Giáo án cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

docx 603 trang Ngân Thanh 09/01/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Giáo án cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
 → Cậu bé sinh ra và lớn lên tại đất rừng U Minh nên 
 lanh lợi, nhanh nhẹn, thành thục với công việc đi rừng 
 hơn An. 
 * Nhân vật An.
 - Nhân vật An đã được nhà văn miêu tả qua những chi 
 tiết:
 + lời nói: ôn hòa với thằng Cò, lễ độ với ba má.
 + hành động: chen vào giữa, quảy cái gùi bé; đảo mắt 
 nhìn
 + suy nghĩ, cảm xúc: qua lời má kể vẫn chưa hình dung 
 về cách “ăn ong”, khi được đi thực tế thì đã so sánh 
 được sự khác biệt ở vùng U Minh với các vùng khác 
 trên thế giới; cảm thấy lạ lẫm vì không gian im lìm ở 
 trong rừng; ngạc nhiên về vẻ đẹp rừng U Minh với đa 
 dạng loài chim và âm thanh; tự ái khi hỏi thằng Cò 
 nhiều thứ.
 + mối quan hệ với các nhân vật khác: với Cò xưng tao- 
 mày thể hiện quan hệ bình đẳng; với ba má nuôi thì 
 xưng hô lễ phép.
 => Tính cách của nhân vật An: là cậu bé hồn nhiên, 
 ngoan ngoãn nhưng hết sức hiểu chuyện và cũng ham 
 học hỏi và hiểu biết rộng.
 * Nội dung câu chuyện của má nuôi An: 
 - Tìm cách gác kèo với những kinh nghiệm như hướng 
 gió, đường bay của ong, chỗ ấm, ít gió, ít người qua lại
 - Cách làm tổ ong: chọn nhánh tràm non, to bằng cổ 
 tay, chọn cây vừa kín vừa im và có nhiều bóng nắng thì 
 mật không bị chua; gác kèo làm tổ phải tỉa bớt xung 
 quanh để khi lấy mật cho dễ.
 - Kể về thời gian đóng tổ: giữa tháng mười một, như 
 vậy cuối năm gặp mưa cành làm tổ sẽ bị mưa rửa trôi 
 sẽ giống với các cành còn lại thì ong sẽ về làm tổ.
Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Hướng dẫn HS tổng kết
Giao nhiệm vụ
- Đoạn trích đã đề cập đến những đề tài chính nào.
- Nghệ thuật nào đã góp phần tạo nên đặc sắc riêng của 
văn bản ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận theo cặp và trả lời từng câu hỏi.
 Báo cáo, thảo luận
 - Gọi đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
 Kết luận, nhận định
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
 + Mở rộng: Nhấn mạnh thên đôi nét về tác giả Đoàn 
 Giỏi, các sáng tác của ông và liên hệ bộ phim Đất 
 Phương Nam nổi tiếng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
- Vẻ đẹp trù phú của thiên nhiên với rừng rậm bạt ngàn, trù phú, thú rừng hoang dã muôn 
loài. Con người chất phác, thuần hậu, trọng nghĩa, can đảm.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời: Qua văn bản em có ấn tượng như thế nào về con người và rừng 
phương Nam ?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
 Nêu được cảm nhận về một chi tiết tiêu biểu.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị 
trong đoạn trích “Đi lấy mật ” 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
* PHIẾU HỌC TẬP:
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
 - Đoạn trích được kể lại qua lời kể của nhân vật ...An...
 - Thời gian được nói đến trong đoạn trích là ... buổi sáng...
 - Không gian địa điểm được nói đến trong đoạn trích là ... trong rừng ...
 - Không gian địa điểm trong đoạn trích là nơi ... yên tĩnh, trong lành...
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1: Đoạn trích có những nhân vật nào, chỉ ra mối quan hệ của các nhân vật đó.
 .................................................................................................................................... Nhóm 2,3: Trong đoạn trích em ấn tượng với nhân vật nào ? Hãy nêu những chi tiết nói 
về ngoại hình, hành động, lời nói, cảm xúc... của nhân vật đó và nêu cảm nhận của em về 
nhân vật em ấn tượng.
 .................................................................................................................................... 
Nhóm 4: Tóm tắt lại ngắn gọn câu chuyện kể của má nuôi An về cách lấy mật.
 V. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: 1 tiết
 MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
1. Mục tiêu
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu.
- Tạo lập được đoạn văn có sử dụng cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu 
2. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG:
1.1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt vào bài 
mới.
1.2. Nội dung: câu hỏi
1.3. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
1.4. Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ: 
 GV: Nêu ra ngữ liệu: Chim hót líu lo
Câu 1: Xác định các thành phần chính của câu.
Câu 2: Các thành phần chính được cấu tạo từ hay cụm từ ?
Câu 3: Nếu bỏ bớt thành phần phụ của vị ngữ thì ý nghĩa câu thay đổi như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ: 
 Hs suy nghĩ, trao đổi cặp đôi để trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận. 
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Câu 1: Chim / hót líu lo
 CN VN
+ Câu 2: CN là 1 từ
 VN là cụm từ
+ Câu 3: Không xác định rõ được đặc điểm của tiếng hót.
Kết luận, nhận định Gv kết luận, nhắc lại một số kiến thức cũ về cụm từ và dẫn vào nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
2.1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng lí thuyết vào thực hành
2.2. Nội dung: hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa
2.3. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của Hs
2.4. Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ cho HS: Bài tập 1 và bài 4, GV cho HS trao đổi cặp đôi và trả lời trực 
tiếp. Bài 2 và bài 4 GV giao HS làm việc nhóm trên phiếu học tập 1,2. 
Hs thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, sau đó báo cáo kết quả hoặc trực tiếp trả 
lời câu hỏi. GV nhận xét và kết luận.
* HS KTTT
- Nghiêm túc, tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn.
Dự kiến các sản phẩm của HS
 Bài 1: 
 + Câu (1): cụ thể hóa tiếng hót của chim.
 + Câu (2): cụ thể hóa cảm giác về mùi thơm của hương hoa tràm.
 + Câu (3): cung cấp thêm thông tin về phương hướng mà hương thơm lan tỏa.
 + Câu (4): cung cấp thêm thông tin về vị trí mà tính chất màu da của đối tượng (con 
kì nhông).
 Các thành phần được mở rộng ở vị ngữ có tác dụng cung cấp thêm thông tin về 
đặc điểm, tính chất của sự vật, đối tượng được nói đến.
 Bài 2: 
 Phiếu học tập số 1
 Chủ ngữ (cụm từ) Sự thay đổi nghĩa của câu sau 
 Câu Chủ ngữ (cụm từ)
 sau khi rút gọn khi chủ ngữ được rút gọn
 - Tiếng lá rơi lúc 
 này
 Một tiếng lá rơi lúc Không xác định được địa điểm, 
 a - Một tiếng lá rơi
 này thời gian, số lượng của tiếng lá rơi.
 - Tiếng lá rơi
 - Tiếng lá
 - Phút yên tĩnh của 
 Phút yên tĩnh của Không xác định được chủ thể 
 b rừng
 rừng ban mai của phút yên tĩnh.
 - Phút yên tĩnh Mấy con gầm ghì Không xác định được đặc điểm 
 c Mấy con gầm ghì
 sắc lông màu xanh (màu lông) của mấy con gầm ghì.
 Bài 3:
 Phiếu học tập số 2
 Chủ ngữ (cụm từ) Sự thay đổi nghĩa của câu sau 
 Câu Chủ ngữ (cụm từ)
 sau khi rút gọn khi chủ ngữ được rút gọn
 - Tiếng lá rơi lúc 
 này
 Một tiếng lá rơi lúc Không xác định được địa điểm, 
 a - Một tiếng lá rơi
 này thời gian, số lượng của tiếng lá rơi.
 - Tiếng lá rơi
 - Tiếng lá
 - Phút yên tĩnh của 
 Phút yên tĩnh của Không xác định được chủ thể 
 b rừng
 rừng ban mai của phút yên tĩnh.
 - Phút yên tĩnh
 Mấy con gầm ghì Không xác định được đặc điểm 
 c Mấy con gầm ghì
 sắc lông màu xanh (màu lông) của mấy con gầm ghì.
 Bài 4: 
 Phiếu học tập số 3:
 Câu Mở rộng thành phần chính của câu thành cụm từ
 a. Gió thổi. Gió từ phía vườn đang thổi 
 b. Không khí trong lành. Không khí ở khu rừng này thật trong lành 
 c. Ong bay. Đàn ong đang bay .
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
3.1. Mục tiêu: học sinh vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng các 
cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu, gạch chân dưới các thành phần đó.
3.2. Nội dung: bài tập 
3.3. Sản phẩm: đoạn văn
3.4. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS viết một đoạn văn từ 3-5 câu. Trong đó có sử dụng các cụm từ để mở rộng 
thành phần chính của câu. 
Thực hiện nhiệm vụ:
 HSviết đoạn văn như yêu cầu theo hình thức cá nhân. 
Báo cáo, thảo luận:
 Yêu cầu HS trình bày sản phẩm, nhận xét
Kết luận, nhận định:
 GV nhận xét, đánh giá về mức độ hoàn thành bài tập, mức độ lĩnh hội kiến thức của 
Hs. 
 Bảng kiểm
 Nội dung kiểm tra Đạt/ Chưa đạt
 Đúng hình thức của một đoạn văn
 Đoạn văn viết đúng yêu cầu từ 3-5 dòng
 Đoạn văn có chủ đề
 Đoạn văn có sử dụng các cụm từ để mở rộng thành phần chính của 
 câu BÀI 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
 (13 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm 
VB.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật 
trong truyện.
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng 
ngữ trong câu.
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác 
trình bày.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
*HS KTTT
+ Biết hợp tác, tham gia các hoạt động phong tào tập thể.
+ Biết làm chủ bản thân, có hành vi ứng xử phù hợp với những người xung quanh 
 TUẦN 3- TIẾT 9,10,11,12
 VI. TIẾT 9 ĐỌC VB 3: NGÀN SAO LÀM VIỆC 
 (Võ Quảng): 1 tiết
I. Mục tiêu:
- Kết nối chủ điểm chủ đề Bầu trời tuổi thơ 
- Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê và 
vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. 
- Yêu quê hương, trân trọng vẻ đẹp của quê hương và tuổi thơ.
*HS KTTT
+ Nhớ tên tác giả, tác phẩm + Biết yêu quê hương, đất nước, trân trọng vẻ đẹp của quê hương và tuổi thơ.
2. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Giao nhiệm vụ HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc bản 
 Qua tìm hiểu VB 1,2 của bài 1, em cảm nhận như thân.
 thế nào về tuổi thơ của Mên, Mon, An, Cò ?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận, trao đổi
 - GV quan sát, gợi mở
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 Gọi 2-3 HS báo cáo, các HS khác nhận xét, bổ 
 sung
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt chuyển sng VB 3: 
 kết nối chủ đề với VB1,2.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
1/ Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
 - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc
 + GV hướng dẫn cách đọc 2. Tác giả
 + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác phẩm 3. Tác phẩm
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Thể loại: Thơ
 - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Bố cục: 2 phần
 - GV quan sát, gợi mở + Phần 1 (khổ 1 + 2): Màn đêm 
 * HS KTTT buông xuống, chú bé và trâu bắt đầu 
 nghỉ ngơi.
 - Nghiêm túc, quan sát sách giáo khoa
 + Phần 2 (khổ 3, 4, 5, 6): Ngàn sao 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận làm việc dưới góc nhìn của chú bé 
 HS trình bày, nhận xét, bổ sung chăn trâu
 Bước 4: kết luận, nhận định
 GV nhận xét, bổ sung, chuyển sang phần Khám 
 phá văn bản.
2/ Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi 
đồng quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. 
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Hướng dẫn hs tìm hiểu 2 khổ đầu II. Khám phá văn bản 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 1. Không gian, thời gian
 + Cảnh vật ở hai khổ thơ đầu được miêu tả trong 2. Nhân vật “tôi”
 khoảng không gian, thời gian nào? - Là một cậu bé. 
 + Theo em, nhân vật tôi trong bài thơ là ai? - Tâm trạng: vui tươi, hạnh phúc 
 + Tâm trạng nhân vật tôi có gì đặc biệt? của chú bé chăn trâu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - > Một khung cảnh bình yên, vô lo, 
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ. vô nghĩ
- GV quan sát, gợi mở 3.Khung cảnh bầu trời đêm: 
* HS KTTT - Rộng lớn, mênh mông, kì vĩ 
 - Nhiều hình ảnh so sánh
- Nghiêm túc, tham gia hoạt động nhóm cùng các 
 -> Nét chung: các chòm sao được 
bạn.
 so sánh với những vật dụng lao 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận động của người nông dân 
 HS trả lời, nhận xét, bổ sung => Hình ảnh bầu trời đêm gợi liên 
Bước 4: Kết luận, nhận định tưởng đến khung cảnh lao động của 
 GV nhận xét, bổ sung, chốt người nông dân: rất quen thuộc, 
 gẫn gũi, sống động, nhộn nhịp, 
 tươi vui, vẻ đẹp tâm hồn của nhân 
 vật "tôi": rộng mở, giao hòa với 
Hướng dẫn hs tìm hiểu 4 khổ cuối thiên nhiên, với vũ trụ.
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi
+ Hs nêu ấn tượng về khung cảnh bầu trời đêm
+ GV yêu cầu học sinh tìm hiểu về các hình ảnh so 
sánh 
+ Hs chọn một chi tiết gợi tả đặc sắc để phân tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo, hs khác lắng nghe, phản biện
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_ngu_van_7_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20-21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx