Giáo án cả năm Sinh học Lớp 9

docx 276 trang Ngân Thanh 11/03/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Sinh học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Sinh học Lớp 9

Giáo án cả năm Sinh học Lớp 9
 Tuần 3 Ngày soạn: 13/9 
 Tiết 5
 Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Hiểu và giải thích kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. 
- Phân tích được ý nghĩa định phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa. 
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình. 
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, nghiên cứu khoa học. 
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Bảng phụ nội dung bảng 5 
- Tranh phóng to hình 5 SGK 
2. Học sinh:
- Đọc và chuẩn bị bài mới, kẻ bảng 5
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng hình dạng và màu sắc hạt đậu di 
truyền độc lập với nhau?
- Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? 
3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm 
 học tập vụ học tập
 -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo bàn 
 + Căn cứ vào đâu Menđen lại trả lời câu hỏi 
 cho rằng các tính trạng màu 
 sắc và hình dạng hạt đậu trong 
 thí nghiệm của mình di truyền 
 độc lập với nhau?
 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả 
 hiện nhiệm vụ học tập hoạt động
 - Gọi đại diện HS trả lời, - Đại diện vài HS trình 
- GV nhận xét, dẫn dắt HS: bày 
Kết quả đó được giải thích - HS lắng nghe
như thế nào? Bài mới
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III. Menđen giải thích kết III. Menđen giải thích 
quả thí nghiệm kết quả thí nghiệm
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ - Kiểu gen (KG) thuần 
học tập học tập chủng: 
- Cho HS hướng dẫn HS - HS quan sát H.5, trả + Vàng trơn: AABB.
quan sát H.5. Yêu cầu HS lời câu hỏi + Xanh nhăn: aabb
nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2 Vẽ sơ đồ: hình 5 
+ Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở SGK
F1; F2 + F2 có 16 tổ hợp là do 
- GV giới thiệu bảng 5, - HS theo dõi, thảo luận sự kết hợp ngẫu nhiên 
hướng dẫn cách xác định nhóm thực hiện theo của 4 loại giao tử đực 
KH và KG ở F2. Yêu cầu HS yêu cầu của GV và 4 loại giao tử cái 
thảo luận nhóm:
+ Thực hiện lệnh SGK/17
+ Tại sao F 2 có 16 tổ hợp 
giao tử hay hợp tử.
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả 
hiện nhiệm vụ học tập hoạt động, thảo luận
- Gọi đại diện HS trả lời, nhận - Đại diện HS trả lời, 
xét nhận xét
- Gọi HS lên bảng điền kết - HS lên bảng điền kết 
quả vào bảng 5 quả vào bảng 5
- GV nhận xét, yêu cầu HS - HS theo dõi, rút ra nội 
nêu nội dung của quy luật dung của quy luật phân 
phân ly độc lập ly độc lập.
IV. Ý nghĩa quy luật phân IV. Ý nghĩa quy luật 
li độc lập phân li độc lập
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm - Quy luật phân li độc 
học tập vụ học tập lập giải thích được 1 
- GV cho HS nghiên cứu - HS đọc thông tin SGK trong những nguyên 
thông tin trả lời: trả lời câu hỏi nhân làm xuất hiện của 
 + Tại sao ở các loài sinh sản biến dị tổ hợp, đó là sự 
hữu tính thì biến dị lại phong phân li độc lập và tổ 
phú? + Nêu ý nghĩa quy luật phân hợp tự do của các cặp 
li độc lập? gen.
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả - Biến dị tổ hợp có ý 
hiện nhiệm vụ học tập hoạt động nghĩa quan trọng đối 
- GV gọi đại diện HS phát - Đại diện HS trình bày với chọn giống và tiến 
biểu HS khác theo dõi, nhận hóa. 
 xét, bổ sung 
- GV nhận xét, kết luận. - HS rút ra kết luận.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ 
học tập học tập
- Menđen đã giải thích kết - HS liên hệ kiến thức, 
quả thí nghiệm lai hai cặp suy nghĩ trả lời. 
tính trạng của mình như thế 
nào?
- Cho HS làm bài tập trắc 
nghiệm (phần phụ lục)
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả 
hiện nhiệm vụ học tập hoạt động
- Gọi đại diện HS trả lời, - Đại diện vài HS trả 
nhận xét lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án - HS theo dõi
đúng.
 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm 
học tập vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: - HS liên hệ kiến thức, 
+ Tại sao ở các loài sinh sản suy nghĩ trả lời
giao phối, biến dị lại phong 
phú hơn nhiều so với những 
loài sinh sản vô tính?
+ Bài tập: Những loại giao 
tử có thể tạo ra từ kiểu gen 
CcDd?
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả 
hiện nhiệm vụ học tập hoạt động
- Tùy điều kiện, GV có thể - HS trả lời hoặc ghi câu 
kiểm tra ngay trong tiết học hỏi về nhà tìm hiểu
hoặc cho HS về nhà làm.
 - HS theo dõi - GV phân tích câu trả lời 
 của HS 
 Đ. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
 - Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ
 vào vở, làm bài tập 4/ 19 (viết sơ đồ 
 lai) vào vở
 - Xem trước bài 8: Nhiễm sắc thể
IV. PHỤ LỤC
 * BẢNG 5
 KH ở 
 F Hạt xanh 
 2 Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn
 Tỉ lệ nhăn
 ở F2
 1 AABB 1 Aabb 1 aaBB 1 aabb
 Tỉ lệ mỗi KG ở 2 AaBB 2 Aabb 2 aaBb
 F2 2 AABb
 4 AaBb
 Tỉ lệ KH ở F2 9 3 3 1
 * CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
 Câu 1. Khi Menđen cho lai 2 cặp tính trạng thì F2 tạo được bao nhiêu kiểu hình?
A. 2B. 4 C. 6 D. 8
Câu 2. Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen, số hợp tử được tạo ra ở F2 
là:
A. 4 B. 8 C. 12 D. 16
Câu 3. Trong các phép lai sau, phép lai nào tạo ra nhiều kiểu gen nhất?
A. AABB x aabbB. AaBb x AaBb
C. AABB x AaBb D. AaBb x aabb Tuần 3 Ngày soạn: 14/9 
 Tiết 6
 Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. 
- Biết vận dụng lí thuyết để giải bài tập. 
2. Kỹ năng: 
- Rèn kỹ năng hợp tác trong nhóm. 
- Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập di truyền.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học, tự rèn kỹ năng giải bài tập phép lai. 
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề. 
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án điện tử, tivi, nội dung các bài tập
2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung quy luật phân li độc lập.
3. Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ 
 học tập học tập
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các - HS trình bày nội dung 
 phép lai của Menđen. quy luật phân li, phân 
 li độc lập của Menđen
 2. Báo cáo kết quả 
 2. Đánh giá kết quả thực hoạt động
 hiện nhiệm vụ - HS trả lời, nhận xét
 - GV gọi HS trả lời, nhận xét
 - GV chốt lại: Để rèn lyện kĩ - HS theo dõi
 năng làm phép toán lai của 
 Menđen Bài mới
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 I. Các dạng bài tập I. Các dạng bài tập
 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ 1. Lai một cặp tính 
 học tập học tập trạng - GV hướng dẫn và trình - HS chú ý, theo dõi nội a/ Dạng 1: Biết kiểu 
chiếu các bước giải bài tập dung. hình P xác định 
dạng 1. kiểu hình, kiểu gen 
* Dạng 1: Biết kiểu hình P F1 và F2 
xác định kiểu hình, kiểu gen *Cách giải:
F1 và F2. - Bước 1: Quy ước 
- GV chiếu ví dụ mẫu, yêu cầu - HS chú ý, làm bài tập gen.
HS hoạt động theo nhóm, giải mẫu. - Bước 2: Xác định 
BT kiểu gen của P.
* VD: Cho đậu thân cao lai - Bước 3: Viết sơ đồ 
với đậu thân thấp, F1 thu được lai.
toàn đậu thân cao. Cho F1 tự 
thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu 
hình và kiểu gen ở F1 và F2.
Dạng 2: Biết số lượng hoặc 
tỉ lệ ở đời con xác dịnh b/ Dạng 2: Biết số 
kiểu gen, kiểu hình ở P. lượng hoặc tỉ lệ ở đời 
- GV hướng dẫn và trình con xác dịnh kiểu 
chiếu các bước giải bài tập - HS chú ý, theo dõi nội gen, kiểu hình ở P.
dạng 2. dung. *Cách giải:
- GV chiếu ví dụ mẫu, yêu cầu Căn cứ vào tỉ lệ kiểu 
HS hoạt động theo nhóm, giải - HS chú ý, làm bài tập hình ở đời con:
BT. mẫu. - F: (3 : 1) 
VD: Ở cá kiếm, tính trạng mắt P : Aa x Aa
đen (gen A) qui định trội hoàn - F: (1 :1) 
toàn so với mắt đỏ (gen a). P Aa x aa.
 P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ 
 F1 : 51% cá mắt đen : 49% 
cá mắt đỏ. Kiều gen của P 
trong phép lai trên như thế 
nào?
2. Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập 
- GV gọi đại diện các nhóm 2. Báo cáo kết quả 
trình bày hoạt động, thảo luận
- GV gọi các nhóm nhận xét - Đại diện các nhóm 
- GV nhận xét và chiếu BT trình bày
hoàn thiện - Các nhóm nhận xét
 - HS theo dõi 2. Lai 2 cặp tính trạng 2. Lai 2 cặp tính 
* Biết kiểu gen, kiểu hình của trạng:
P xác định kiểu hình F 1 a/ Dạng 1: Biết kiểu 
(F2) gen, kiểu hình của P 
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ xác định kiểu 
học tập học tập hình F1 (F2) .
- GV hướng dẫn và trình - HS chú ý, theo dõi nội *Cách giải:
chiếu các bước giải bài tập dung. - Bước 1: Quy ước 
dạng 1. gen.
- GV cho ví dụ mẫu, yêu cầu - HS chú ý, làm bài tập - Bước 2: Xác định 
HS hoạt động theo nhóm, giải mẫu. kiểu gen của P.
BT. - Bước 3: Viết sơ đồ 
VD: Gen A qui định hoa kép, lai.
gen a hoa trơn; BB - hoa đỏ; 
Bb - hoa hồng; bb - hoa trắng. b/ Dạng 2: Biết số 
Các gen qui định hình dạng và lượng hay tỉ lệ kiểu 
màu hoa di truyền độc lập. hình ở F. Xác định 
- Ptc: hoa kép trắng x hoa đơn kiểu gen của P
đỏ thì F2 có kiểu hình tỉ lệ như 
thế nào? * Cách giải:
2. Đánh giá kết quả thực Căn cứ vào tỉ lệ kiểu 
hiện nhiệm vụ học tập 2. Báo cáo kết quả hình ở đời con  xác 
- GV gọi đại diện các nhóm hoạt động, thảo luận định kiểu gen P hoặc 
trình bày - Đại diện các nhóm xét sự phân li của 
- GV gọi các nhóm nhận xét trình bày từng cặp tính trạng, 
- GV nhận xét và chiếu BT - Các nhóm nhận xét tổ hợp lại ta được 
hoàn thiện - HS theo dõi kiểu gen của P.
 + F2: 9:3:3:1 = 
 (3:1)(3:1)  F 1 dị 
 hợp về 2 cặp gen  
 P thuần chủng 2 cặp 
 gen.
 + F1: 
 3:3:1:1=(3:1)(1:1) 
  P: AaBb x Aabb
 + F1: 
 1:1:1:1=(1:1)(1:1) 
  P: AaBb x aabb 
 hoặc P: Aabb x aaBb
II. Vận dụng II. Vận dụng 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ Bài 1: F1 toàn lông 
 học tập học tập ngắn.
 - GV chiếu bài tập 2 SGK/ 22. - HS giải bài tập Vì F1 đồng tính 
 - GV gợi ý, hướng dẫn HS nếu mang tính trạng trội 
 cần Đáp án đúng a.
 2. Đánh giá kết quả thực Bài 2: Từ kết quả F1: 
 hiện nhiệm vụ 2. Báo cáo kết quả 75% đỏ thẫm : 25% 
 - GV gọi HS lên bảng giải bài hoạt động hoa trắng.
 tập - HS lên bảng giải bài F1: 3 đỏ thẫm : 1 
 tập, và giải thích ý lựa xanh lục.
 - GV giúp đỡ HS hoàn thiện chọn. F1 : 1AA : 2Aa : 
 bài tập. - HS theo dõi 1aa 
 Theo quy luật phân li 
 P : Aa x Aa 
 Đáp án d.
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
 (Lồng vào hoạt động hình thành kiến thức)
 D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ 
 học tập học tập
 - GV chiếu BT (phần phụ lục) - HS làm bài
 2. Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả 
 - Tùy điều kiện, GV có thể hoạt động
 kiểm tra ngay trong tiết học - HS trả lời hoặc ghi câu 
 hoặc cho HS về nhà làm. hỏi về nhà tìm hiểu
 - GV phân tích câu trả lời của 
 HS theo hướng dẫn dắt đến - HS theo dõi 
 câu trả lời hoàn thiện.
 Đ. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - Hoàn chỉnh các bài tập trên. - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
 - Chuẩn bị bài 8, đọc bài và trả lời câu hỏi 
 phần lệnh.
IV. PHỤ LỤC
 * CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Khi 
cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
A. Toàn quả vàng. B. Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
C. Toàn quả đỏ. D. Tỉ lệ 3quả đỏ : 1 quả vàng Câu 2: Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích hai cặp tính trạng?
A. P: AaBb X aabb B. P: AaBb X Aabb 
C. P: aaBb X AABB D. P: AaBb X aaBB
Câu 3: Ở người, thuận tay phải là trội (P) so với thuận tay trái (p). Bố mẹ đều thuận 
tay phải sinh được một người con thuận tay trái.
a. Xác định kiểu gen của con và của bố mẹ.
b. Nếu bố mẹ sinh thêm một người con nữa thì người con này có thuận tay phải 
không? Xác suất bao nhiêu?
 Hướng dẫn: Thuận tay trái là tính trạng lặn KG pp, cặp gen pp một nhận từ 
 bố một nhận từ mẹ. Mà bố mẹ đều thuận tay phải KG bố mẹ đều là Pp
 P Pp X Pp
 G P, p P, p
 F1: 1PP : 2Pp : 1pp
 KG: 3P- : 1pp
 KH: 3 con tay phải : 1 con tay trái
 Vậy trên số lượng lớn, xác suất sinh con thuận tay phải là ¾. Tuần 4 Ngày soạn: 20/9/ 
 Tiết 7
 CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
 Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. . 
- Mô tả được cấu trúc hiển vi NST ở kỳ giữa nguyên phân.
- Nêu chức năng NST đối với di truyền và tính trạng. 
2. Kỹ năng: 
- Rèn kỹ năng hợp tác trong nhóm. 
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình.
3. Thái độ: 
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, tìm tòi nghiên cứu khoa học. 
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 8.1 => 8.5 SGK.
2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài mới
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG 
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không - Kiểm tra vở nội dung bài tập.
3. Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thực hiện nhiệm vụ 
 tập học tập
 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS tìm tòi thảo luận
 + Quan sát số liệu bảng 8 sgk, 
 nêu bộ NST lưỡng bội của 
 người và của ruồi giấm?
 GV nêu tình huống:
 + Căn cứ vào số liệu này, bạn 
 Nam nói rằng số lượng NST 
 trong bộ lưỡng bội phản ánh 
 trình độ tiến hóa của loài. Bạn 
 Nam nói như vậy đúng hay 
 sai? Em hãy giải thích vì sao?

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_sinh_hoc_lop_9.docx
  • docxTiết 1-4.docx
  • docxTiết 5-6.docx
  • docxTiết 7-10.docx
  • docxTiết 11-12.docx
  • docxTiết 13-14.docx
  • docxTiết 15-16.docx
  • docxTiết 17-18.docx
  • docxTiết 19-20.docx
  • docxTiết 21-22.docx
  • docxTiết 23-28.docx
  • docTiết 28.doc
  • docTiết 29.doc
  • docTiết 30.doc
  • docTiết 31.doc
  • docTiết 32-33.doc
  • docTiết 34-35.doc
  • docTiết 36-37.doc
  • docTiết 38.doc
  • docTiết 39.doc
  • docTiết 40.doc
  • docTiết 41.doc
  • docTiết 42.doc
  • docTiết 43-44.doc
  • docTiết 45.doc
  • docTiết 46.doc
  • docTiết 47-48.doc
  • docTiết 49-50.doc
  • docTiết 51.doc
  • docxTiết 51-52.docx
  • docxTiết 53-56.docx
  • docxTiết 57-58.docx
  • docxTiết 62-63.docx
  • docxTiết 63-65.docx
  • docxTiết 69.docx