Giáo án cả năm Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức

docx 461 trang giaoanhay 24/12/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức

Giáo án cả năm Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức
 tượng khó quên. Thầy xúc động khi thấy 
các học trò của mình đã thành công trong 
học tập, đã biểu diễn những tiết mục xuất 
sắc. Việc làm và lời nói của thầy thế hiện 
tỉnh yêu thương, sự trân trọng đối với học 
trò.
- GV chốt lí do người viết yêu thích câu - HS lắng nghe
chuyện Thi nhạc.
- Chốt: Người viết khẳng định câu chuyện 
hay, có sức cuốn hút vì đã gợi ra một thế 
giới thú vị, ở đó có những học trò tài năng 
và người thầy tâm huyết.
? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo có - HS lắng nghe.
nhiệm vụ gì?
Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu - 2-3 HS trả lời.
chuyện. - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe.
d. Câu kết thúc đoạn nói gì? - 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân 
- Xác định câu kết thúc đoạn văn. câu kết đoạn bằng bút chì vào 
+ Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các nhân SGK.
vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi trong tâm trí 
tôi. - HS suy nghĩ trả lời.
- Câu kết thúc đoạn ý nói gì? - HS nhận xét.
+ Người viết muốn nói câu chuyện luôn ở 
trong tâm trí mình./ Câu kết đoạn một lần - HS lắng nghe
nữa khăng định ấn tượng của người viết về 
câu chuyện. 
? Trong đoạn văn, câu kết thúc có nhiệm - HS lắng nghe.
vụ gì?
Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu - 2-3 HS trả lời.
ở mở đầu đoạn. - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe
? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến - HS lắng nghe.
Cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về - 2-3 HS trả lời.
câu chuyện mình thích. - HS nhận xét.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí 
do yêu thích câu chuyện. - HS lắng nghe
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến 
đã nêu ở câu mở đầu đoạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
dung bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và tự - HS đọc thầm đoạn văn và tự trả 
trả lời các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm lời các câu hỏi.
để thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm việc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - HS lắng nghe.
Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với câu - HS thảo luận nhóm 4.
mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1? - 2-3 nhóm trình bày.
+ Điểm giống nhau của hai câu mở đầu 
của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ của - HS nhận xét.
người viết về câu chuyện (yêu thích câu 
chuyện được nói tới) - HS lắng nghe.
b. Những lí do người viết yêu thích câu 
chuyện là gì?
+ Những lí do người viết yêu thích câu 
chuyện là:
 • Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên mà 
 câu chuyện gợi ra.
 • Sau đó: Xúc động về tình cảm bà 
 cháu được thể hiện qua các sự việc 
 trong câu chuyện.
 • Cuối cùng: Thích cách kết thúc có 
 hậu của câu chuyện.
c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào dưới 
đây.
+ Cách trình bày của đoạn văn thứ 2 là 
cách 1 .
? Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS lắng nghe.
nào dưới đây?
 - 2-3 HS trả lời.
+ Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo cách - HS nhận xét.
2.
 - HS lắng nghe
? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý kiến? - HS lắng nghe.
Đó là những cách nào?
Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý - 2-3 HS trả lời.
kiến: - HS nhận xét.
- Cách 1: + Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu - HS lắng nghe
chuyện mà mình yêu thích.
+ Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu 
chuyện.
- Cách 2:
+ Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu 
chuyện mà mình yêu thích.
+ Triển khai: Nêu các lý do yêu thích câu 
chuyện.
+ Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã 
nêu ở mở đầu đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. -2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng 
Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về nghe.
một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc 
không thích câu chuyện đó và nêu lý do.
4. Vận dụng:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3. Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi trong nhóm theo 
khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu hướng dẫn của GV.
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu, triển 
khai,...)
- Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
- Cách thức trình bày đoạn văn
Đáp án: - Đại diện các nhóm phát biếu ý 
+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời khẳng kiến.
định sự yêu thích của người viết đối với - Các nhóm nhận xét. Nhóm trình 
câu chuyện nêu rõ tên câu chuyện (nêu rõ bày lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tên câu chuyện và nếu có thể thì nêu cả tên - HS lắng nghe.
tác giả)
+ Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc nhiều 
lý do yêu thích của câu chuyện (yêu thích 
chi tiết, nhân vật, cách kết thúc, ) có thể 
kết hợp với những minh chứng cụ thể.
+ Đoạn văn có thể có câu kết khẳng định 
một lần nữa sự yêu thích của người viết đối 
với câu chuyện.
+ Đoạn văn nên có những từ ngữ câu văn 
bộc lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích của mình 
đối với câu chuyện.
- GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ khi 
viết đoạn văn nêu ý kiến về câu chuyện đã 
đọc hoặc đã nghe. ? Tìm đọc 1 bài văn, bài thơ và nêu lý do - HS lắng nghe, thực hiện cá nhân.
vì sao mình thích.
- GV giao nhiệm vụ.
 - Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ............................................................................................................................... Tiếng Việt
 Nói và nghe: TÔI VÀ BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình 
và của bạn.
- Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - Cả lớp hát.
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
 Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài học.
 - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Nói về bản thân - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội 
 dung Bài 1.
 1. Nói về bản thân
 a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu 
 có).
 b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân 
 (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví 
 dụ minh hoạ).
 ? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS lắng nghe.
 sẽ giới thiệu điều gì? - HS trả lời.
 Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, 
 có thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại - HS nhận xét, bổ sung.
 hình như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, - HS lắng nghe.
 mũi, .....
 a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu - HS thực hiện theo yêu cầu 
 có). GV.
 Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có 
 một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. 
 Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây 
 giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to - 2-3 HS chiếu bức chân dung 
 tròn, sáng long lanh. Mọi người thường tự họa và giới thiệu.
 khen em có đôi mắt đẹp giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi - HS nhận xét.
trên môi. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, 
nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc - HS lắng nghe.
đều tan biến hết.
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe.
những đặc điểm nổi bật nào? - HS trả lời.
Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể 
nêu những đặc điểm nổi bật về: Ngoại - HS nhận xét, bổ sung.
hình, tính cách, sở thích, tài năng. - HS lắng nghe.
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi vào 
(giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví giấy 3 điểm nổi bật của mình 
dụ minh hoạ). và đọc trước lớp theo yêu cầu 
Gợi ý: của giáo viên.
- Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ - HS giới thiệu theo nhóm.
xung quanh, thích đọc sách, khám phá - HS lên đứng trước lớp và tự 
khoa học,... giới thiệu về mình. Giới thiệu 
- Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, về một số điểm nổi bật của bản 
đam mê nhảy múa, tích cực tham gia biểu thân.
diễn các tiết mục văn nghệ ở trường, - HS nhận xét bạn mình.
lớp,...
- Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, 
hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt - Cả lớp nhận xét, phát biểu, 
huy chương vàng Giải bóng rổ dành cho bổ sung thêm những ý mà bạn 
học sinh Tiểu học,... còn nêu thiếu.
- GV kết luận về cách giới thiệu bản thân. - HS lắng nghe.
Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể 
giới thiệu những đặc điểm nổi bật về 
ngoại hình, tính cách, tài năng, sở 
thích,....
Hoạt động 2. Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao 
thực hiện các yêu cầu. đổi và thực hiện yêu cầu.
a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS chia sẻ về những điểm tốt 
mà em muốn học tập. của các bạn trong nhóm.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình bày.
Gợi ý: - Các nhóm nhận xét.
a. Những điểm tốt của một người bạn mà 
em muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, - HS lắng nghe, rút kinh 
tư duy nhanh, thường xuyên giúp đỡ bạn nghiệm.
bè.
b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ 
rất mong bạn có thể dạy tớ học toán vì tớ 
có một số bài còn chưa hiểu lắm!
- GV kết luận. - HS lắng nghe. Chốt: Cần học tập những điểm tốt của 
 bạn để cùng nhau tiến bộ.
 3. Vận dụng
 - GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu về 
 vụ trên ở nhà. người bạn mình yêu quý với 
 1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người thân và ghi nhật ký đọc 
 nổi bật của những người bạn mà em yêu sách câu chuyện về người có 
 quý. năng khiếu nổi bật.
 2. Tìm đọc câu chuyện về những người 
 có năng khiếu nổi bật. 
 Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. TUẦN 2
 Tiếng Việt
 Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. 
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân 
vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. 
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói 
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể 
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai 
hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Mở đầu: 
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng - HS lắng nghe
thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu 
tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ 
cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS chơi trò chơi.
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm 
khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó 
sẽ chiến thắng. - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, 
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo 
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó của cậu bé, (4) màu quyển sách, 
trên tranh. (5)chỏm tóc của cậu bé. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, 
HS có thể thấy, dù có những sự vật, 
hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như 
rất giống nhau, ví dụ như các anh chị 
em sinh đôi, nhung họ vẫn có những 
khác biệt nhất định về hình thức, tinh 
cách, GV có thể cho HS xe ột số 
tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng 
(nếu có), và giới thiệu những sự khác 
biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực 
hoạt động, ) 
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh 
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát 
bài đọc Anh em sinh đôi.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức: 
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa 
tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt 
giọng ở những câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến 
 đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; 
 đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên 
 ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo 
 đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn 
 lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn 
vương, xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp 
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và 
đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ 
cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống 
quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy 
Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo 
co.
- Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả 
lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: - HS trả lời 
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu + Đáp án: Long và Khánh được giưới 
như thế nào? thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, như đúc.
chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi 
theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện - Ví dụ:
cảm xúc và hành động của Long khi + Cảm xúc của Long khi thấy mình 
thấy mình giống anh? giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái 
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, 
sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo 
- HS trao đổi theo cặp để TLCH. lắng.
 + Hành động của Long; Cố gắng làm 
 mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, 
 đến trang phục, kiểu tóc.
Câu 3. Theo em, vì sao Long không 
muốn giống anh của mình? Chọn câu 
trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người 
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi 
giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng 
của mình.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu.
suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - Đại diện HS trả lời.
kiến trước lớp.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docTuần 1.doc
  • docTuần 2.doc
  • docTuần 3.doc
  • docxTuần 4.docx
  • docTuần 5.doc
  • docxTuần 6.docx
  • docTuần 7.doc
  • docTuần 8.doc
  • docTuần 9.doc
  • docTuần 10.doc
  • docTuần 11.doc
  • docTuần 12.doc
  • docTuần 13.doc
  • docTuần 14.doc
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docTuần 18.doc
  • docTuần 19.doc
  • docxTuần 20.docx
  • docTuần 21.doc
  • docxTuần 22.docx
  • docTuần 23.doc
  • docxTuần 24.docx
  • docTuần 25.doc
  • docxTuần 26.docx
  • docTuần 27.doc
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docTuần 30.doc
  • docTuần 31.doc
  • docTuần 32.doc
  • docTuần 33.doc
  • docTuần 34.doc
  • docTuần 35.doc