Giáo án cả năm Ngữ văn 9

docx 1362 trang Ngân Thanh 15/01/2026 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Ngữ văn 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Ngữ văn 9

Giáo án cả năm Ngữ văn 9
 + Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người HCM là 
 sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với văn hoá tinh 
 hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đến các vị hiền 
 triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao 
 cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch" Thu ăn măng 
 trúc tắm ao"
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 ? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không? Em có 
 thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
 ? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 + Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát triển bản sắc dân tộc. 
 + Cuộc sống giản dị, thanh cao.
 d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs viết thành bài hoàn chỉnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
 Ngày soạn:
 Ngày dạy 
 Tiết theo PPCT: 3
 Bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức:
 - Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, 
 năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng 
 ngôn ngữ , 
 - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, 
 giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
 3.Phẩm chất -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. 
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả 
giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, 
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến 
thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện 
dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, )
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của 
giáo viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm 
đối với mình và mọi người
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đặt câu hỏi 
gợi mở:
? Nói như vậy có chấp nhận được không? 
? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không vu vơ
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới.
GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm 
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ được sử dung như 
thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
 HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ DỰ KIẾN TRẢ LỜI
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Phương châm về lượng
 THỨC MỚI 1. Phân tích ngữ liệu:
 Hoạt động : Tìm hiểu phương châm về lượng ( SGK- Tr 8 )
 a. Mục đích: hiểu về phương châm về lượng
 b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời 
 của HS
 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.1. Đoạn đối thoại
* GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả lời câu - Ba không trả lời vào điều An 
hỏi: muốn hỏi (không mang đầy đủ 
Thế nào là phương châm? Phương châm hội thoại nội dung cần trả lời nói)
* GV yêu cầu HS tìm hiểu về các ngữ liệu 1, 2
 Và phân công:
Tổ 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời 
“ở dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp ứng điều 1.2. Truyện cưới “Lợn cưới áo 
mà An cần biết không? Vì sao? mới”
Tổ 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được điều mà - Các nhân vật nói nhiều hơn 
An mong muốn không?Vậy điều mà An cần biết những gì cần nói (thừa từ ngữ).
ở đây là gì?Ba cần trả lời như thế nào?
Tổ 3: Phân tích ngữ liệu 2 Nhận xét: Khi giao tiếp, cần 
 ? Vì sao truyện lại gây cười?Lẽ ra anh “Lợn cưới” nói cho có nội dung đáp ứng 
và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để đúng yêu cầu giao tiếp, cần nói 
người nghe đủ biết được điều cần hỏi và trả lời? đầy đủ, không thiếu không thừa. 
Banhóm, đại diện báo cáo kết quả , thu phiếu các 
nhóm còn lại
* Từ đó, GV yêu cầu HS : Qua ví dụ 1, hãy cho 
biết khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu gì? 
Hãy lấy ví dụ trong thực tế người nói không tuân 
thủ phương châm về lượng khi giao tiếp?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm.
+ Một nhóm trình bày. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án
Tổ 1: 
- Bơi là hoạt động di chuyển trong nước hoặc trên 
mặt nước bằng cử động của cơ thể.
 Tổ 2:
 - Không vì không mang nội dung mà An cần biết 
nghĩa là nói ít hơn điều cần nói mà cuộc giao tiếp 
đòi hỏi.
- An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào “ở 
đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì? 
Ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi trong Lựng Xanh”.
 Tổ 3: 
- Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân vật (nói 
nhiều hơn những gì cần nói)
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào chạy 
qua đây không?”
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn nào 
chạy qua đây cả!”
- Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn 
những gì cần nói.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS - GV chốt kiến thức:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương 
châm về chất
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được phương châm 
về chất
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời 
của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* Giáo viên :
1. Gọi học sinh đọc truyện cười “ Quả bí khổng II. Phương châm về chất
lồ” và đặt câu hỏi: 1. Phân tích ngữ liệu (SGK- 
? Truyện cười phê phán điều gì? Tr 9)
? “Nói khoác” là nói như thế nào? Truyện Quả bí khổng lồ
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh? -Truyện phê phán tính nói 
 khoác.
2. Nếu không biết chắc ngày 1/9 lớp có được 
nghỉ học không hoặc không biết chắc lý do vì sao 
vì sao một bạn trong lớp nghỉ học em có thông 
báo nội dung đó không? 
? Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải trả lời 
(về điều đó) thì nên dùng thêm từ ngữ nào ở đầu 
câu? 
3. Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì khi giao tiếp?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 + HS đọc yêu cầu.
 + HS hoạt động cá nhân.
 + HS hoạt động nhóm.
 + HS thảo luận.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS -> Khi giao tiếp đừng nói những 
- =>GV chốt: điều mà mình không tin là đúng 
 1. Phê phán tính nói khoác. “Nói khoác” là hay không có bằng chứng xác 
 thực
 nói không đúng sự thật.
 Trong giao tiếp, không nên nói những điều không 
 đúng sự thật hoặc không có bằng chứng xác thực.
 2. Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm từ: 
 Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói; chắc là...
 Như vậy, Đừng nói những điều mình không có 
 bằng chứng xác thực, chưa có cơ sở để xác định 
 là đúng.
 3. Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình 
 không tin là đúng hay không có bằng chứng xác 
 thực. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
Nhóm 1: bài 2
Nhóm 2,3: bài 3
Nhóm 4: bài 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
 - GV định hướng: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
Bài tập 2 ( SGK- Tr 11) 
a. Nói có sách, mách có chứng
b. Nói dối
c. Nói mò d. Nói nhăng, nói cuội
e. Nói trạng
Bài tập 3 ( SGK- Tr 11) Truyện cười “Có nuôi được không”.
- Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được 
không?”
-> Thừa.
Bài tập 4 (SGK- Tr 11) 
a. Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên nhằm báo 
cho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm 
chứng.
b. Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm báo cho 
người nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người nói.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến 
thức
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách 
văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa 
văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_ngu_van_9.docx
  • docxHọc kì 1.docx
  • docHọc kì 2.doc