Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm môn Vật lí Lớp 9
Tuần 4 Ngày soạn:18/9 Ngày dạy: 25/9/ Tiết 7: CHỦ ĐỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t1) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. - Trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn). - Nêu được điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây. * Đối với HSKTN: Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài,tiết diện,vật liệu làm dây dẫn và trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong ba các yếu tố trên 2. Về kỹ năng: - Tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn. * Đối với HSKTN: Tìm kiếm thông tin tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài,tiết diện và vật liệu làm dây dân 3. Về thái độ: - Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác học tập. * Đối với HSKTN: Chăm chỉ, trung thực, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân. 4.Định hướng phát triển năng lực: -Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí ,năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. -Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng kiến thức vật lý, năng lực thực nghiệm, năng lực trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án. - Slide bài giảng. - Hình ảnh các dây dẫn có chiều dài, tiết diện, vật liệu khác nhau. - Hình 7.2 và bảng 1 SGK trang 20. 2. Học sinh: - Học bài cũ. * Đối với HSKTN: Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho bài học 3. Phương pháp: - Phương pháp đặt vấn đề - Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức. - Phương pháp thảo luận nhóm. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên Học sinh Nội dung A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học học tập: tập: - Kiểm tra 15 phút: - Cả lớp làm bài. 1. Phát biểu nội dung định luật Ôm. Viết hệ thức định luật. Ghi rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong hệ thức. 2. Cho mạch điện như hình vẽ: R1=8Ω ; R2 =12Ω số chỉ của Ampe kế là 0,8A. a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB. b. Mắc thêm vào mạch một điện trở R3 =5Ω song song với R1 và R2. Tìm số chỉ của Tiết 7: Ampe kế lúc này. CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t1) 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả hoạt - Thu bài, ổn định lớp. động và thảo luận - Chúng ta đã biết với mỗi - Nộp bài kiểm tra. dây dẫn thì điện trở là không đổi. Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào và phụ thuộc các yếu tố đó như thế nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học I. Xác định sự phụ thuộc học tập: tập: của điện trở dây dẫn vào - Cho HS quan sát hình ảnh - Quan sát hình ảnh và trả một trong các yếu tố khác một số dây dẫn khác nhau và lời: chất liệu khác nhau, nhau. yêu cầu HS cho biết các dây chiều dài khác nhau, to nhỏ - Để xác định điện trở của dẫn này có những điểm nào khác nhau. dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố khác nhau. x nào đó (vd: chiều dài) thì - Chỉ cho HS biết tiết diện cần đo điện trở của các dây của dây dẫn là gì. - Lắng nghe. có yếu tố x khác nhau nhưng - Yêu cầu HS nêu các yếu tố có tất cả các yếu tố khác như có thể ảnh hưởng đến điện nhau. trở của dây. - Muốn xác định các yếu tố trên có ảnh hưởng đến điện - Thảo luận và trả lời trở hay không và ảnh hưởng như thế nào thì ta phải làm sao? * Đối với HSKT: - Cho quan sát hình ảnh một số dây dẫn 2. Báo cáo kết quả hoạt khác nhau và yêu cầu cho động và thảo luận biết các dây dẫn này có - Báo cáo kết quả. những điểm nào khác nhau. - Lắng nghe. - Chỉ cho HS biết tiết diện của dây dẫn là gì. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS nhận xét. - Nhận xét. 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học II. Sự phụ thuộc của điện học tập: tập: trở vào chiều dài dây dẫn: - Yêu cầu HS đọc SGK và - Đọc SGK và nêu cách làm. 1. Dự kiến cách làm: cho biết cách xác định sự (SGK) phụ thuộc của điện trở vào 2. Thí nghiệm kiểm tra: chiều dài dây dẫn. - Dự đoán kết quả. - Yêu cầu HS đọc câu C1 và dự đoán kết quả. - Cho HS quan sát các sơ đồ mạch điện và bảng kết quả thí nghiệm. -R1=4Ω;R2=8Ω;R3=12Ω. *Nhận xét: Chiều dài tăng - Yêu cầu HS tính R1, R2, bao nhiêu lần thì điện trở R3. - Nhận xét. tăng bấy nhiêu lần. - Từ kết quả tính được em 3.Kết luận: hãy cho biết mối quan hệ Điện trở của các dây dẫn có giữa R và l. - Nêu kết luận. cùng tiết diện và được làm từ - Yêu cầu HS rút ra kết luận cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt thuận với chiều dài của mỗi hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận dây. - Yêu cầu HS nhận xét. - Hs trả lời và nhận xét. - Gv nhận xét đánh giá câu - Lắng nghe. trả lời của hs. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học III. Vận dụng: học tập: tập: C3. Điện trở của dây là: - GV yêu cầu HS làm câu - Thảo luận và trả lời. 푈 푅 = = 20Ω C2, C3. 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt Chiều dài cuộn dây: hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận 20 푙 = .4 = 40 - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét 2 - Nhận xét - HS lắng nghe D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học học tập: tập: - Yêu cầu HS đọc mục có thể - Đọc SGK và nêu thắc mắc em chưa biết. nếu có. 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - Nêu thắc mắc. - Trả lời thắc mắc của học - Lắng nghe. sinh. Ngày soạn: 21/9 Ngày dạy: 27 /9 Tiết 8: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t2) I.MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức: - Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn. * Đối với HSKTN: Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài,tiết diện,vật liệu làm dây dẫn và trình bày được cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong ba các yếu tố trên 2.Về kỹ năng: - Tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn. * Đối với HSKTN: Tìm kiếm thông tin tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài,tiết diện và vật liệu làm dây dân 3.Về thái độ: - Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác học tập. * Đối với HSKTN: Chăm chỉ, trung thực, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân. 4.Định hướng phát triển năng lực: -Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản línăng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. -Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng kiến thức vật lý, năng lực thực nghiệm, năng lực trao đổi thông tin. II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Giáo án. - Slide bài giảng. 2.Học sinh: - Học bài cũ. 3.Phương pháp: - Phương pháp đặt vấn đề - Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức. - Phương pháp thảo luận nhóm. III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên Học sinh Nội dung A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học Tiết 8: học tập: tập: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ - Điện trở của dây dẫn có - Nhớ lại kiến thức và suy THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ quan hệ như thế nào với nghĩ trả lời. VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY chiều dài dây? DẪN (t2) - Hai đoạn dây dẫn cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài lần lượt là l 1 = 100m, l2 = 50 m. Dây dẫn thứ nhất có điện trở là R 1 = 20Ω. Tính điện trở của dây dẫn thứ hai. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS nhận xét. 2. Báo cáo kết quả hoạt - Gv nhận xét đánh giá câu động và thảo luận trả lời của hs. Hs trả lời và nhận xét. - Hôm trước chúng ta đã xác định 3 yếu tố có thể ảnh hưởng đến điện trở của dây dẫn và đã nguyên cứu được 1 yếu tố chiều dài. Hôm nay, chúng ta sẽ xét đến yếu tố tiết diện dây dẫn để xem nó có ảnh hưởng đến điện trở dây dẫn hay không? Và nếu có thì ảnh hưởng như thế nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học I. Dự đoán sự phụ thuộc học tập: tập: của điện trở vào tiết diện - Gọi HS đọc mục 1 SGK. - Đọc mục 1. dây dẫn: - Cho HS quan sát hình 8.1 - Quan sát hình và trả lời: 2 dây dẫn cùng chiều dài, thảo luận nhóm và trả lời C1. 푅 푅 cùng vật liệu, nếu tiết diện 푅 = ; 푅 = - Cho HS đọc mục 2 SGK 2 2 3 3 dây lớn gấp bao nhiêu lần thì thảo luận nhóm và trả lời C2. - Đọc mục 2 và trả lời C2. điện trở của nó nhỏ hơn bấy 2. Đánh giá kết quả thực nhiêu lần. hiện nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS nhận xét. 2. Báo cáo kết quả hoạt - Nhận xét. động và thảo luận - Báo cáo kết quả. - Lắng nghe. 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học II. Thí nghiệm kiểm tra: học tập: tập: - Muốn xác định điện trở của - Cần đo điện trở của các dây * Kết luận: dây dẫn phụ thuộc vào tiết có tiết diện khác nhau nhưng Điện trở của dây dẫn có cùng diện hay không thì phải làm có chiều dài giống nhau và chiều dài và được làm từ gì? cùng 1 loại vật liệu. cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ - Làm thí nghiệm, ghi các giá nghịch với tiết diện của dây. - Cho HS đọc mục 1, 2 và trị I và U vào bảng 1. quan sát hình 8.3 để làm thí nghiệm. 푆1 푅2 = - Yêu cầu HS tính R. 푆 푅 2 1 - Yêu cầu HS tính tỉ số S2/S1 và so sánh với tỉ số R1/R2. Cho nhận xét - 2 tỉ số bằng nhau. - Yêu cầu HS rút ra kết luận 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - Yêu cầu HS nhận xét. - Hs trả lời và nhận xét. - Gv nhận xét đánh giá câu - Lắng nghe. trả lời của hs. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học III. Vận dụng: học tập: tập: C3. Điện trở dây thứ nhất lớn - Yêu cầu HS đọc và trả lời - Thảo luận và trả lời. gấp 3 dây thứ 2. C3, C4, C5, C6 C4. R2=1,1Ω 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt C5. R2=50Ω hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận C6. S2=2/15 mm2 - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét - Nhận xét - HS lắng nghe D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học học tập: tập: - Yêu cầu HS đọc mục có thể - Đọc SGK và nêu thắc mắc em chưa biết. nếu có. 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - Nêu thắc mắc. - Trả lời thắc mắc của học - Lắng nghe. sinh. Tuần 5 Ngày soạn: 28/9/ Ngày dạy: 01/10/ Tiết 9: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t3) I.MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. - Nêu được khái niệm điện trở suất. - Giải thích được vì sao vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt. - Ghi được công thức tính điện trở. *Đối với HSKTN: - Trình bày được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn và khái niệm điện trở suất - Ghi được công thức tính điện trở. 2. Về kỹ năng: - Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập. *Đối với HSKTN: Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập đơn giản 3. Về thái độ: - Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác học tập. * Đối với HSKTN: Chăm chỉ, trung thực, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân. 4. Định hướng phát triển năng lực: -Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản línăng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. -Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng kiến thức vật lý, năng lực thực nghiệm, năng lực trao đổi thông tin. I. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án. - Slide bài giảng. 2. Học sinh: - Học bài cũ. * Đối với HSKTN: Chuẩn bị sách vở,dụng cụ cần thiết cho tiết học 3. Phương pháp: - Phương pháp đặt vấn đề - Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức. - Phương pháp thảo luận nhóm. II. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên Học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học tập: học tập: - Điện trở của dây dẫn có - Nhớ lại kiến thức và suy quan hệ như thế nào với nghĩ trả lời. tiết diện dây? Ghi công thức thể hiện quan hệ đó. - Hai dây dẫn đồng có cùng chiều dài. Dây thứ 2 nhất tiết diện S 1=5mm có R1=8,5Ω. Dây thứ 2 có tiết Tiết 9: CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ diện S =0,5mm2. Tính R ? 2 2 THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt VÀO CÁC YẾU TỐ DÂY DẪN (t3) hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - Yêu cầu HS nhận xét. Hs trả lời và nhận xét. - Gv nhận xét đánh giá câu trả lời của hs. - Chúng ta đã tìm hiểu 2 yếu tố ảnh hưởng đến điện trở. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu yếu tố thứ 3 là vật liệu làm dây, xem nó có ảnh hưởng đến điện trở hay không. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ I. Sự phụ thuộc của điện học tập: học tập: trở vào vật liệu làm dây: - Yêu cầu HS đọc và trả - Trả lời C1. lời C1. - Cho HS quan sát thí - Quan sát thí nghiệm. nghiệm ảo khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn. - Điện trở các dây dẫn như - Điện trở khác nhau. Điện trở của dây dẫn phụ nhau hay khác nhau. * Đối với HSKTN: - Đọc thuộc vào vật liệu làm dây. 2. Đánh giá kết quả thực và tìm hiểu trả lời C1. hiện nhiệm vụ học tập: - Quan sát thí nghiệm ảo - Yêu cầu HS nhận xét. khảo sát sự phụ thuộc của - Nhận xét. điện trở vào vật liệu làm dây dẫn. - Điện trở các dây dẫn như nhau hay khác nhau. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Báo cáo kết quả. - Lắng nghe. 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ II. Điện trở suất và công học tập: học tập: thức điện trở: - Yêu cầu HS đọc SGK - Đọc SGk và trả lời. 1. Điện trở suất: cho biết: Điện trở suất của một vật + Điện trở suất là gì? liệu có trị số bằng điện trở + Kí hiệu điện trở suất? của một đoaạn dây dẫn hình + Đơn vị điện trở suất? trụ làm bằng vật liệu đó có - Cho HS xem bảng 1. Em - Nêu mối quan hệ giữa chiều dài 1m và tiết diện hãy cho biết mối quan hệ điện trở suất và tính dẫn 1m2 giữa điện trở suất và tính điện. Kí hiệu: 휌 dẫn điện. Đơn vị: Ω.m - Yêu cầu HS làm C2. - C2: R=0,5Ω - Yêu cầu HS đọc và làm - Làm C3 2. Công thức điện trở: C3. R1=ρ; R2=ρ.l; Điện trở của dây dẫn tỉ lệ 푙 - Từ kết quả C3, em hãy R= thuận với chiều dài l của 휌푆 nêu mối quan hệ giữa điện dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện - Nêu mối quan hệ giữa trở với chiều dài, tiết diện S của dây và phụ thuộc vào điện trở với chiều dài, tiết và vật liệu làm dây. vật liệu làm dây dẫn. diện và vật liệu làm dây. 푙 2. Đánh giá kết quả thực R= * Đối với HSKTN: Đọc 휌푆 hiện nhiệm vụ học tập: SGK cho biết: Trong đó: - Gọi HS lên bảng ghi + Điện trở suất là gì? 휌: Điện trở suất (Ω.m) công thức điện trở. + Kí hiệu điện trở suất? l : Chiều dài dây dẫn (m) - Yêu cầu HS nhận xét. + Đơn vị điện trở suất? S: Tiết diện dây dẫn (m2) - Gv nhận xét đánh giá câu 2. Báo cáo kết quả hoạt trả lời của hs. động và thảo luận - Hs trả lời và nhận xét. - Lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ III. Vận dụng: học tập: học tập: C4. R=0,087Ω - Yêu cầu HS đọc và trả - Thảo luận và trả lời. 푅.푆 C6. 푙 = 휌 = 0,1428 lời C4, C6. * Đối với HSKTN: Tham 2. Đánh giá kết quả thực gia thảo luận để hỗ trợ hiện nhiệm vụ học tập: các bạn hoàn thành bài - GV yêu cầu HS nhận xét. tập - Nhận xét 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS nhận xét - HS lắng nghe D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_mon_vat_li_lop_9.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.docx
Tuần 31.docx
Tuần 32.docx
Tuần 34.docx
Tuần 35.docx

