Giáo án cả năm soạn theo công văn 2345 môn Toán 3 Kết Nối Tri Thức

docx 587 trang giaoanhay 24/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm soạn theo công văn 2345 môn Toán 3 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm soạn theo công văn 2345 môn Toán 3 Kết Nối Tri Thức

Giáo án cả năm soạn theo công văn 2345 môn Toán 3 Kết Nối Tri Thức
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị trừ + Trả lời: Số bị trừ là: 
 là: ...... 46 + 18 = 64
 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
 trừ là: .... 150 – 28 = 122
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng 
 vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
 quyết vấn đề...
 - Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
 - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
 ở bảng a và b.
 - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong - HS làm vào vở
 bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
 - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -HS nghe
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn -1HS nêu: Số
thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở - HS thảo luận nhóm đôi và làm 
 bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm đọc kết quả 
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp - HS nghe
ở ô có dấu “?” -1HS giải thích:
 Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 
 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số 
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? giảm dần 2 đơn vị
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở. -1HS nêu: Số
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở.
 -1HS nêu kết quả
 Điền số 12; 21
-GV mời HS nêu cách làm -Các HS khác nhận xét
 -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ 
 trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi 
 viết kết quả thích hợp ở ô có dấu 
- GV nhận xét, tuyên dương. “?”
Bài 4 -HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi: -1HS đọc bài toán
 + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: 
 + Có 18 học sinh ngồi vào các 
 + Bài toán hỏi gì? bàn học, mỗi bàn 2 bạn
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Có bao nhiêu bàn học như vậy?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 Số bàn học có học sinh ngồi là:
 18 : 2 = 9 (bàn)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:9 bàn học.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 5. (Làm việc cá nhân) -1 HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: 
-GV hỏi: + Có 10 cặp đô vật tham gia thi 
 + Bài toán cho biết gì? đấu
 + Có bao nhiêu đô vật tham gia 
 + Bài toán hỏi gì? thi đấu?
 - HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải
 Số đô vật tham gia thi đấu là:
 2 x 10 = 20 (đô vật)
 Đáp số: 20 đô vật.
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 và thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 2 - HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc 
 đũa
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng 
vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 2 x 5 = 10
 + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nghe
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng 
 vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
 quyết vấn đề...
 - Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
 - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài
 - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong - HS làm vào vở
 bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
 -HS quan sát và nhận xét Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 -HS nghe
 -1HS trả lời:
 + Hàng tích của câu a là dãy số 
 cách đều 5 tăng dần
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét. + Hàng số bị chia của câu là dãy 
- GV nhận xét, tuyên dương. số cách đều 5 giảm dần.
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và hàng - HS nghe
số bị chia ở câu b
 -1HS đọc
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) 
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
 - HS thảo luận nhóm đôi và làm 
 bài vào phiếu học tập
 + HS nghe
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi 
phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho 
 + Đại diện nhóm trả lời:
vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi phép 
 - Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả 
tính đó. 
 nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt 
 + Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả 
ghi số “4”
 nên có ít quả bưởi nhất.
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi 
 - HS trình bày.
nhất,ít quả bưởi nhất.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -1HS nêu: >; < ; = 
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS làm vào vở.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
 -1HS nêu kết quả
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
 a/ = b/ 
 -Các HS khác nhận xét Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 -HS lắng nghe
-YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính 
rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS đọc bài toán
có dấu “?” vào vở, -HS trả lời: 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. 
 Người ta chia số gạo nếp đó vào 
 5 túi
- GV nhận xét, tuyên dương. + Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam 
Bài 4 gạo nếp?
- GV mời HS đọc bài toán - HS làm vào vở.
-GV hỏi: Bài giải
 + Bài toán cho biết gì? Số gạo nếp ở mỗi túi là:
 50 : 5 = 10 (kg)
 Đáp số: 10kg gạo nếp.
 + Bài toán hỏi gì? - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 -HS nghe
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 và thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 5 - HS trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = ? + Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = ? + Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia đều + Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-
gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------------
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng nhân 3.
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 3.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15
+ Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu: 
 - Hình thành được bảng nhân 3
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe
có mấy bánh xe?
- Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe
4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
-GV hỏi: -HS trả lời
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4 
làm phép tính gì?
+ 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12 
 Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 
12 
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời
+ 3 x 1 = ? + 3 x 1 = 3
+ 3 x 2 = ? + 3 x 2 = 6
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 
 ta được kết quả của 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của - HS viết các kết quả còn thiếu 
3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 trong bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 3.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong 
bảng vào vở.
 -HS quan sát và nhận xét
 -HS nghe
 -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
 - HS thảo luận nhóm đôi và tìm 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 các số còn thiếu
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn 
thiếu ở câu a và câu b 
 - 2 nhóm nêu kết quả 
 a/ 12; 15; 21; 27
 b/ 21; 18; 12; 6
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe
 -1HS giải thích:
- GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 
 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số 
 giảm dần 3 đơn vị
 -HS nghe
-GV nhận xét
Bài 3 -1HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: 
-GV hỏi: + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 
 + Bài toán cho biết gì? người, gồm trọng tài và 2 người 
 thi đấu
 + 6 bàn đấu cờ vua như thế có 
 + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu người?
 - HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải
 Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
 3 x 6 = 18 (người)
 Đáp số:18 người.
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 thức đã học vào thực tiễn.
 - HS trả lời:
+ Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18
+ Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_soan_theo_cong_van_2345_mon_toan_3_ket_noi_tr.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docTuần 8.doc
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx