Giáo án cả năm soạn theo công văn 3280 môn Hình học Lớp 9

doc 279 trang giaoanhay 25/01/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm soạn theo công văn 3280 môn Hình học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm soạn theo công văn 3280 môn Hình học Lớp 9

Giáo án cả năm soạn theo công văn 3280 môn Hình học Lớp 9
 - Vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan.
- Liên hệ được với thực tế.
 3.Thái độ
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe.
 4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, 
năng lực giao tiếp, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự chủ, tự tin
II. Chuẩn bị:
* Đối với GV:Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ trước hình vẽ 18/74.
* Đối với HS: Ôn tập định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, thước kẻ, com 
pa, ê ke.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức – 1 phút.
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
 GV
 A - Hoạt động khởi động: Hỏi bài cũ và đặt vấn đề - 7 phút
Mục đích: Học sinh viết được và tính được tỉ số lượng giác của góc nhọn.
Hs1: cho hình vẽ: 
 Chữa bài tập 11/tr76 sgk.
 Hai hs lên bảng kiểm tra C
 0,9 m
 1,2m
 Hs dưới lớp theo dõi, 
-Xác định vị trí các nhận xét bài làm của bạn A B
cạnh kề, cạnh đối, 
cạnh huyền đối với AB =... = 1,5m; 
góc . sinB = ... = 0,6; cosB= ... = 0,8;
-Viết các tỉ số lượng tanB= =0,75; cotB= 1,33; 
giác của góc nhọn .
Hs2: chữa bài tập sinA=.. =0,8; cosA=...= 0,6; 
11/tr76 sgk. tanA=...=1,33; cotA= 0,75 
Gv nhận xét cho 
điểm bài làm của học 
sinh.
* Ở tiết trước chúng ta đã được làm quen với tỉ số lượng giác của góc nhọn, chúng ta 
biết tính độ dài cạnh của tam giác vuông khi biết độ lớn góc. Ngoài ứng dụng đó, tỉ số 
lượng giác còn có những ứng dụng nào khác và tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau 
có quan hệ với nhau như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay.
 21 B - Hoạt động hình thành kiến thức– 13 phút
Ví dụ 3 – Ví dụ 4 
- Mục tiêu: HS nêu được cách dựng góc nhọn  biết Sin  = 0,5, lưu ý chú ý sgk 
trang 74.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
Gv ĐVĐ: Qua VD2 c. Ví dụ 3
cho góc thì tính y
được TSLG của nó, B 1
ngược lại nếu cho HS nghe α
TSLG có dựng được 
 3
góc hay không ? HS quan sát hình
GV đưa H.17 SGK 
lên bảng phụ A
Giả sử đã dựng được O 2 x
góc sao cho tg = · 0
 2 B1: Vẽ xOy 90 (Lấy một đoạn 
 3 HS nêu các bước dựng thẳng làm đơn vị)
? Vậy phải tiến hành 0 A 2 B2: Lấy A Ox : OA = 2
 HS tg = = 
dựng ntn ? 0B 3 B Oy : OB = 3
? Tại sao với cách => Ta có O· BA cần dựng
 OA 2
dựng trên và tg = 
 2 OB 3
tg = ?
 3
Gv chốt cách dựng
Gv khẳng định: Ta có 
thể dựng 1 góc khi 
biết một trong những 
tỉ số lượng giác của 
nó
 d. Ví dụ 4
 y
GV vẽ H.18 SGK 1
 Hs quan sát hình vẽ
? Từ hình 18 nêu M
cách dựng góc nhọn 
  biết Sin  = 0,5. HS nêu cách dựng 1
 N
 β
 O 2 x
GV yêu cầu HS thực 
 · 0
hiện dựng góc  và HS thực hiện B1: Vẽ xOy 90 (Lấy một đoạn 
 22 c/m sin  = 0,5 thẳng làm đơn vị)
 B2: Lấy M Oy : OM = 1
 B3: Vẽ (M; 2) cắt Ox tai N
 => Ta có O· NM  cần dựng
 ?3 Ta có 
 OM 1
 Sin  = 0,5
 ON 2
GV giới thiệu chú ý HS đọc chú ý Chú ý SGK tr74
 Sin = Sin  hoặc Cos = Cos
  hoặc Tan = Tan  hoặc Cot
 = Cot 
 = 
 (hai góc tương ứng của 2 tam giác 
 vuông đồng dạng)
2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau – 15p
- Mục tiêu: HS nêu được tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, thuộc bảng tỉ số lượng 
giác của các góc đặc biệt trang 75 sgk.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, 
 * GV sử dụng câu 2 2. Tỉ số lượng giác của hai góc 
của bài cũ để đưa ra HS làm ?4. phụ nhau
nội dung định lý
*HĐ cá nhân :
NV1: Tổng số đo của Tổng số đo của hai góc B B
hai góc B và C bằng và C bằng 900.
bao nhiêu ? HS đứng tại chỗ trả lời.
NV2:Tìm các tỉ số - HS tìm các tỉ số bằng 
 A
bằng nhau trong các nhau trong các tỉ số trên. C
tỉ số trên ? - HS quan sát và nêu nhận 
NV3: Nêu nhận xét xét.
 ?4/ Ta có :  0 . Theo định 
về các tỉ số lượng 90
giác của hai góc phụ HS nhắc lại nội dung của nghĩa các tỉ số lượng giác của một 
nhau. định lý. góc nhọn ta có :
 AC AB
+ GV chốt vấn đề sin ; cos 
 BC BC
 AC AB
 tan ; cot 
 AB AC
 AB AC
 sin ; cos  
 BC BC
 AB AC
 tan ; cot 
 HS đọc nội dung của ví AC AB
 23 Cho HS đọc nội dung dụ 5, 6, 7, qua đó chỉ ra 
ví dụ 5, 6, 7. các cặp tỉ số lượng giác 
 bằng nhau.
 Sin450=cos450= 2 / 2 ; Vậy, với +  = 900
 0 0
 tan45 = cot45 = 1 Sin = cos  , cos = sin 
GV: Qua các ví dụ 5; Sin300=cos600=1/2; 
 tan =cot  ; cot = tan 
6; 7 ta rút ra bảng tỷ Cos300=sin600 = 3 / 2
số lượng giác cả các 0 0
 tan30 = cot60 = 3 / 3; Định lý: SGK/74
góc đặc biệt. Cot300 = tan600 = 3
 chú ý: (Sgk)
*GV hướng dẫn HS 
cách nhớ các tỉ số 
lượng giác của ba 
góc đặc biệt.
gv nêu chú ý 
sgk/tr75
 C - Hoạt động luyện tập- Vận dụng – 7P
*Mục tiêu: Củng cố tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
*Giao nhiệm vụ: Hs trả lời trắc nghiệm Bài tập trắc nghiệm 
Làm bài tập trắc Bài tập: Trong các câu sau câu 
nghiệm 1. Đ nào đúng, câu nào sai ( Nếu sai 
*Cách thức hoạt 2. S sửa lại)
 c.doi
động: 3. S 1) Sin (Đ) 
+Giao nhiệm vụ: 4. Đ c.huyen
Hđ nhóm bàn 5. S c.ke
 2) T a n (S) 
+Thực hiện hoạt 6. Đ c.d o i
 c.doi
động (Sửa: tan = )
+Gv chốt lại vấn đề c.ke
 3) sin 400 = cos 600 (S) 
 (Sửa: sin 400 = cos 500 )
 4) tan 450 = cot 450 = 1 (Đ) 
 5) cos 300 = sin 600 = 3 (S) 
 (Sửa: cos300 = sin 600 = 3 ) 
 2
 6) Sin 300 = Cos 600 (Đ) 
 D - Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút)
- Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học.
+ Học thuộc định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn ,mối liên hệ giữa các tỉ số lượng 
 24 giác góc nhọn của hai góc phụ nhau .
 + Làm bài tập : 12,13,14,15,16,17 SGK: 26,27,28,29 SBT.
 25 Tiết 7: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
 1. Kiến thức
-Hs sử dụng được định nghĩa các TSLG của góc để chứng minh một số công thức đơn 
giản.
- Hs dựng được góc khi biết tỉ số lượng giác của góc đó.
 2. Kỹ năng
- HS có kỹ năng dựng góc khi biết một trong các tỷ số lượng giác
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan
 3.Thái độ
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe.
 4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, 
năng lực giao tiếp, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự lực.
II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke.
- Hs: Đồ dùng học tập, học bài, máy tính bỏ túi
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định (1 phút) 
A. Hoạt động khởi động – 8 phút
Mục tiêu: Học sinh thuộc định lý về tỷ số lượng giác của 2 góc phụ nhau, làm được bài 
tập
Kiểm tra bài cũ 
 ? Phát biểu định lí về tỷ số lượng giác của 2 góc phụ nhau. Viết các TSLG sau thành 
 TSLG của các góc nhỏ hơn góc 450
 sin 600 = ., cos 750 = 
tan 800 = ,cot 52030’ = ..
 (Gv thu bài của Hs, đánh giá, nhận xét và cho điểm một số Hs)
3.Bài mới :
 Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng
 B: Hoạt động Luyện tập- Vận dụng(30 phút)
 - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài tập dựng hình, chứng minh và tính các yếu 
 tố trong tam giác.
 - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
 Gv yêu cầu HS làm bài 13/a HS đọc đề bài Dạng 1: Dựng hình
 SGK HS dựng góc nhọn Bài 13/a
 2
 ? Bài yêu cầu ta làm gì ? Dựng góc biết sin = 
 HS thực hiện 3
 GV gọi 1 HS lên bảng làm 
 26 và kiểm tra vở bài tập của y
HS HS cả lớp cùng làm và M
 nhận xét 3
 2
GV bổ sung, nhận xét, sửa O
sai lưu ý HS những chỗ sai Hs chú ý lắng nghe và N x
lầm khi trình bày cách dựng rút kinh nghiệm * Cách dựng
 B1: Dựng x· Oy 900
 B2: Trên Oy lấy M: OM = 2 
 B B3: Dựng cung tròn (M; 3) cắt 
 α Ox tại N 
 ta có O· NM = 
 Dạng 2: Chứng minh
 C
 A Bài 14 
 a) Ta có
 AC AB
 HS đọc đề bài sin = ; cos = 
Gv cho Hs làm bài 14 SGK BC BC
Gọi HS đọc bài S in AC AB AC BC
 HS trả lời : .
? Bài cho biết gì ? yêu cầu Cos BC BC BC AB
gì ? AC
 HS nêu hướng c/m tan 
GV vẽ hình AB
Yêu cầu Hs dựa vào hình vẽ 
 Dựa vào TSLG của góc Cos AB AC AB BC
chứng minh : .
 nhọn Sin BC BC BC AC
 S in AB
? Để c/m tan = ta Cot 
 Cos 
 HS thực hiện AC
dựa vào kiến thức nào ? b) Sin2 + Cos2 
? Bằng cách c/m tương tự 2 2 2 2
 AC AB AB AC
hãy thực hiện c/m câu a ý = 2
 BC BC BC
tiếp theo . 
 HS hoạt động nhóm BC2
 = 1
 thực hiện BC2
GV yêu cầu Hs thảo luận Dạng 3: Tính các yếu tố trong 
(GV gợi ý câu b sử dụng Đại diện nhóm trình tam giác
ĐL Pitago) bày Bài 15
 B
 A
 C
 ∆ABC có Â = 900
 => Bµ và Cµ là hai góc phụ nhau 
 27 Bài 15: => sin Cµ = cos Bµ = 0,8 
 HS đọc đề bài 
 HS sinCµ , cosCµ , tan Cµ , 
? Tính TSLG của Cµ nghĩa là cot Cµ Mà sin2 Cµ + cos2 Cµ = 1
phải tính gì ? => cos2 Cµ = 1 – sin2 Cµ
Gv: góc B và C là 2 góc phụ TSLG góc sinCµ = 1 – 0,82 = 0,36
nhau sin2 + cos2 = 1 => CosCµ = 0,6 (do góc C là góc 
? Nếu biết cos Bµ = 0,8 thì ta nhọn)
có TSLG của góc nào ? S in Cµ 0,8 4
 Vậy tanCµ = 
 CosCµ 0,6 3
 CosCµ 0,6 3
Gv cho Hs làm bài 15 SGK cotCµ = 
Gọi HS đọc bài SinCµ 0,8 4
? Bài cho biết gì ? yêu cầu 
gì ? 
? Dựa vào công thức bài tập 
14 tính cosCµ theo công thức 
nào ? S in Cµ
 HS tanCµ = 
 CosCµ
 µ µ
? Tính tan C, cot C áp dụng CosCµ
 cotCµ = Bài 16
công thức nào ? SinCµ
 B
 60°
 8
 HS thực hiện tính 
GV yêu cầu hs thực hiện 
 A
tính x C
GV sửa sai bổ sung nhấn 
 HS đọc đề bài x x 3
mạnh kiến thức vận dụng Ta có sin 600 = hay 
 8 8 2
trong bài là các công thức Hs trả lời
 8 3
về TSLG HS vẽ hình trên bảng => x = 4 3
Gv yêu cầu Hs làm bài 16 2
SGK HS: Cạnh đối diện với 
Gọi HS đọc bài góc 600 là cạnh AC
? Bài cho biết gì ? yêu cầu 
gì ? HS tính sin600
GV yêu cầu Hs vẽ hình 
 HS thực hiện tính
? Cạnh đối diện với góc 60 0 
là cạnh nào ? 
 28 GV cùng HS tìm cạnh AC 
? Muốn tính cạnh AC ta làm 
ntn ? 
GV yêu cầu HS thực hiện 
tính 
Gv chốt kiến thức: Tỉ số 
lượng giác của góc nhọn chỉ 
áp dụng vào tam giác vuông
 C: Hệ thống kiến thức (4 phút)
- Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
? Nêu các dạng bài tập đã 
chữa và kiến thức áp dụng ? 
GV chốt lại: Cách c/m 
TSLG, tính độ dài các cạnh Hs chú ý lắng nghe, trả 
biết độ lớn góc vận dụng lời và ghi nhớ
kiến thức về TSLG của góc 
nhọn, của hai góc phụ nhau 
và các công thức được c/m
 D: Tìm tỏi – Mở rộng( 2 phút)
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để  Ôn lại các công thức, định 
hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. nghĩa về TSLG của góc nhọn, 
ở nhà. 
 quan hệ giữâ hai góc phụ nhau.
  Làm bài tập 17 SGK tr77; Bài 
 28; 29 SBT tr93
  Xem trước phần luyện tập
 29 Tiết 8: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
 1. Kiến thức
-Hs vận dụng được các công thức, định nghĩa được các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn.
- Nhắc lại được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
-Vận dụng được kiến thức làm bài tập.
 2. Kỹ năng
- Vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan.
 3.Thái độ
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 
- Rèn tính cẩn thận, rõ ràng trong quá trình làm bài
 4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, 
năng lực giao tiếp, năng lực tự học.
- Phẩm chất tự tin, tự chủ.
II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, thước thẳng, êke, bảng phụ
- Hs: Đồ dùng học tập, học bài, máy tính bỏ túi
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định (1 phút) 
2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài) 
3.Bài mới :
 Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng
 Hoạt động 1: Luyện tập – Vận dụng(42 phút)
 - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức giải các bài tập có liên quan.
 - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm.
 Gv yêu cầu HS làm bài 22 Dạng 1: Chứng minh
 SBT tr92 Bài 22 
 Gv gọi HS đọc đề bài và vẽ C
 hình HS đọc lại yêu cầu bài 
 toán và vẽ hình
 ? Bài toán cho gì ? yêu cầu 
 gì ? Hs nêu hướng chứng A B
 30

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_soan_theo_cong_van_3280_mon_hinh_hoc_lop_9.doc