Giáo án cả năm Tin học 7 Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Tin học 7 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Tin học 7 Chân Trời Sáng Tạo
+ GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ trải nghiệm của HS khi thực hiện lắp ráp (những vấn đề gặp phải và kinh nghiệm được rút ra). Bài tập 3: + GV chỉ ra bàn phím, vùng cảm ứng chuột, camera, loa, micro của máy tính xách tay để từng nhóm HS quan sát. + GV yêu cầu các nhóm thực hiện sử dụng vùng cảm ứng chuột để mở phần mềm MS Paint, chọn công cụ vẽ để vẽ hình. Bài tập 4: + GV chỉ ra vị trí của micro, camera, loa của điện thoại thông minh và hướng dẫn HS sử dụng được bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng của điện thoại thông minh. + GV gọi từng nhóm lên chỉ, quan sát và nhận xét. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành theo nhóm, dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát của GV. - HS nhận biết gọi tên được cổng kết nối, đầu nối thông dụng trên máy tính đang sử dụng. - HS thực hiện đúng, an toàn thao tác lắp ráp một số thiết bị thông dụng vào máy tính. - HS chỉ ra được vị trí, gọi được tên các thiết bị vào – ra của máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại thông minh. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 3 – 4 nhóm thực hành từng bài tập trong SGK. - GV yêu cầu các nhóm khác quan sát thao tác của nhóm bạn, nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS nhận biết và tìm được nguyên nhân của những bộ phận của máy tính trong Phòng thực hành Tin học hay bị hỏng. b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: - HS hỗ trợ nhau học tập, luyện tập thể thao qua tạo nhóm trên mạng xã hội. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu và cho biết những bộ phận nào của máy tính trong Phòng thực hành Tin học hay bị hỏng. Theo em nguyên nhân các thiết bị đó hay bị hỏng là gì? - GV hướng dẫn HS quan sát những thiết bị hay bị hỏng còn để ở trong phòng máy hoặc GV cung cấp thông tin về việc các thiết bị hay bị hỏng phải thay thế sửa chữa. - GV yêu cầu HS trao đổi, nêu nguyên nhân những thiết bị này hay bị hỏng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát các thiết bị trong phòng máy và chỉ ra nguyên nhân dưới sự hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: Gợi ý: Bộ phận Nguyên nhân hỏng do cáp tín hiệu hoặc mainboard bị đứt nguồn truyền dữ liệu, làm Màn hình máy cho điện không chạy được đến đèn cao áp sẽ khiến màn hình bị tính tối đen tối và mờ đi. Màn hình máy do tấm phủ màn hình đang gặp vấn đề, một số ít trường hợp tính có sọc dọc khác là do cáp nối bị hở ra khiến tín hiệu bị nhiễu. Máy tính kêu do bụi bám vào nhiều làm che kín khe tản nhiệt của quạt, gây ra to tiếng ồn. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học. F. HƯỚNG DẪN VỄ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu Sau bài học này, HS sẽ: - Giải thích được sơ lược về chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng. - Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. - Biết tệp chương trình cũng là dữ liệu, được lưu trữ trong máy tính. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. - Năng lực tin học: • Hiểu được chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành. • Biết phân biệt được hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. • Biết nêu tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. 3. Phẩm chất - Tự giác củng cố ý thức tổ chức kỉ luật II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, SBT Tin học 7. - Máy tính có kết nối với máy chiếu 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Tin học 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 2. III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG - Bài này được dạy học trong 1 tiết IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết được phần mềm máy tính b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc SGK, quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phần mềm máy tính. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu: Ở Hình 1 trong SGK, phía bên trái của dấu (+), SGK sử dụng hình ảnh máy tính để bàn, điện thoại thông minh làm đại diện cho phần cứng của máy tính. Phía bên phải dấu (+) là một số hệ điều hành, phần mềm ứng dụng được sử udnjg làm đại diện cho phần mềm máy tính. Trong đó: + Hàng dưới là 3 hệ điều hành thông dụng Windows cho máy tính để bàn; Android, iOS cho điện thoại thông minh. + Hàng trên là một số phần mềm ứng dụng. - GV nêu một số câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: + Nếu không có phần mềm thì máy tính có hoạt động được không? + Phần mềm nào phải cài đặt trước vào máy tính? + Cần cài đặt phần mềm nào để máy tính hoạt động được? Tại sao? + Tại sao hệ điều hành cần được cài đặt vào máy tính trước khi cài đặt các phần mềm khác? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 1, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: + Nếu không có phần mềm thì máy tính không hoạt động được. + Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng phải cài đặt trước vào máy tính để máy tính có thể hoạt động được. + Cần cài đặt phần mềm như Windows 10, Android, iOS để máy tính có thể hoạt động được vì đó là những hệ điều hành để quản lí, điều khiển phần cứng của máy tính hoặc điện thoại thông minh. + Hệ điều hành cần được cài đặt vào máy tính trước khi cài đặt các phần mềm khác vì hệ điều hành quản lí, điều khiển các hoạt động của máy tính hoặc điện thoại thông minh. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn phần mềm ứng dụng là gì, hệ điều hành là gì, tại sao phải cài đặt hệ điều hành trước khi cài đặt các phần mềm khác, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 2: Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hệ điều hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: - HS nêu được một số chức năng của hệ điều hành. - Nhận biết được một số chức năng của hệ điều hành trong ví dụ cụ thể. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.12-14, quan sát Hình 2 – Hình 5, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS nêu các chức năng của hệ điều hành. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Hệ điều hành - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.12, * Hoạt động 1: Đọc (và quan sát) 13 và trả lời câu hỏi: - Khái niệm: Hệ điều hành là chương + Hệ điều hành là gì? trình máy tính có nhiệm vụ trực tiếp + Các thiết bị phần cứng và phần mềm hoạt động quản lí, điều khiển toàn bộ hoạt động như thế nào dưới sự điều khiển của hệ điều hành? của máy tính và đóng vai trò cầu nối + Hệ điều hành có những chức năng gì? trung gian trao đổi giữa người dùng + Hãy kể tên những hệ điều hành mà em biết dành và máy tính. cho máy tính hoặc điện thoại thông minh. - Các thiết bị phần cứng và phần mềm - GV lưu ý với HS: được kết nối với nhau, phối hợp hoạt + Các loại máy tính cần phải cài đặt hệ điều hành động trong cùng một hệ thống thống thì mới sử dụng được. nhất dưới sự quản lí và điều khiển của + Hệ điều hành phải được cài đặt trước, sau đó mới hệ điều hành. có thể cài đặt và chạy các phần mềm máy tính khác. - Chức năng của hệ điều hành: - GV chia lớp thành 5 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm + Quản lí, điều khiển các thiết bị phần phân tích một ví dụ trong SGK – tr.13, 14. cứng hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả. - GV yêu cầu các nhóm quan sát ví dụ và thực hiện + Quản lí, điều khiển các tiến trình, nhiệm vụ: cấp phát, thu hồi tài nguyên phục vụ + Nhóm 1: Em hãy quan sát ví dụ 1, Hình 2 và trả các tiến trình. lời câu hỏi: Hình 2 cho biết máy tính gồm những + Quản lí tài khoản người dùng, cung thiết bị gì? Phần mềm nào cung cấp thông tin này cấp môi trường trao đổi thông tin giữa cho người dùng? Ví dụ 1 thể hiện chức năng nào người sử dụng và máy tính. của hệ điều hành? + Tổ chức lưu trữ, quản lí dữ liệu trong máy tính. - Các hệ điều hành mà em biết là: + Hệ điều hành Windows, Linux, MacOS, dành cho máy tính để bàn, máy tính xách tay. + Hệ điều hành iOS, Android, dành cho điện thoại thông minh. + Nhóm 2: Em hãy quan sát ví dụ 2, Hình 3 và trả * Hoạt động 2: Làm lời câu hỏi: Làm thế nào để ngắt nguồn điện (hay - Ví dụ 1: ngắt kết nối thẻ nhớ) với máy tính? Em có cần tác + Hình 2 cho biết máy tính có thẻ nhớ, động trực tiếp với nút nguồn (hay thẻ nhớ) hay chỉ các ổ đĩa, màn hình, máy in, bộ xử lí. cần điều khiển thông qua hệ điều hành? Ví dụ 2 thể → Chức năng: Hệ điều hành quản lí hiện chức năng nào của hệ điều hành? phần cứng, cung cấp giao diện trao đổi thông tin giữa người dùng và máy tính. - Ví dụ 2: + Nhóm 3: Em hãy quan sát ví dụ 3, Hình 4 và trả + Để ngắt nguồn điện với máy tính ta lời câu hỏi: Hình 4 cho biết có những phần mềm sử dụng nút Shut down. nào đang chạy trên máy tính? Phần mềm nào cung + Để ngắt kết nối thẻ nhớ, ta sử udnjg cấp những thông tin này? Làm thế nào để đóng một tính năng Safely Remove Hardware tiến trình đang chạy? Ví dụ 3 thể hiện chức năng and Eject Media. nào của hệ điều hành? + Em không cần tác động trực tiếp với nút nguồn (hay thẻ nhớ) mà chỉ cần điều khiển thông qua hệ điều hành. → Chức năng: Hệ điều hành điều khiển các thiết bị phần cứng hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả. - Ví dụ 3: + Nhóm 4: Em hãy quan sát ví dụ 4 và trả lời câu + Hình 4 cho biết các phần mềm đang hỏi: Máy tính ở phòng thực hành tin học có nhiều chạy là: Foxit Reader 9.7, Google người dùng. Theo em, mỗi học sinh nên hay không Chrome, Microsoft Managerment nên sử dụng tài khoản riêng để học tập trên máy Console, Microsoft Word, Paint, tính ở phòng thực hành tin học? Tại sao? Ví dụ 4 Snagit Editor, Task Manager, Viber, thể hiện chức năng nào của hệ điều hành? Windows Explorer. + Nhóm 5: Em hãy quan sát ví dụ 5, Hình 5 và trả + Cửa sổ quản lí tiến trình cung cấp lời câu hỏi: Hình 5 cho biết có những thư mục, tệp những thông tin này. nào trên ổ đĩa D? Phần mềm nào cung cấp những + Để đóng một tiến trình đang chạy thông tin này? File Explorer là một thành phần của bằng cách chọn tiến trình và nháy phần mềm nào? Ví dụ 5 thể hiện chức năng nào của chuột vào nút End task. hệ điều hành? → Chức năng: Hệ điều hành quản lí, điều khiển các phần mềm đang chạy trên máy tính. - Ví dụ 4: + Mỗi học sinh nên sử dụng tài khoản riêng để học tập trên máy tính ở phòng thực hành vì khi đăng nhập vào tài khoản, người dùng sẽ được cung cấp môi trường làm việc riêng theo quyền người dùng. → Chức năng: Hệ điều hành quản lí tài khoản người dùng, cung cấp môi trường làm việc (hay trao đổi thông tin) cho người dùng. - Ví dụ 5: + Hình 5 cho biết có những tệp, thư mực trên ổ đĩa D: Thư mục: Thu vien lop em, Do dung hoc tap, Sach giao khoa, Vo viet. Tệp: Tin hoc 7, Toan 7. + Phần mềm File Explorer cung cấp những thông tin này. + File Explorer là một ứng dụng của hệ điều hành Windows. → Chức năng: Hệ điều hành lưu trữ, quản lí dữ liệu trong máy tính.
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_tin_hoc_7_chan_troi_sang_tao.docx

