Giáo án cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức

docx 1081 trang Ngân Thanh 24/12/2025 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức

Giáo án cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức
 dũng....
 Lời nói Xưng ta, gọi - Xưng anh- em...
 mày...
 Tính cách Hống hách, kiêu Hiền lành, nhẫn 
 ngạo, ngông nhịn, vị tha, bao 
 cuồng... dung...
 Cảm nhận của em về nhân vật .... .....
 PHT số 6
 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn khoăn
 được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Hs chia sẻ những điều mình 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm nhận biết và làm đc, những điều 
vụ còn băn khoăn 
- HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
* HS KTTT
- Chăm chú lắng nghe, tham gia thực hiện nhiệm vụ 
cùng các bạn.
- GV hỗ trợ HS KTTT củng cố, ghi nhớ kiến thức đã 
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ 
PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọc lướt. - Chia sẻ, lắng nghe.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS viết đúng hình thức và dung 
- Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn lượng
khoăn, chốt lại kiến thức. - Phù hợp với sự việc và nhân vật 
2. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC được lựa chọn, thể hiện đúng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cách nhìn và giọng kể của người 
- GV yêu cầu kể chuyện, đảm bảo tính chính 
 Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) kể lại một sự việc xác của các chi tiết, sự kiện
trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên’’ bằng - Gợi ý:
lời của một nhân vật do em tự chọn. Một hôm, nhìn thấy chị Cốc 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. bỗng ta nghĩ ra một trò nghịch 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm dại và rủ Choắt chơi cùng. 
vụ Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị 
- HS suy nghĩ, viết Cốc thì Choắt lại hoảng sợ xin 
- Gv quan sát, hỗ trợ thôi, đã thế còn khuyên tôi đừng 
* HS KTTT trêu vào, phải biết sợ. Nghe thật 
- Lắng nghe, suy nghĩ , thực hiện nhiệm vụ có sự hỗ tức cái tai.Tôi nào đâu biết sợ ai. 
trợ của giáo viên. Tức giận, tôi quay lại cất tiếng 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận trêu chị Cốc, chứng minh cho 
- Hs báo báo kết quả Choắt thấy sự dũng cảm của 
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện mình. Nhưng chị Cốc không phải 
* HS KTTT hiền lành. Nghe tiếng trêu, chị ta 
Trình bày sản phẩm vừa thực hiện (GV không yêu trợn tròn mắt, giương cánh lên, 
cầu tính hoàn thiện trong bài làm của HS). như sắp đánh nhau. Lúc đó tôi 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cảm thấy sợ hãi nên vội chui tọt 
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức vào hang, lên giường nằm khểnh. 
 Lúc bấy giờ, tôi không hề nghĩ 
 đến anh bạn Dế Choắt tội nghiệp và cũng không thể tưởng tượng 
 được chuyện sắp xảy ra. Đến 
 hôm nay nghĩ lại, tôi vẫn còn 
 thấy rùng mình.
Hoạt động 4. Vận dụng:
4.1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học 
tập và thực tiễn.
4.2. Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện đồng thoại có chủ đề về tình bạn.
4.3. Sản phẩm: Nhật kí đọc sách.
4.4. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà: Tìm đọc một truyện Nhật kí đọc sách, chuẩn bị cho 
đồng thoại có chủ đề về tình bạn và điền thông tin phù phần trao đổi ở tiết Đọc mở 
hợp vào nhật kí đọc sách do em thiết kế theo mẫu gợi ý. rộng.
Chuẩn bị chia sẻ kết quả đọc mở rộng của em với các 
bạn trong nhóm hoặc trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS tự tìm đọc một truyện đồng thoại theo yêu cầu, nhận 
biết đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về nhân vật và ghi 
lại kết quả đọc vào nhật kí đọc sách; chuẩn bị trao đổi 
kết quả đọc ở tiết Đọc mở rộng. III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: 1 tiết
 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC, NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, BIỆN PHÁP TU TỪ.
1. Mục tiêu:
- Khái niệm từ đơn, từ phức..
- Nghĩa của từ, biện pháp so sánh.
- Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ 
ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
- Nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, 
nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
* HS KTTT
- Nhận biết được một số nội dung chính của bài học theo năng lực của bản thân.
2. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1.1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
1.2. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
1.3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
1.4 Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV1: Hướng dẫn học sinh đọc - HS ghi được 1 câu, phân định 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ được các từ (không quan trọng 
 - GV yêu cầu: Hs lấy ra một mẩu giấy, trả lời câu đúng sai)
 hỏi: 
 Cách 1: Nếu được gặp Dế Mèn, em sẽ khuyên Dế 
 Mèn điều gì? (Viết 1 câu)
 - Gv yêu cầu học sinh chỉ ra các từ có trong câu 
 mới ghi bằng cách gạch chéo vào giữa các từ. Tiếp 
 đến, em hãy gạch chân vào từ đơn
 Cách 2: Ghi lại câu nói mà em thích nhất trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra các 
từ có trong câu mới ghi bằng cách gạch chéo vào 
giữa các từ. Tiếp đến em hãy gạch chân vào các từ 
mà em cho rằng đó là từ đơn
Cách 3: Em hãy kể tên các đồ dung học tập. Nhận 
xét về mặt hình thức các từ mà em vừa ghi? - Kể tên được các đồ dung học tập: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. bút, thước, bút bi, bút chì, cục tẩy, 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm kéo, giấy, tập, sách .
vụ:
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện nhiệm vụ.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
*HS KTTT
- Lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ được giao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 Cách 1+ 2: Ở Tiểu học, các em đã được học về 
tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu 
sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô 
sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành 
tiếng Việt.
Cách 3: Nhận xét: từ có một tiếng, từ có hai tiếng. 
Vậy từ có một tiếng được gọi là gì, từ có hai tiếng 
được gọi là gì? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
2.1. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
2.2. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đơn, ghép bằng phương pháp 
thảo luận nhóm+ PHT.
2.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ PHT của HS.
2.4. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV1 : Tìm hiểu khái niệm I. Từ đơn và từ phức
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm:
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn ▪ Vuốt – nhọn hoắt
 Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột phải▪ Cánh – hủn hoẳn
 với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho phù ▪ Người – rung rinh, bóng mỡ
 hợp: ▪ Răng – đen nhánh, ngoàm ngoạp
 A B
 Vuốt Nhọn hoắt - Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn 
 Cánh Rung rinh từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo 
 Người Hủn hoẳn thành
 răng Đen nhánh - Từ phức:
 Bóng mỡ + Từ ghép là những từ phức được tạo 
 Ngoàm ngoạp ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa 
 - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu với nhau.
 hỏi: + Từ láy là những từ phức được tạo 
 + Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của các từ ở ra nhờ phép láy âm
 cột A và cột B? + Em hiểu ntn là từ đơn và từ phức
 + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và 
 khác nhau? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
 vụ
 - HS thảo luận
 - Gv quan sát, hỗ trợ
 *HS KTTT
 - Lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ được giao
 - Suy nghĩ, tham gia trò chơi cùng các bạn.
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
3.1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
3.2. Nội dung: Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm, 
3.3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
3.4. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV1: Bài tập 1 Bài tập 1 SGK trang 20
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Từ đơn Từ phức
 - GV phát PHT, học sinh làm việc theo Từ Từ láy
 nhóm đôi ghép - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tôi, Bóng Hủn hoẳn, phành 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nghe, mỡ, ưa phạch, giòn giã, 
nhiệm vụ người nhìn, rung rinh
- HS thảo luận hoàn thiện PHT
- Gv quan sát, hỗ trợ
*HS KTTT
- Lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ được giao
- Hs chỉ cần hoàn thành 50% bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bài tập 2 SGK trang 20
nhiệm vụ Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng 
NV2: Bài tập 2 vẳng...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp( đổi 
cặp đôi ) tìm các từ láy mô phỏng âm thanh 
trong VB Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ 
như véo von, hừ hừ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ
- HS thảo luận 
- Gv quan sát, hỗ trợ

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_ngu_van_6_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx