Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9

docx 275 trang Ngân Thanh 18/03/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9

Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9
 Tuần 4 Ngày soạn:18/9 
 Ngày dạy: 25/9/ 
 Tiết 7: CHỦ ĐỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
 VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t1)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Về kiến thức:
 - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
 - Trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều 
 dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
 - Nêu được điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
 * Đối với HSKTN: Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài,tiết diện,vật liệu 
 làm dây dẫn và trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong ba 
 các yếu tố trên
 2. Về kỹ năng:
 - Tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
 * Đối với HSKTN: Tìm kiếm thông tin tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều 
 dài,tiết diện và vật liệu làm dây dân
 3. Về thái độ:
 - Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác học tập.
 * Đối với HSKTN: Chăm chỉ, trung thực, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với 
 khả năng bản thân. 
 4.Định hướng phát triển năng lực:
 -Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí ,năng lực tự học, năng lực giao 
 tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. 
 -Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng kiến thức vật lý, năng lực thực nghiệm, 
 năng lực trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án.
 - Slide bài giảng.
 - Hình ảnh các dây dẫn có chiều dài, tiết diện, vật liệu khác nhau.
 - Hình 7.2 và bảng 1 SGK trang 20.
 2. Học sinh: 
 - Học bài cũ.
 * Đối với HSKTN: Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho bài học
 3. Phương pháp:
 - Phương pháp đặt vấn đề
 - Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và 
 kết luận kiến thức.
 - Phương pháp thảo luận nhóm.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Giáo viên Học sinh Nội dung
 A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học 
 học tập: tập:
 - Kiểm tra 15 phút: - Cả lớp làm bài.
 1. Phát biểu nội dung định 
 luật Ôm. Viết hệ thức định luật. Ghi rõ tên và đơn vị của 
các đại lượng trong hệ thức.
2. Cho mạch điện như hình 
vẽ: R1=8Ω ; R2 =12Ω số chỉ 
của Ampe kế là 0,8A.
a. Tính điện trở tương đương 
của đoạn mạch và hiệu điện 
thế giữa hai đầu đoạn mạch 
AB.
b. Mắc thêm vào mạch một 
điện trở R3 =5Ω song song 
với R1 và R2. Tìm số chỉ của Tiết 7:
Ampe kế lúc này. CHỦ ĐỀ: 
 SỰ PHỤ THUỘC CỦA 
 ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC 
 YẾU TỐ DÂY DẪN (t1) 
2. Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả hoạt 
- Thu bài, ổn định lớp. động và thảo luận
- Chúng ta đã biết với mỗi - Nộp bài kiểm tra.
dây dẫn thì điện trở là không 
đổi. Vậy điện trở của dây 
dẫn phụ thuộc vào những 
yếu tố nào và phụ thuộc các 
yếu tố đó như thế nào?
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học I. Xác định sự phụ thuộc 
học tập: tập: của điện trở dây dẫn vào 
- Cho HS quan sát hình ảnh - Quan sát hình ảnh và trả một trong các yếu tố khác 
một số dây dẫn khác nhau và lời: chất liệu khác nhau, nhau.
yêu cầu HS cho biết các dây chiều dài khác nhau, to nhỏ - Để xác định điện trở của 
dẫn này có những điểm nào khác nhau. dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố 
khác nhau. x nào đó (vd: chiều dài) thì 
- Chỉ cho HS biết tiết diện cần đo điện trở của các dây 
của dây dẫn là gì. - Lắng nghe. có yếu tố x khác nhau nhưng 
- Yêu cầu HS nêu các yếu tố có tất cả các yếu tố khác như 
có thể ảnh hưởng đến điện nhau.
trở của dây.
- Muốn xác định các yếu tố 
trên có ảnh hưởng đến điện - Thảo luận và trả lời
trở hay không và ảnh hưởng 
như thế nào thì ta phải làm 
sao?
* Đối với HSKT: - Cho quan 
sát hình ảnh một số dây dẫn 2. Báo cáo kết quả hoạt khác nhau và yêu cầu cho động và thảo luận
biết các dây dẫn này có - Báo cáo kết quả.
những điểm nào khác nhau. - Lắng nghe.
- Chỉ cho HS biết tiết diện 
của dây dẫn là gì.
2. Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nhận xét.
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học II. Sự phụ thuộc của điện 
học tập: tập: trở vào chiều dài dây dẫn:
- Yêu cầu HS đọc SGK và - Đọc SGK và nêu cách làm. 1. Dự kiến cách làm:
cho biết cách xác định sự (SGK)
phụ thuộc của điện trở vào 2. Thí nghiệm kiểm tra:
chiều dài dây dẫn. - Dự đoán kết quả.
- Yêu cầu HS đọc câu C1 và 
dự đoán kết quả.
- Cho HS quan sát các sơ đồ 
mạch điện và bảng kết quả 
thí nghiệm. -R1=4Ω;R2=8Ω;R3=12Ω. *Nhận xét: Chiều dài tăng 
- Yêu cầu HS tính R1, R2, bao nhiêu lần thì điện trở 
R3. - Nhận xét. tăng bấy nhiêu lần.
- Từ kết quả tính được em 3.Kết luận:
hãy cho biết mối quan hệ Điện trở của các dây dẫn có 
giữa R và l. - Nêu kết luận. cùng tiết diện và được làm từ 
- Yêu cầu HS rút ra kết luận cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ 
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt thuận với chiều dài của mỗi 
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận dây.
- Yêu cầu HS nhận xét. - Hs trả lời và nhận xét.
- Gv nhận xét đánh giá câu - Lắng nghe.
trả lời của hs.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học III. Vận dụng:
học tập: tập: C3. Điện trở của dây là:
- GV yêu cầu HS làm câu - Thảo luận và trả lời. 푈
 푅 = = 20Ω
C2, C3. 
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt Chiều dài cuộn dây:
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận 20
 푙 = .4 = 40 
- GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét 2
- Nhận xét - HS lắng nghe
 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học 
học tập: tập:
- Yêu cầu HS đọc mục có thể - Đọc SGK và nêu thắc mắc 
em chưa biết. nếu có.
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt 
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận
 - Nêu thắc mắc. - Trả lời thắc mắc của học - Lắng nghe.
sinh.
 Ngày soạn: 21/9 
 Ngày dạy: 27 /9 
Tiết 8: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
 VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t2)
I.MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
* Đối với HSKTN: Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài,tiết diện,vật liệu 
làm dây dẫn và trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong ba 
các yếu tố trên
2.Về kỹ năng:
- Tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
* Đối với HSKTN: Tìm kiếm thông tin tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều 
dài,tiết diện và vật liệu làm dây dân
3.Về thái độ:
- Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác học tập.
* Đối với HSKTN: Chăm chỉ, trung thực, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với 
khả năng bản thân. 
4.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản línăng lực tự học, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. 
-Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng kiến thức vật lý, năng lực thực nghiệm, 
 năng lực trao đổi thông tin.
II.CHUẨN BỊ:
 1.Giáo viên: 
- Giáo án.
- Slide bài giảng.
 2.Học sinh: 
- Học bài cũ.
 3.Phương pháp:
- Phương pháp đặt vấn đề
- Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và 
 kết luận kiến thức.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Giáo viên Học sinh Nội dung
 A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học Tiết 8:
học tập: tập: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ 
- Điện trở của dây dẫn có - Nhớ lại kiến thức và suy THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
quan hệ như thế nào với nghĩ trả lời. VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY 
chiều dài dây? DẪN (t2) - Hai đoạn dây dẫn cùng tiết 
diện và được làm từ cùng 
một loại vật liệu, có chiều 
dài lần lượt là l 1 = 100m, l2 
= 50 m. Dây dẫn thứ nhất có 
điện trở là R 1 = 20Ω. Tính 
điện trở của dây dẫn thứ hai. 
2. Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS nhận xét. 2. Báo cáo kết quả hoạt 
- Gv nhận xét đánh giá câu động và thảo luận
trả lời của hs. Hs trả lời và nhận xét.
- Hôm trước chúng ta đã xác 
định 3 yếu tố có thể ảnh 
hưởng đến điện trở của dây 
dẫn và đã nguyên cứu được 1 
yếu tố chiều dài. Hôm nay, 
chúng ta sẽ xét đến yếu tố 
tiết diện dây dẫn để xem nó 
có ảnh hưởng đến điện trở 
dây dẫn hay không? Và nếu 
có thì ảnh hưởng như thế 
nào?
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học I. Dự đoán sự phụ thuộc 
học tập: tập: của điện trở vào tiết diện 
- Gọi HS đọc mục 1 SGK. - Đọc mục 1. dây dẫn:
- Cho HS quan sát hình 8.1 - Quan sát hình và trả lời: 2 dây dẫn cùng chiều dài, 
thảo luận nhóm và trả lời C1. 푅 푅 cùng vật liệu, nếu tiết diện 
 푅 = ; 푅 =
- Cho HS đọc mục 2 SGK 2 2 3 3 dây lớn gấp bao nhiêu lần thì 
thảo luận nhóm và trả lời C2. - Đọc mục 2 và trả lời C2. điện trở của nó nhỏ hơn bấy 
2. Đánh giá kết quả thực nhiêu lần.
hiện nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS nhận xét. 2. Báo cáo kết quả hoạt 
- Nhận xét. động và thảo luận
 - Báo cáo kết quả.
 - Lắng nghe.
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học II. Thí nghiệm kiểm tra:
học tập: tập:
- Muốn xác định điện trở của - Cần đo điện trở của các dây * Kết luận:
dây dẫn phụ thuộc vào tiết có tiết diện khác nhau nhưng Điện trở của dây dẫn có cùng 
diện hay không thì phải làm có chiều dài giống nhau và chiều dài và được làm từ 
gì? cùng 1 loại vật liệu. cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ 
 - Làm thí nghiệm, ghi các giá nghịch với tiết diện của dây.
- Cho HS đọc mục 1, 2 và trị I và U vào bảng 1.
quan sát hình 8.3 để làm thí 
nghiệm. 푆1 푅2
 =
- Yêu cầu HS tính R. 푆 푅
 2 1 - Yêu cầu HS tính tỉ số 
S2/S1 và so sánh với tỉ số 
R1/R2. Cho nhận xét - 2 tỉ số bằng nhau.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt 
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận
- Yêu cầu HS nhận xét. - Hs trả lời và nhận xét.
- Gv nhận xét đánh giá câu - Lắng nghe.
trả lời của hs.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học III. Vận dụng:
học tập: tập: C3. Điện trở dây thứ nhất lớn 
- Yêu cầu HS đọc và trả lời - Thảo luận và trả lời. gấp 3 dây thứ 2.
C3, C4, C5, C6 C4. R2=1,1Ω
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt C5. R2=50Ω
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận C6. S2=2/15 mm2
- GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét
- Nhận xét - HS lắng nghe
 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học 
học tập: tập:
- Yêu cầu HS đọc mục có thể - Đọc SGK và nêu thắc mắc 
em chưa biết. nếu có.
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt 
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận
 - Nêu thắc mắc.
- Trả lời thắc mắc của học - Lắng nghe.
sinh. Tuần 5 Ngày soạn: 28/9/ 
 Ngày dạy: 01/10/ 
Tiết 9: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
 VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t3) 
I.MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
- Nêu được khái niệm điện trở suất.
- Giải thích được vì sao vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt.
- Ghi được công thức tính điện trở.
*Đối với HSKTN: - Trình bày được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây 
dẫn và khái niệm điện trở suất
- Ghi được công thức tính điện trở.
2. Về kỹ năng:
- Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập.
*Đối với HSKTN: Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập đơn giản
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác học tập.
* Đối với HSKTN: Chăm chỉ, trung thực, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với 
khả năng bản thân.
4. Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản línăng lực tự học, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. 
-Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng kiến thức vật lý, năng lực thực nghiệm, 
 năng lực trao đổi thông tin.
I. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 
- Giáo án.
- Slide bài giảng.
2. Học sinh: 
- Học bài cũ.
* Đối với HSKTN: Chuẩn bị sách vở,dụng cụ cần thiết cho tiết học 
3. Phương pháp: - Phương pháp đặt vấn đề
 - Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và 
 kết luận kiến thức.
 - Phương pháp thảo luận nhóm.
II. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Giáo viên Học sinh Nội dung
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ 
 học tập: học tập:
 - Điện trở của dây dẫn có - Nhớ lại kiến thức và suy 
 quan hệ như thế nào với nghĩ trả lời.
 tiết diện dây? Ghi công 
 thức thể hiện quan hệ đó.
 - Hai dây dẫn đồng có 
 cùng chiều dài. Dây thứ 
 2
 nhất tiết diện S 1=5mm có 
 R1=8,5Ω. Dây thứ 2 có tiết Tiết 9:
 CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ 
 diện S =0,5mm2. Tính R ?
 2 2 THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 
 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY 
 DẪN (t3)
 hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận
 - Yêu cầu HS nhận xét. Hs trả lời và nhận xét.
 - Gv nhận xét đánh giá câu 
 trả lời của hs.
 - Chúng ta đã tìm hiểu 2 
 yếu tố ảnh hưởng đến điện 
 trở. Bài hôm nay chúng ta 
 sẽ cùng tìm hiểu yếu tố 
 thứ 3 là vật liệu làm dây, 
 xem nó có ảnh hưởng đến 
 điện trở hay không.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ I. Sự phụ thuộc của điện 
học tập: học tập: trở vào vật liệu làm dây:
- Yêu cầu HS đọc và trả - Trả lời C1.
lời C1.
- Cho HS quan sát thí - Quan sát thí nghiệm.
nghiệm ảo khảo sát sự phụ 
thuộc của điện trở vào vật 
liệu làm dây dẫn.
- Điện trở các dây dẫn như - Điện trở khác nhau. Điện trở của dây dẫn phụ 
nhau hay khác nhau. * Đối với HSKTN: - Đọc thuộc vào vật liệu làm dây.
2. Đánh giá kết quả thực và tìm hiểu trả lời C1.
hiện nhiệm vụ học tập: - Quan sát thí nghiệm ảo 
- Yêu cầu HS nhận xét. khảo sát sự phụ thuộc của 
- Nhận xét. điện trở vào vật liệu làm 
 dây dẫn.
 - Điện trở các dây dẫn 
 như nhau hay khác nhau.
 2. Báo cáo kết quả hoạt 
 động và thảo luận
 - Báo cáo kết quả.
 - Lắng nghe.
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ II. Điện trở suất và công 
học tập: học tập: thức điện trở:
- Yêu cầu HS đọc SGK - Đọc SGk và trả lời. 1. Điện trở suất:
cho biết: Điện trở suất của một vật 
+ Điện trở suất là gì? liệu có trị số bằng điện trở 
+ Kí hiệu điện trở suất? của một đoaạn dây dẫn hình 
+ Đơn vị điện trở suất? trụ làm bằng vật liệu đó có 
- Cho HS xem bảng 1. Em - Nêu mối quan hệ giữa chiều dài 1m và tiết diện 
hãy cho biết mối quan hệ điện trở suất và tính dẫn 1m2
giữa điện trở suất và tính điện. Kí hiệu: 휌
dẫn điện. Đơn vị: Ω.m - Yêu cầu HS làm C2. - C2: R=0,5Ω
- Yêu cầu HS đọc và làm - Làm C3 2. Công thức điện trở:
C3. R1=ρ; R2=ρ.l; Điện trở của dây dẫn tỉ lệ 
 푙
- Từ kết quả C3, em hãy R= thuận với chiều dài l của 
 휌푆
nêu mối quan hệ giữa điện dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện 
 - Nêu mối quan hệ giữa 
trở với chiều dài, tiết diện S của dây và phụ thuộc vào 
 điện trở với chiều dài, tiết 
và vật liệu làm dây. vật liệu làm dây dẫn.
 diện và vật liệu làm dây.
 푙
2. Đánh giá kết quả thực R=
 * Đối với HSKTN: Đọc 휌푆
hiện nhiệm vụ học tập:
 SGK cho biết: Trong đó:
- Gọi HS lên bảng ghi 
 + Điện trở suất là gì? 휌: Điện trở suất (Ω.m)
công thức điện trở.
 + Kí hiệu điện trở suất? l : Chiều dài dây dẫn (m)
- Yêu cầu HS nhận xét.
 + Đơn vị điện trở suất? S: Tiết diện dây dẫn (m2)
- Gv nhận xét đánh giá câu 
 2. Báo cáo kết quả hoạt 
trả lời của hs.
 động và thảo luận
 - Hs trả lời và nhận xét.
 - Lắng nghe.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ III. Vận dụng:
học tập: học tập: C4. R=0,087Ω
- Yêu cầu HS đọc và trả - Thảo luận và trả lời. 푅.푆
 C6. 푙 = 휌 = 0,1428 
lời C4, C6. * Đối với HSKTN: Tham 
2. Đánh giá kết quả thực gia thảo luận để hỗ trợ 
hiện nhiệm vụ học tập: các bạn hoàn thành bài 
- GV yêu cầu HS nhận xét. tập
- Nhận xét 2. Báo cáo kết quả hoạt 
 động và thảo luận
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_mon_vat_li_lop_9.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx