Giáo án cả năm Sinh học Lớp 8
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Sinh học Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Sinh học Lớp 8
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG (Thời lượng 6 tiết – Tiết 6, 7, 8, 9, 10, 11) I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ. 1. Kiến thức: • Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình. Phân biệt được các loại khớp xương. • HS phải nắm được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. • Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương. • Giải thích được tính chất cơ bản của cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ. • Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ • Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống. • Phân tích được những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân. • Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên. • HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng: • Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức . • Phân tích, tổng hợp, khái quát, Hoạt động nhóm . • Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay 3. Thái độ: • Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương. • Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS Trọng tâm: • Trình bày và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể • Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên. • HS sinh biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương. II. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ. Chủ đề thực hiện trong 6 tiết: Tiết 6, 7, 8, 9, 10, 11 • Nội dung 1: I. Bộ xương. 1. Các thành phần chính của bộ xương 2. Các khớp xương • Nội dung 2: II. Cấu tạo và tính chất của xương. 1. Cấu tạo của xương 2. Sự to ra và dài ra của xương 3. Thành phần hóa học và tính chất của xương • Nội dung 3: III. Cấu tạo và tính chất của cơ 1. Tính chất của cơ 2. Ý nghĩa của hoạt động co cơ • Nội dung 4: IV. Hoạt động của cơ 1. Sự mỏi cơ 2. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ • Nội dung 5: Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động 1. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú 2. Vệ sinh hệ vận động • Nội dung 6: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương 1. Nguyên nhân gãy xương 2. Tập sơ cứu và băng bó cố định III. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: • Giáo án, máy chiếu, mô hình bộ xương người (nếu có) • Tranh bộ xương người, xương đầu, xương cột sống, hình ảnh các khớp xương, xương dài, hình ảnh minh họa người bị vẹo cột sống. • Phiếu học tập 2. Học sinh: • SGK, vở ghi, giấy bút. • Ôn lại kiến thức về bộ xương thỏ • Chuẩn bị: mỗi nhóm: 2 thanh nẹp dài 30 – 40 cm, 4 cuộn băng y tế, gạc. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. Ngày dạy: 24/09 TIẾT 6: CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG NỘI DUNG 1: I. BỘ XƯƠNG 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra: • Hệ vận động gồm những cơ quan nào ? nêu chức năng của hệ vận động ? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung A. KHỞI ĐỘNG Từ Ktra bài cũ Trong quá trình tiến hóa, sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương. Vậy người, bộ xương có cấu tạo ntn để phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động? các em sẽ được tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: I. Bộ xương - Cho HS quan sát hình 7.1-3 - HS tự nghiên cứu thông 1. Các phần chính của bộ SGK. tin SGK trang 25 và mô xương: hình bộ xương người a, Thành phần: + Bộ xương gồm mấy phần cơ Bộ xương người: 3 phần bản ? mỗi phần gồm những - HS trình bày, HS khác - Xương đầu: xương sọ và xương nào? nhận xét, bổ sung xương mặt. - Gọi 1 – 2 HS lên trình bày - Xương thân: trên mô hình bộ xương người. + Cột sống: nhiều đốt sống, - GV chốt lại kiến thức - HS nghe giảng và ghi bài có 4 chỗ cong. - GV cho HS quan sát tranh đốt - HS quan sát + Lồng ngực: 12 đôi xương sống điển hình và đặc biệt là sườn, xương ức. ống chứa tủy. - Xương chi: gồm + Xương tay và chân có đặc - Giống nhau: các phần + xương tay: x. đòn, x. bả điểm gì giống và khác nhau? tương tự nhau. vai, x. cánh tay, x. cẳng tay, - Khác nhau: kích thước, các xương bàn tay cấu tạo đai vai và đai + xương chân: x. chậu, x. hông, sự sắp xếp và đ 2 đùi, x. bánh chè, x. cẳng hình thái của x. cổ tay, cổ chân, các xương bàn chân chân, bàn tay, bàn chân. + Sự khác nhau đó có ý nghĩa - Sự khác nhau đó để phù gì ? hợp với chức năng đứng thẳng và lao động. + Bộ xương có chức năng gì? - HS nghiên cứu SGK b, Chức năng: trang 25 kết hợp với kiến thức lớp dưới để trả lời câu - Tạo khung giúp cơ thể có hỏi. hình dạng nhất định - GV yêu cầu HS về nhà tự đọc - Chỗ bám cho các cơ giúp mục II. Phân biệt các loại cơ thể vận động . xương - Bảo vệ các nội quan. Hoạt động 2: 2. Các khớp xương: - Yêu cầu HS hoạt động cá - HS đọc SGK, thu nhận nhân, đọc SGK, trả lời câu hỏi: kiến thức, trả lời - Khớp xương: là nơi tiếp + Khớp xương là gì ? giáp giữa các đầu xương. Chuyển giao nhiệm vụ học Thực hiện nhiệm vụ học tập tập - Tổ chức lớp thành 6 nhóm - HS tổ chức học tập theo tìm hiểu về các loại khớp nhóm, quan sát hình 7.4, + Nhóm 1, 2: Nêu đặc điểm nghiên cứu thông tin SGK của khớp động ? Cho ví dụ ? - Trao đổi nhóm, hoàn + Nhóm 3, 4: nêu đặc điểm của thành nội dung phiếu học khớp bán động? cho ví dụ ? tập. + Nhóm 5, 6: Nêu đặc điểm cảu khớp bất động ? cho ví dụ? - Yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận, thống nhất nội dung tìm hiểu của nhóm Đánh giá kết quả thực hiện Báo cáo kết quả thực nhiệm vụ học tập: hiện nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS báo cáo + Các nhóm báo cáo kết kết quả trên hình 7.4 quả nhiệm vụ, trình bày - GV nhận xét cho điểm nhóm trên tranh làm tốt chốt lại kiến thức + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Có mấy loại khớp xương? - HS trả lời - Có 3 loại: Nêu đặc điểm của các loại + Khớp động: là khớp cử khớp ? động dễ dàng nhờ 2 đầu + Khả năng cử động của khớp xương có sụn, đầu khớp động và khớp bán động khác nằm trong một bao chứa nhau ntn? Vì sao có sự khác dịch khớp (hoạt dịch). nhau đó? Ví dụ: ở cổ tay + Trong bộ xương người loại + Khớp động và bán động khớp nào chiếm nhiều hơn ? Điều đó có ý nghĩa gì đối với + Giúp người vận động và + Khớp bán động: giữa 2 hoạt động sống của con lao động. đầu xương là đĩa sụn, hạn người? chế cử động. Ví dụ: ở cột sống + Khớp bất động: các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa nên không cử động được. Ví dụ: ở hộp sọ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ SGK SGK - GV gọi 1 vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ - HS xác định các xương xương trên mô hình trên tranh (mô hình) D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Chuyển giao nhiệm vụ học Thực hiện nhiệm vụ học tập: tập - Một trong những bệnh về xương khớp hay gặp hiện nay là thoái hóa khớp. - GV cho HS xem video giới - HS quan sát video, tìm thiệu về hiện tượng thoái hóa hiểu về quá trình thoái hóa khớp. Link: khớp ở người, trả lời câu hỏi watch?v=ATnKvVdLp4U&ab _channel=JexMaxEcoGreen. Đề xuất biện pháp hạn chế thoái hóa khớp xương ở người? Đánh giá kết quả thực hiện Báo cáo kết quả hoạt Biện pháp phòng ngừa nhiệm vụ học tập động và thảo luận thoái hóa khớp - Tùy điều kiện, GV có thể - HS trả lời câu hỏi hoặc - Kiểm soát cân nặng kiểm tra ngay trong tiết học nộp vở bài tập cho GV. - Vận động, tập thể dục hoặc cho HS về nhà làm rồi - Bổ sung chế độ dinh dưỡng kiểm tra trong tiết học sau. hợp lý - GV phân tích câu trả lời của - HS tự ghi nhớ nội dung - Nghỉ ngơi hợp lý HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời đã hoàn thiện. - Hạn chế mang vác nặng trả lời hoàn thiện. - Tránh các tư thế gây thoái hóa khớp 4. Hướng dẫn học ở nhà • Học bài. Trả lời câu hỏi SGK. • Đọc mục “Em có biết” Ngày dạy: 29/09 TIẾT 7: CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG NỘI DUNG 2: II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra: • Bộ xương người gồm mấy phần ? mỗi phần gồm những xương nào? Nêu chức năng của bộ xương? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung A. KHỞI ĐỘNG - Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” ở trang 31. - GV: Những thông tin đó cho các em biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy do đâu mà xương có khả năng đó ? Các em sẽ giải đáp được điều này qua bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: II. Cấu tạo và chức năng Chuyển giao nhiệm vụ học Thực hiện nhiệm vụ học của xương. tập: tập 1. Cấu tạo và chức năng - Yêu cầu HS đọc thông tin - Cá nhân nghiên cứu thông của xương. mục I SGK kết hợp quan sát tin trong SGK, quan sát hình H 8.1; 8.2, 8.3 ghi nhớ 8.1, 8.2, 8.3, thu nhận kiến các thành phần cấu tạo của thức. xương - GV tổ chức thành 2 đội - HS tổ chức thành 2 đội chơi chơi “thử tài trí nhớ” trò chơi. - GV treo tranh câm hình 8.1, 8.2 và phát cho 2 đội - 2 đội quan sát tranh, thực các tấm thẻ ghi chú thích hiện gắn các mảnh bìa ghi - Yêu cầu 2 đội hoàn thành chú thích tranh trong vòng 5 phút. Đội hoàn thành nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng. Đánh giá kết quả thực Báo cáo kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập nhiệm vụ: - GV nhận xét, công bố đội - Đại diện mỗi đội gắn các giành chiến thắng khen mảnh bìa vào tranh. thưởng. - Xương có cấu tạo gồm - GV gọi đại diện một HS - HS lên bảng trình bày trên màng xương, mô xương lên bảng mô tả cấu tạo và tranh. cứng, mô xương xốp. chức năng của xương ? - Xương dài: - GV liên hệ: + Cấu trúc hình ống. + Cấu tạo hình ống của - Cấu tạo hình ống làm cho + Mô xương xốp ở 2 đầu thân xương và nan xương ở xương nhẹ và vững chắc. xương. Trong xương chứa đầu xương xếp hình vòng - Nan xương xếp thành vòng tủy đỏ sinh ra hồng cầu. cung có ý nghĩa gì đối với cung có tác dụng phân tán + Khoang xương chứa tủy chức năng nâng đỡ của lực làm tăng khả năng chịu đỏ (trẻ em), tủy vàng (người xương ? lực. lớn) + Cấu trúc của xương được - HS có thể nêu: trụ cầu, tháp ứng dụng như thế nào trong Epphen, vòm cửa, cột ứng thiết kế các công trình xây dụng trong xây dựng đảm dựng ? bảo bền vững và tiết kiệm - GV nhận xét và bổ sung vật liệu. Hoạt động 2: 2. Sự to ra và dài ra của - GV dùng hình 8.5 mô tả - HS quan sát tranh, hình và xương thí nghiệm: dùng đinh platin lắng nghe đóng vào vị trí A, B, C, D ở xương 1 con bê. B và C ở phía trong sụn tăng trưởng. A và D ở phía ngoài sụn của 2 đầu xương. Sau vài tháng thấy xương dài ra nhưng khoảng cách BC không đổi còn AB và CD dài hơn trước. - Yêu cầu HS quan sát H - HS tiếp tục quan sát hình 8.5, hỏi: 8.5 + Đoạn nào của xương dài - HS rút ra kết luận - Xương dài ra: Do sự phân ra ? Đoạn nào không dài chia các tế bào ở lớp sụn ra? Nhờ đâu xương dài ra ? tăng trưởng. + Xương to ra về bề ngang - HS nghiên cứu thông tin - Xương to ra về bề ngang do đâu ? trong SGK trang 29, trả lời nhờ sự phân chia của các tế - GV nhận xét, kết luận. bào màng xương. - Sự phát triển của xương nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi. - GV giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương - HS nghe Hoạt động 3: 3. Thành phần hóa học và - GV quan sát thí nghiệm - HS quan sát thí nghiệm, tính chất của xương tìm hiểu thành phần và tính nhận xét hiện tượng xảy ra chất của xương. trong mỗi thí nghiệm - Thành phần hóa học: chất → Từ các thí nghiệm trên - HS trao đổi nhóm trả lời câu cốt giao và muối khoáng. có thể rút ra kết luận gì về hỏi. - Chất hữu cơ giúp xương thành phần và tính chất mềm dẻo, chất khoáng giúp của xương ? xương bền chắc. - GV giới thiệu về tỷ lệ chất - HS lắng nghe. cốt giao trong xương thay đổi ở trẻ em, người già. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Yêu cầu 1 HS đọc kết luận - HS đọc kết luận SGK. SGK. - GV cho HS làm bài tập 1 - HS làm bài tập 1 SGK. trang 31. - Báo cáo kết quả thực hiện + Vì sao xương người già bị - HS trả lời. gãy thì rất lâu bình phục ? D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG Chuyển giao nhiệm vụ học Thực hiện nhiệm vụ học tập: tập - Loãng xương là căn bệnh - HS quan sát video, tìm hiểu - Các nguyên nhân chính: xảy ra khi xương mất dần về quá trình thoái hóa khớp ở + Lối sống sinh hoạt không canxi khiến xương xốp, yếu người, trả lời câu hỏi hợp lý, ít vận động và trở nên dễ gãy hơn. Tình + Thường xuyên mang vác trạng loãng xương sẽ càng các vật nặng, lao động vất vả trở nặng hơn khi về già. + Có chế độ dinh dưỡng - Dựa vào kiến thức đã học thiếu canxi và hiểu biết thực tế, em hãy + Phụ nữ có nguy cơ mắc cho biết: bệnh loãng xương cao hơn + Phần bị xốp thuộc cấu nam giới. trúc nào của xương ? + Người già do quá trình tạo + Nguyên nhân dẫn đến xương bị giảm xuống. làm loãng xương là gì ? xương giòn dễ dàng bị gãy, Đánh giá kết quả thực Báo cáo kết quả hoạt động giòn. hiện nhiệm vụ học tập - HS trả lời câu hỏi hoặc nộp - Tùy điều kiện, GV có thể vở bài tập cho GV. kiểm tra ngay trong tiết học hoặc cho HS về nhà làm rồi kiểm tra trong tiết học sau. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV phân tích câu trả lời lời đã hoàn thiện. của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. 4. Hướng dẫn về nhà • Học bài , trả lời câu hỏi 2, 3 SGK. • Đọc mục “em có biết” • Đọc trước bài 9
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_sinh_hoc_lop_8.docx

