Giáo án cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức

doc 94 trang Ngân Thanh 21/01/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức

Giáo án cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Em hãy kiểm tra và ghi lại dung lượng các ổ đĩa của máy tính mà em đang sử dụng
Câu 2. Thực hiện tương tự như Hoạt động 1 với dãy các số từ 0 đến 15 để tìm mã hóa của 
các số từ 8 đến 15 và đưa ra nhận xét.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hướng dẫn HS cách đơn giản nhất để kiểm tra dung lượng ổ đĩa: Nháy nút phải 
chuột vào Computer, chọn Properties.
Câu 2. Tương tự như Hoạt động 1, để mã hóa một số, ta cần phải thực hiện bốn lần thu 
gọn dãy số từ 0 đến 15 để còn lại duy nhất số đó. Vì vậy, mỗi số trong dãy sẽ được mã hóa 
thành dãy gồm bốn bit. Cụ thể là:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Ngày dạy: .../.../
 CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
 Tiết 7 + 8: BÀI 4
 MẠNG MÁY TÍNH (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết 
nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, 
bộ định tuyến không dây...
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây.
2. Năng lực
- Rèn luyện năng lực tư duy trừu tượng, khái quát hóa thông qua những điểm chung giữa 
mạng máy tính với các loại mạng khác.
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: 
- Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc nhóm.
- Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, video 
hoặc hình ảnh về lợi ích của các mạng lưới.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Khoa để đọc đoạn mở đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 trong sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
+ Có nhiều loại mạng lưới
+ Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển.
+ Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ.
=> GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS vào bài 4: Mạng máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mạng máy tính là gì? 
a. Mục tiêu: Hs hiểu và hình dung về mạng máy tính.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Mạng máy tính
 tập - Đặc điểm chung của mạng lưới là kết 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời nối và chia sẻ.
 câu hỏi: Đặc điểm chung của mạng lưới là - Hđ2:
 gì? + Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và cho 
 - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 phép người sử dụng chung thiết bị.
 trang 17 sgk: + Một số lợi ích của mạng: Cho phép chia 
 + Mạng máy tính chia sẻ những gì? sẻ tài nguyên giữa con người, giữa những 
 + Em hãy nêu một số ví dụ về lợi ích của vùng địa lí xa nhau, tiết kiệm thời gian...
 mạng máy tính?
 - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc thông tin sgk, 
 trả lời câu hỏi: Em hãy thảo luận với bạn về 
 lợi ích của mạng máy tính?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 + HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin, 
 trả lời câu hỏi
 + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi 
 cần
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận
 + HS xung phong đứng tại chỗ trả lời câu 
 hỏi.
 + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Tiết 8
Hoạt động 2: Các thành phần của mạng máy tính 
a. Mục tiêu: Nắm được những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các 
thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ 
định tuyến, bộ định tuyến không dây...
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Các thành phần của mạng máy 
 - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 trang tính
 18 sgk: Hđ3:
 - Tất cả thiết bị trong hình đều được 
 kết nối vào mạng. - Chúng được kết nối với nhau bằng 
 dây dẫn mạng hoặc sóng vô tuyến.
 - Các thiết bị kết nối trong hình: Bộ 
 chuyển mạch và bộ định tuyến không 
 dây.
 Trả lời câu hỏi:
 - a. Thiết bị đầu cuối: máy chủ, máy 
 tính để bàn, máy tính xách tay, điện 
 + Quan sát hình 2.1 và cho biết những thiết bị thoại di động, máy quét, máy in.
 nào đang được nối vào mạng? b. Thiết bị kết nối: Bộ chuyển 
 + Các thiết bị đó được nối với nhau như thế mạch, bộ định tuyến không dây, 
 nào? Qua các thiết bị trung gian nào? đường truyền dữ liệu,...
 - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội - Một số cách kết nối không dây: 
 dung thông tin phần 2 trong sgk và yêu cầu HS bluetooth, wifi...
 thực hiện trả lời câu hỏi: - Ví dụ: Máy tính bàn chỉ sử dụng 
 + Em hãy quan sát hình 2.1 và cho biết: được ở nhà, máy laptop có thể sử 
 a. Tên các thiết bị đầu cuối dụng bất cứ đâu có mạng wifi.
 b. Tên các thiết bị kết nối
 + Em hãy kể tên một số cách kết nối không dây 
 mà em biết?
 + Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không dây 
 thuận tiện hơn kết nối có dây?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 + HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin, trả 
 lời câu hỏi
 + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi cần
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 + HS xung phong đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
 + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 trong sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Câu đúng: Máy tính kết nối với nhau để chia sẻ thiết bị (A) và trao đổi dữ liệu (C). Câu 2. Trong hình 2.2, thiết bị có kết nối không dây là: máy tính xách tay (B), điện thoại 
di động (C).
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1phần vận dụng, trang 19sgk, 
nhóm có đáp án đúng nhiều nhất được tặng điểm số.
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và đưa ra các đáp án.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi, cho điểm nhóm có nhiều đáp án đúng, GV chuẩn 
kiến thức. Ngày dạy: .../.../
 Tiết 9 + 10: BÀI 5
 INTERNET (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Biết Internet là gì?
- Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của Internet
2. Năng lực
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy loogic, năng 
lực phân tích và giải quyết vấn đề, giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và 
thuyết trình.
- Nội dung trong bài học gắn liền với thực tế nên giúp các em vận dụng được kiến thức của 
bài học vào cuộc sống một cách linh hoạt và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách 
nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, một số hình ảnh về Internet, nội dung hoạt động nhóm, 
phiếu đánh giá, bảng nhóm cho hoạt động nhóm, máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh: Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Minh đọc đoạn mở đầu.
- GV nhận xét hai bạn đóng vai, đặt vấn đề: Đoạn hội thoại trên đang giới thiệu với chúng 
ta về mạng internet. Vậy Internet là gì và nó có những đặc điểm và lợi ích gì, chúng ta 
cùng đến với bài 5: Internet
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Internet 
a. Mục tiêu: Biết được Internet là gì.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Nhiệm vụ 1: 1. Internet
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
 tập - Internet là mạng máy tính toàn 
 - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6) cầu kết nối các máy tính và các 
 bạn, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi vào mạng máy tính.
 bảng nhóm: - Khi truy cập internet, người sử + Em hiểu Internet là gì? dụng có thể tìm kiếm, trao đổi và 
+ Người sử dụng Internet có thể làm được chia sẻ thông tin (liên lạc với người 
gì khi truy cập Internet? khác qua điện thoại hoặc thư điện 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tử, học ngoại ngữ, xem tin tức, 
+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu nghe nhạc, xem phim, chơi 
hỏi game...).
+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả 
lời chính xác và khái quát.
Nhiệm vụ 2: NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Máy tính cần có kết nối với 
tập Internet.
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin sgk và - Nhà cung cấp internet: FPT, 
trả lời câu hỏi: VNPT, Viettel...
+ Muốn truy cập Internet thì máu tính cần - Các dịch vụ thông tin phổ biến 
phải làm gì? trên Internet: WWW, tìm kiếm 
+ Em hãy nêu một số nhà cung cấp dịch vụ thông tin, thư điện tử...
Internet?
+ Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Trả lời câu hỏi:
Internet là gì? a. ...liên kết.... mạng....
- GV chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp b. ...chia sẻ.... thông tin....
kiến thức. c. .....dịch vụ....
- Tiếp đó, GV yêu cầu HS hoàn thành nhanh 
câu hỏi trang 21 sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu 
hỏi
+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả 
lời chính xác và khái quát. Tiết 10
Hoạt động 2: Đặc điểm của Internet 
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn cầu, tương tác, dễ tiếp 
cận, không chủ sở hữu, cập nhật...
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Đặc điểm của Internet
 tập + Tính toàn cầu: Là mạng máy tính 
 - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các được hàng tỉ người sử dụng trên toàn 
 nhóm thảo luận và trả lời: Theo em cầu.
 Internet có những đặc điểm gì? + Tính tương tác: người dùng có thể 
 - GV đánh giá bài làm của HS sau đó nhận và gửi thông tin.
 trình bày trước lớp các đặc điểm chính + Tính dễ tiếp cận: Tốc độ truy cập 
 của Internet: cực nhanh, có thể thực hiện ở mọi lúc, 
 + Tính toàn cầu mọi nơi.
 + Tính tương tác + Tính không chủ sở hữu: là mạng 
 + Tính dễ tiếp cận máy tính toàn cầu, không thuộc cá 
 + Tính không chủ sở hữu nhân hay tổ chức nào sở hữu.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 21 
 sgk: Trả lời câu hỏi:
 + Internet có những đặc điểm chính nào + Đặc điểm chính của Internet gồm 
 dưới đây? đáp án: A, B, D, F
 + Trong các đặc điểm của Internet, em + hs trả lời theo cảm nhận, suy nghĩ 
 thích đặc điểm nào nhất, vì sao? của mình.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 + Các nhóm nhận yêu cầu của GV, tổ 
 chức thảo luận, đưa ra kết quả.
 + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi 
 cần.
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận
 + Đại diện các nhóm đứng dậy trình bày 
 kết quả của nhóm.
 + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
 thức.
Hoạt động 3: Một số lợi ích của Internet a. Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được sức ảnh hưởng của Internet 
tới các hoạt động trong cuộc sống.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Một số lợi ích của Internet
 tập - Truy cập Internet để tìm tài liệu học 
 - GV đặt vấn đề, nêu nội dung và yêu cầu tập, học ngoại ngữ, học trực tuyến, 
 của hoạt động này để các nhóm HS thực xem tin tức, tìm kiếm thông tin, trao 
 hiện nội dung thảo luận: đổi thư, nhắn tin với bạn bè thầy cô, 
 + Em thường dùng Internet để làm những giải trí, mua bán, đăng bài trên mạng 
 việc gì? xã hội...
 + Internet có những lợi ích gì? - Internet là nguồn cung cấp thông tin 
 - GV cho HS đọc thông tin, chốt kiến khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin 
 thức trọng tâm và yêu cầu HS trả lời câu như: hệ thống các trang web (www), 
 hỏi: tìm kiếm, thư điện tử...
 + Hãy chọn những việc mà em có thể làm - Internet cung cấp môi trường làm 
 với Internet? việc từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi 
 + Các nhóm nhận yêu cầu của GV, thảo người vượt qua khoảng cách và mọi 
 luận, đưa ra kết quả. sự khác biệt,...
 + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi 
 cần. Trả lời câu hỏi:
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Những việc mà Internet có thể làm: a, 
 thảo luận b, d, e.
 + Đại diện các nhóm đứng dậy trình bày 
 kết quả của nhóm.
 + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập
 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
 thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 trong sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án C. Câu 2. Muốn máy tính kết nối được internet, người sử dụng cần đăng kí với một nhà cung 
cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 phần vận dụng trang 22 sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Internet là một kho học liệu vô tận. Mọi người đều có thể tra cứu tài liệu để học tập 
và nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin, dạy và học trực tuyến, đào tạo từ xa... 
Internet mang lại rất nhiều lợi ích của các bạn Hs trong việc học tập, trau dồi kiến thức và 
nâng cao trình độ....
Câu 2. Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin được trao đổi và truyển tải 
đi khắp nơi, mang lại nhiều lợi ích cho con người và cho sự phát triển của xã hội. Ngày 
nay, Internet có vai trò quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực và góp phần thúc đẩy mối quan hệ 
về văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội trên toàn cầu. Các công ty về máy tính và phần mềm 
không ngừng nâng cấp, sáng tạo và dành các khoản đầu tư lớn để cho ra mắt các sản phẩm 
mới, các phiên bản tốt hơn. Các nhà mạng cũng ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ 
để Internet được sử dụng phổ biến và hiệu quả hơn. Chính vì vậy mà Internet được sử dụng 
rộng rãi và ngày càng phát triển.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 -------------------------------------------------
Ngày dạy:....../...../
 Tiết 11
 KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: sử dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra
2. Năng lực
- Phát triển tư duy loogic, năng lực phân tích, đánh giá, khái quát và giải quyết các vấn đề.
- Nội dung trong bài học được gắn với thực tế, giúp ích nhiều cho các em trong việc tích 
lũy kiến thức, kĩ năng ứng dụng công nghệ và vận dụng vào cuộc sống.
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách 
nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, nội dung thực hành, một số hình 
ảnh liên quan đến bài học, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_tin_hoc_6_ket_noi_tri_thuc.doc