) + Điện trở: đơn vị Ohm (Ω) + Tốc độ: đơn vị mét/giây (m/s) - GV mở rộng kiến thức về các đơn vị khác nhau + Quãng đường: đơn vị mét (m) của cùng một đại lượng: + Thời gian: đơn vị giây (s). + GV đặt ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em hãy Trả lời: cho biết một số đơn vị thường dùng của tốc độ, quãng đường, thời gian? + Đơn vị của tốc độ: mét/giây (m/s), - GV giới thiệu hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản và đơn kilomet/giờ (km/h). vị dẫn xuất. + Đơn vị quãng đường ngoài mét (m) thì còn có kilomet (km),dặm, hải lí + Đơn vị thời gian ngoài giây (s) thì còn có giờ (h), canh, hồi hương (thời phong kiến hay dùng) + GV hỏi HS: Em hãy cho biết hệ đơn vị là gì? Trả lời: + GV giới thiệu bảng 3.1. Các đơn vị cơ bản trong hệ SI: Trong khoa học có rất nhiều hệ đơn vị được Hệ đơn vị là tập hợp của đơn vị. sử dụng. Trong đó thông dụng nhất là hệ đo lường quốc tế SI được xây dựng trên cơ sở 7 đơn vị cơ bản trong bảng 3.1 sau đây. ( GV chiếu bảng 3.1 cho HS quan sát). + GV đề cập đến tiếp đầu ngữ và bảng 3.2 cho HS hiểu: Khi số đo của một đại lượng đang xem xét là một bội số hoặc ước số thập phân của mười, ta có thể sử dụng tiếp đầu ngữ như trong bảng 3.2 ngay trước đơn vị để phần số đo được trình bày ngắn gọn hơn. + GV đưa ra ví dụ để HS dễ hiểu:
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_vat_li_lop_10_chan_troi_sang_tao.docx

