Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 soạn theo Công văn 3280

docx 468 trang Ngân Thanh 09/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 soạn theo Công văn 3280", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 soạn theo Công văn 3280

Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 soạn theo Công văn 3280
 3. Hoạt động luyện tập:
- HS thi kể diễn cảm lại truyện.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng:
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) giới thiệu về sự ra đời kì lạ của Gióng.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm đọc các bài viết về Thánh Gióng.
- Tiếp tục soạn bài: “Thánh Gióng”.
Tuần 2 – Bài 2
Ngày soạn: Ngày dạy:
 Tiết 5 –Văn bản:
 THÁNH GIÓNG
 (Truyện truyền thuyết)
I. Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- HS nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyền thuyết 
“Thánh Gióng”.
- HS biết được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết 
về đề tài giữ nước.
- HS hiểu được những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông 
cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng:
- HS đọc – hiểu được văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
+ HS thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
+ HS nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
3. Thái độ:
- Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân tộc ; Biết 
nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với Tổ quốc.
4. Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực: sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với cồng 
đồng, đất nước.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: tranh ảnh liên quan đến bài học
 2. Học sinh: Sách ngữ văn 6 tập 1, vở viết, bài soạn theo câu hỏi sgk.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, thị 
phạm.
-Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động:
 * Ổn định lớp:
 * Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt hoặc kể lại ngắn gọn truyện “Thánh Gióng”.
- Em có cảm nhận gì về sự ra đời của Gióng?
 * Vào bài mới:
GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1: Tìm hiểu chi tiết văn bản: II. Tìm hiểu chi tiết văn bản (tiếp):
 - PP: đàm thoại, hoạt động nhóm
 - KT: đặt câu hỏi, TL nhóm
 2. Gióng chuẩn bị đi đánh giặc:
? Gióng đòi đi đánh giặc trong hoàn cảnh nào ? - Hoàn cảnh: giặc Ân xâm phạm bờ 
? Thái độ và hành động của nhà vua? cõi...vua lo lắng, tìm người tài cứu 
 nước
? Chi tiết này nói lên điều gì ở nhà vua?
 TL: Vua hiền, yêu nước. Trong thời khắc đất nước 
lâm nguy có hành động kịp thời, tin vào lòng yêu 
nước, tài năng, sức mạnh của quần chúng nhân dân.
* GV tổ chức thảo luận nhóm – 4 phút:
? Nghe tiếng rao của sứ giả, Gióng phản ứng và - Tiếng nói đầu tiên: sắm cho ta một 
nói gì? con ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt...ta 
? Lời nói của Gióng với sứ giả có hợp với lẽ sẽ phá tan lũ giặc...
thường hay là sự khác thường? NT đc sử dụng + NT: chi tiết tưởng tượng kì ảo
trong chi tiết này?
? Ý nghĩa của tiếng nói đầu tiên của Gióng? -> tiếng nói đòi đi đánh giặc của 
- HS thảo luận, đại diện 1 nhóm báo cáo, các Gióng biểu tượng cho tinh thần yêu 
nhóm nx, bổ sung. nước của nhân dân ta.
- GV nx, chuẩn kt.
- GV giảng: Không nói để bắt đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu nước, ý thức đối với đất nước 
được đặt lên hàng đầu. Tiếng nói đòi đi đánh giặc 
của G hết sức kì lạ bởi: đây là câu nói đầu tiên của 
1 đứa trẻ lên ba và kì lạ hơn là để xin đi đánh 
giặc, và khẳng định sẽ thắng giặc. Gióng là con 
của nhân dân, được sang tạo ra bởi trí tưởng 
tượng của nhân dân. Vì thế Gióng là biểu tượng 
cho tinh thần yêu nước của nhân dân: lúc bình 
thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà 
gặp cơn nguy biến thì sẵn sàng giết giặc. Thẳm 
sâu trong sự lặng lẽ ấy là sức mạnh của tinh thần 
yêu nước quật khởi, kiên cường. Sức mạnh ấy đã 
được HCM tổng kết trong bài “Lòng yêu nước của 
nd ta” mà các em sẽ được học lớp 7.
- HS theo dõi đoạn 3 (từ “Càng lạ hơn nữa giết 
giặc, cứu nước”)
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác - Gióng lớn nhanh như thổi ...bà con 
thường? làng xóm góp gạo nuôi Gióng
? NT xây dựng những chi tiết này? + NT: Chi tiết tưởng tượng kì ảo
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi -> Gióng lớn lên nhờ sự đùm bọc 
Gióng có ý nghĩa gì? Em hãy phát biểu suy nghĩ của nhân dân.
của mình về chi tiết này? -> Sức mạnh của Gióng được nuôi 
- HS phát biểu. dưỡng bởi nhân dân, là sức mạnh của 
- GV bình giảng. nhân dân.
+ Gióng lớn lên, được nuôi dưỡng bằng những cái 
bình thường, giản dị, bằng tc đùm bọc, yêu thương 
của nhân dân. Gióng đâu chỉ là con của 1 bà mẹ 
mà là con của cả làng, của nhân dân. Ngày nay ở 
hội Gióng nd ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái 
cà. Với những hoạt động này, dường như hình ảnh 
dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng lại hiện về, 
nguyên vẹn trong tiềm thức mỗi người. Chi tiết 
này lại khiến ta nhớ đến bao bà mẹ VN anh hùng 
đã nuôi dưỡng bộ đội ta trong chiến tranh:
+ Hình ảnh người mẹ Tà-ôi giã gạo nuôi quân :
“Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng”
+ Hình ảnh người mẹ trong sự hồi tưởng của Tố 
Hữu, mang vẻ đẹp của tình yêu thương bao la :
 “ Bầm yêu con, yêu luôn đồng chí 
 Bầm quý con, bầm quý anh em.
 Bầm ơi, liền khúc ruột mềm Có con có mẹ, còn thêm đồng bào” 
 (“Bầm ơi”-Tố Hữu)
Sức mạnh của Gióng chính là sức mạnh của tình 
đoàn kết.
 3. Gióng đánh giặc và trở về trời
- HS theo dõi vào đoạn cuối của văn bản. * Gióng ra trận đánh giặc
? Gióng ra trận trong hoàn cảnh nào? - Hoàn cảnh: ...thế nước nguy, người 
? NX về nhịp điệu câu văn? người hoảng sợ.
-> Nhanh, gấp gáp thể hiện sự nguy cấp của hcảnh
? Tìm chi tiết nói lên hành động của G trong tình - Gióng vùng dậy, vươn vai “biến 
thế nguy cấp này? thành một tráng sĩ ...”
? NT? + Chi tiết kì ảo, phi thường, đẹp đẽ
? Ý nghĩa của chi tiết này? -> Gióng là biểu tượng cho vẻ đẹp 
- HS phát biểu cảm nghĩ về chi tiết này. sức mạnh, tinh thần của dân tộc 
GV bình: Sự vươn vai của G là hình ảnh đẹp đẽ. trong giờ phút đất nước lâm nguy
Nó có liên quan đến quan niệm của nhân dân ta: 
người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức 
mạnh, chiến công. Cái vươn vai của Gióng là để 
đạt đến độ phi thường ấy.
- Chi tiết này còn có ý nghĩa: khi lịch sử đặt ra 
vấn đề sống còn cấp bách, khi lịch sử đòi hỏi đất 
nước cần đạt đến tầm vóc phi thường thì dân tộc 
có thể vụt lớn thay đổi tầm vóc, tư thế của mình và 
trở lên phi thường, mạnh mẽ
=>Có thể nói, Thánh Gióng là tượng đài bất hủ 
về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh 
thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm.
- Liên hệ: Các em sẽ còn gặp lại hình tượng một 
nhân vật tương tự như thế trong sử thi Đam Săn 
của người Ê-đê mà các em sẽ học lớp 10
 - Gióng ra trận: mặc áo giáp, nhảy 
 ? Nhìn bức tranh minh hoạ trong sgk, kết hợp lên mình ngựa...thúc ngựa phi...đón 
phần cuối truyện, hãy miêu tả lại trân chiến đấu đầu, đánh giết...nhổ tre quật vào 
của Gióng? giặc..
 -Kết quả: giặc chết như rạ...giẫm 
 đạp lên nhau mà chạy ”...
? Đoạn văn sử dụng nhiều từ loại nào? Nhịp văn? + NT: sd động từ mạnh, giọng điệp 
 gấp gáp, khẩn trương, phấn khởi
? Qua đó em có nx gì về hình tượng Gióng xung => Gióng xung trận hùng tráng, kì 
trận? vĩ, là hình tượng người anh hùng đầy 
 sức mạnh.
GV bình: Bằng cảm hứng thần thoại với hàng loạt các chi tiết kì ảo, truyền thuyết đã dựng lên bức 
tranh chiến trận hoành tráng và kì vĩ mà trung tâm 
là hình ảnh người anh hùng đầy sức mạnh. Sự thật 
lịch sử về chiến thắng giặc Ân cũng như mơ ước 
về một người anh hùng vĩ đại đã được hình tượng 
hóa trong một hình ảnh đẹp mà dư âm của nó còn 
sâu lắng đến tận bây giờ!
? Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có ý 
nghĩa gì?
-Mỗi cành cây, hòn đá đều có thể giết giặc
-Đánh giặc cần đến những vũ khí tối tân nhưng 
cũng có khi cần đến cả những vũ khí rất đỗi thô 
sơ, bình thường.
- làm cho hình tượng Gióng vừa linh thiêng, hùng 
vĩ, vừa gần gũi, thân thương
 * Gióng trở về trời:
? Sau khi thắng giặc Gióng đã làm gì? -“một mình một ngựa từ từ bay lên 
 trời
? NT tiêu biểu đc sd trong chi tiết này? + NT: chi tiết kì ảo, đẹp, thơ mộng, 
 giàu ý nghĩa
? Tan giặc Gióng không về triều để nhận tước lộc -> Ca ngợi phẩm chất của người anh 
mà lại về trời? Ý nghĩa của chi tiết này ? hùng dân tộc: vô tư, không màng 
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. danh lợi
 -> bất tử hóa người anh hùng Thánh 
 Gióng
GV bình: G là con nhà trời xong nhiệm vụ đánh 
giặc tất nhiên sẽ về trời. Lấy trái núi làm bàn đạp 
để từ từ bay vào khoảng không gian vô tận, khổng 
lồ về giới hạn cả chiều rộng và chiều cao. -> Chi 
tiết kì ảo, đẹp, thơ mộng, bất tử hóa người anh 
hùng. H/a G còn sống mãi trong lòng người VN
? Em còn biết thêm cái kết nào khác về truyện 
Thánh Giọng được lưu truyền trong dân gian? 
(Gióng cúi đầu từ biệt mẹ rồi từ từ bay lên trời 
khuất giữa những đám mây hồng)
GV mở rộng: Truyền thuyết Thánh Gióng” kết 
thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa bay về trời. 
Kịch bản phim “Ông Gióng” (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu 
nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường 
làng mát rượi bóng tre.
? Nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?
- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời 
thần kì của nhân vật: Gióng là thần được trời cử 
xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong 
Gióng lại bay về trời.
- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim 
của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tượng trưng của 
nhân vật: Khi đất nước có giặc" mỗi chú bé đều 
nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " 
vụt lớn lên đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất 
nước thanh bình, các em vẫn là những em bé chăn 
trâu hiền lành, hồn nhiên" Súng gươm vứt bỏ lại 
hiền như xưa". 4. Dấu tích còn lại:
 - Đền thờ Phù Đổng
? Kết thúc truyện, tác giả đưa ra những dấu tích -Dấu chân ngựa thành ao hồ
nào của trận chiến? - Tre đằng ngà, làng Cháy
 -> Chi tiết có thật, tăng tính chân 
? Ý nghĩa của chi tiết này? thực của hình tượng Thánh Gióng
HĐ 3: Tổng kết bài học: III. Tổng kết: 
- PP: vấn đáp 1.Nghệ thuật:
- KT: đặt câu hỏi - Sử dụng kết hợp các chi tiết kì ảo 
? NT tiêu biểu nhất của truyện? với các chi tiết đời thường giàu ý 
 nghĩa.
? Qua đó, truyện muốn thể hiện quan điểm và cách 2. Nội dung
đánh giá gì của nd ta về hình tượng Gióng? Ý - Ca ngơi hinh tương ngươi anh hùng 
nghĩa truyện? dân tộc Thánh Gióng.
 - Nêu cao tinh thân yêu nươc, đoàn 
 kết.
 Ghi nhớ-SGK trang 22
3. Hoạt động luyện tập:
Bài tập: Chỉ ra những cơ sở lịch sử của truyện Thánh Gióng?
- Đời vua Hùng thứ 6, giặc Ân sang xâm chiếm.
- Giai đoạn đó, vũ khí của người VN cổ chủ yếu làm bằng sắt
-Dấu ấn còn lại ở tại làng Phù Đổng - Sóc Sơn .
4. Hoạt động vận dụng:
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hình tượng Gióng?
- Em thích chi tiết nào nhất trong vb? Vì sao?
5. Hoạt đồng tìm tòi, mở rộng: - Tìm các video về lễ hội đền Gióng.
- Soạn bài : “Sơn Tinh. Thủy Tinh”
Tuần 2
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 6
 TỪ MƯỢN
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS có được:
 1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm từ mượn.
- Hiểu được nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
- Hiểu được nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt.
- Nắm được vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
 2.Kỹ năng:
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt.
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.
- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết.
 3.Thái độ:
- Yêu tiếng mẹ đẻ và có ý thức làm phong phú và trong sáng ngôn ngữ Việt.
4. Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực: sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ
II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng. Bảng phụ.
 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị phần tìm hiểu bài.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình.
-Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Hoạt động khởi động:
* Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày khái niệm về từ ?
-Dựa vào số lượng của các tiếng cấu tạo nên từ, người ta chia từ thành mấy loại ? Nêu 
ví dụ.
- Làm bài tập 3-SGK trang 14 * Vào bài mới: GV giới thiệu.
 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dung để đặt câu. Dựa trên cơ sở số lượng của các 
tiếng cấu tạo nên từ, người ta chia từ thành từ đơn và từ phức. Bên cạnh đó, dựa vào 
nguồn gốc của từ, người ta còn phân loại thành từ thuần Việt và từ mượn. Trong tiết học 
hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về đặc điểm của hai loại từ này .
3. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1: Tìm hiểu về từ thuần Việt. I. Từ thuần Việt và từ mượn
- PP: đàm thoại, hoạt động nhóm, phân tích 1. Tìm hiểu ví dụ
mẫu
- KT: TL nhóm, đặt câu hỏi
- GV treo bảng phụ ví dụ 1, 2 trong câu a. Ví dụ 1: SGK- trang 24
? Đặt câu này trong văn bản Thánh Gióng, - trượng, tráng sĩ
hãy giải thích nghĩa của 2 từ đó ?
TL:
+ Trượng: đơn vị đo độ dài bằng 10 thước 
TQ cổ (3,33m), ở đây hiểu là rất cao
+ Tráng sỹ : người có sức lực cường tráng, 
chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
 Tráng : khỏe mạnh, to lớn, cường tráng
 Sỹ : người trí thức thời xưa và những người 
được tôn trọng nói chung.
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố 
sỹ đứng sau ?
TL : Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ, bác Từ mượn tiếng Trung Quốc cổ, được 
sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ... đọc theo cách phát âm của người Việt 
? Vậy 2 từ ấy là từ mượn của tiếng nước nên gọi là từ Hán Việt
nào ?
 b. Ví dụ 2 : SGK- trang 24
* HS thảo luận cặp đôi: - Nguồn gốc :
? Xác định nguồn gốc các từ trong ví dụ + tiếng Hán : sứ giả, giang sơn, buồm, 
mục I.3? gan
 + Ngôn ngữ khác : ti vi, xà phòng, ga, 
 mít tinh,ra-đi-ô, Xô Viết, in-tơ-nét
? Em có nhận xét gì về cách viết của các từ - Cách viết :
đó + Việt hóa hoàn toàn: Như từ thuần Việt
 + Chưa việt hóa hoàn: dùng gạch ngang 
 để nối các tiếng
 2. Ghi nhớ: sgk/25
? Xét trên cơ sở nguồn gốc, từ tiếng Việt - Từ mượn: là những từ được vay mượn 
được chia làm mấy loại? từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm...mà tiếng Việt 
? Từ mượn là gì ? chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
? Từ mượn gồm mấy loại ? - Phân loại từ mượn:
? theo em vì sao phải mượn từ? + Từ Hán - Việt
GV nâng cao : Cách phân biệt 2 bộ phận từ + Từ mượn 1 số ngôn ngữ khác...
mượn căn cứ vào đặc điểm của các loại :
+ Từ mượn Hán-Việt : Cách viết giống như 
từ thuần Việt
+ Từ mượn 1 số ngôn ngữ khác : Nhiều từ 
chưa được Việt hóa hoàn toàn, giữa các tiếng 
tạo nên từ thường có gạch nối
HĐ 2 : Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ : II. Nguyên tắc mượn từ
- PP : vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT : chia nhóm, TL nhóm
- GV treo bảng phụ
-Học sinh đọc đoạn trích ý kiến của chủ tịch 
Hồ Chí Minh
- HS thảo luận nhóm lớn : -Mượn từ là một cách làm giàu Tiếng Việt
? Mặt tích cực của việc mượn từ là gì ? 
Cho ví dụ . - Lạm dụng việc mượn từ sẽ làm cho 
? Tác hại của việc lạm dụng từ mượn từ là Tiếng Việt kém trong sáng
gì ? Cho ví dụ ? Ghi nhớ-SGK trang 25
- HS thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, các 
nhóm nx, bổ sung.
- GV chốt.
- HS đọc Ghi nhớ-SGK trang 25
-GV mở rộng : Có 2 cách mượn từ :
+ Mượn từ rồi biến đổi từ (về âm, về nghĩa, 
về cấu tạo...) để dùng như từ thuần Việt (Việt 
hóa hoàn toàn).
Ví dụ : săm, lốp, líp...
+ Mượn từ nhưng chỉ đọc và viết theo âm và 
chữ Việt, từ mượn còn mang nhiều đấu vết 
của nước ngoài (từ không được Việt hóa hoàn 
toàn( Ví dụ : các từ phiên âm mượn của tiếng 
Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga...
GV cho HS làm BT 4 để nhấn mạnh hơn 
nội dung mục này
3. Hoạt động luyện tập: - PP: thị phạm, luyện tập thực hành, trò chơi
- KT: đặt câu hỏi
 III. Luyện tập
 Bài tập 1 :
HS làm miệng BT 1 – GV hướng dẫn HS a) Mượn tiếng Hán : vô cùng, ngạc nhiên, 
cách ghi tự nhiên, sính lễ
 b) Mượn tiếng Hán : Gia nhân
 c) Mượn tiếng Anh : Pốp, Mai – cơn – 
 Giắc – Xơn, in-tơ-nét
 Bài tập 2 :
 a) Khán giả : khán = xem, giả = người 
HS xđ yêu cầu bài tập người xem
HS hđ cá nhân làm BT2 Thính giả : thính = nghe, giả = người 
1 HS lên bảng làm. người nghe
 Độc giả : Độc = đọc, giả = người người 
 đọc
 b)Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ 
 Yếu lược : yếu = quan trọng, lược = tóm tắt 
 Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = người 
 Bài tập 3 :
HS xđ yêu cầu BT 3 a) Tên gọi các đơn vị đo lường : Mét, lý, 
GV tổ chức trò chơi “ai nhanh hơn” để HS ki-lô-mét
làm BT 3. b) Tên gọi các bộ phận xe đạp :
 Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
 c) Tên gọi một số đồ vật :
 Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
4. Hoạt động vận dụng:
Viết đoạn văn giới thiệu về lớp em, trong đó có sử dụng từ thuần Việt và Hán Việt. Gạch 
chân và giải nghĩa từ.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm thêm nhiều từ Hán Việt.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự (Đọc bài, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài, 
tập trung tìm hiểu đặc điểm của phương thức tự sự)
Tuần 2
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 7

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_ngu_van_lop_6_soan_theo_cong_van_3280.docx