Giáo án cả năm Tin học 8 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Tin học 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Tin học 8 Kết Nối Tri Thức
tạo ra sản phẩm số và những điều cần tránh khi đăng tải những sản phẩm số trên mạng xã hội Ngoài sản phẩm số trên, chúng ta có thể tạo ra những sản phẩm số dạng nào nữa? GV khuyến khích HS tạo các sản phẩm số không vi phạm đạo đức văn hóa và tuân thủ pháp luật. Các nhóm thực hiện theo yêu cầu Đại diện nhóm HS báo cáo GV chốt: Mục đích “tạo ra xã hội số lành mạnh và hợp pháp” là mục đích vĩ mô, tuy nhiên, để đạt được điều đó thì phụ thuộc rất nhiều vào các hành động cụ thể của chính các em HS, thế hệ hiện tại và tương lai của xã hội số. 3. Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: HS xác định được hành vi nào là vi phạm hay không vi phạm đạo đức và văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. b) Nội dung: Hs làm bài tập luyện tập trong SGK T20 c) Sản phẩm: Đáp án bài luyện tập: Hành động vi phạm: a, c, e, f Hành động không vi phạm: b, d d) Tổ chức thực hiện: HS làm bài tập vào vở HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận 4. Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: HS tạo ra sản phẩm số có sáng tạo không vi phạm đạo đức văn hóa và tuân thủ pháp luật. b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 20 c) Sản phẩm: Sản phẩm số có sáng tạo không vi phạm đạo đức văn hóa và tuân thủ pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định. GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo. Trường: .....................................................Giáo viên: ................................................. Tổ:............................................................. .................................................................. BÀI 5 – SỬ DỤNG BẢNG TÍNH GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN THỰC TẾ Tin học Lớp 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối khi thực hiện sao chép công thức. Thao tác sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính. 2. Về năng lực: Giải thích được sự thay đổi địa chỉ tương đối trong công thức khi sao chép công thức. Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của một ô tính. Sử dụng được phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế. Sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì trong học và tự học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: o Hình ảnh giao diện một số chợ ứng dụng trên mạng như: Google Play, Apps Store, Microsoft Store, HS: o HS nhập dữ liệu các trang tính ở Hình 5.1, 5.2, 5.3; bảng dữ liệu 5.2 trên phần mềm soạn thảo văn bản hoặc phần mềm trình chiếu. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động khởi động: (5 phút) a) Mục tiêu: Hoạt động này đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để dẫn đến việc tạo bảng tính lưu trữ và tính toán số liệu. Hoạt động này cũng kết nối với kiến thức về chương trình bảng tính đã học ở lớp 7 sang kiến thức mới của chương trình bảng tính ở lớp 8. b) Nội dung: HS đọc thông tin phần khởi động để hiểu bài toán và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời của mình (Hình 5.1 cần bổ sung công thức tính doanh thu của từng sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện GV chia nhóm 2HS/nhóm. GV giao nhiệm vụ HS đọc thông tin phần khởi động và thảo luận trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời về những thông tin cần bổ sung ở Hình 5.1. GV gọi một số nhóm đưa ra ý kiến. GV phân tích và tổng hợp các ý kiến của HS Câu hỏi của phần khởi động là câu hỏi mở, mục tiêu là để HS hiểu rõ ngữ cảnh của bài toán thực tế, không đánh giá đúng sai. Hoạt động 2: Địa chỉ tương đối (20 phút) a) Mục tiêu: Hoạt động này là sự kết nối với kiến thức cũ, để từ đó dẫn dắt đến khái niệm mới: địa chỉ tương đối. b) Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm (2 HS/nhóm) thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Gọi đại diện một số nhóm lên trình bày và trả lời các câu hỏi yêu cầu của GV. GV tổ chức nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động c) Sản phẩm: Bảng dữ liệu hình 5.2 sau khi thực hiện công thức tính doanh thu. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu: + HS được ngồi theo nhóm đã được phân công. + Các nhóm thực hiện trên máy tính và đưa ra câu trả lời. Hs hoàn thiện phiếu bài tập trả lời câu hỏi + GV bao quát các hoạt động của các nhóm. Gọi đại diện một số nhóm có ý kiến khác nhau lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm. + Dựa vào kiến thức của lớp 7, HS có thể đưa ra 2 cách thực hiện công thức tính doanh thu: ▪ C1: Sử dụng địa chỉ của ô ▪ C2: Sử dụng giá trị của ô GV củng cố lại kiến thức lớp 7 cho HS, phân tích và dẫn dắt HS trả lời câu hỏi để tính toán doanh thu các sản phẩm còn lại, em có cần gõ công thức của từng ô hay không? Khi thực hiện thao tác đó, địa chỉ của ô trong công thức sẽ thay đổi như thế nào? HS thực hiện thao tác trên máy tính và nhận xét về sự thay đổi trong công thức + GV tổ chức hoạt động đọc: HS đọc và so sánh câu trả lời ở Hoạt động trên. Những địa chỉ nào trong công thức trên là địa chỉ tương đối? Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi, thực hiện theo yêu cầu HS trình bày kết quả của nhóm. GV lưu ý trọng tâm của phần kiến thức này là nhấn mạnh yêu cầu của bài toán tính doanh thu. Doanh thu thay đổi theo từng phần mềm khác nhau. Do đó, cần tạo ra công thức tính toán cho cột E mà các địa chỉ ô thay đổi theo từng dòng tương ứng với mỗi phần mềm khác nhau. Yêu cầu này dẫn đến dùng địa chỉ tương đối trong công thức. Địa chỉ tương đối tự động thay đổi khi sao chép công thức nhưng vẫn giữ nguyên vị trí tương đối giữa ô chứa công thức và ô có địa chỉ trong công thức 2. Hoạt động 3: Địa chỉ tuyệt đối (20 phút) a) Mục tiêu: Hoạt động này đưa đến khái niệm mới “địa chỉ tuyệt đối” thông qua bài toán thực tiễn. b) Nội dung: GV chia nhóm HS (2-3HS/nhóm), thảo luận và trả lời các câu hỏi ở Hình 5.3 và đưa ra khái niệm địa chỉ tuyệt đối. c) Sản phẩm: Lập công thức tính toán sử dụng địa chỉ tuyệt đối để tính doanh thu của công ty trong bảng dữ liệu hình 5.3 (F4= E4*$F$2). d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thực hiện trên máy tính và trả lời câu hỏi ở Hình 5.3 + HS thực hiện tính toán trên máy tính. Khi sao chép công thức từ ô F4 và ô F5, F6,F7,F8,F9 thì kết quả nhận được có đúng không? Vì sao? + Đại diện các nhóm đưa ra các kết quả nhận định khác nhau. + GV tổ chức hoạt động đọc và yêu cầu HS đưa ra câu trả lời nhận định và cách sửa công thức đúng khi sao chép công thức và HS trả lời câu hỏi địa chỉ tuyệt đối là gì? Hãy chỉ ra các địa chỉ tuyệt đối trong công thức trên + GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động củng cố kiến thức Các nhóm thực hiện theo yêu cầu HS báo cáo GV nhấn mạnh: + Trọng tâm của phần kiến thức này là nhấn mạnh yêu cầu của bài toán tính doanh thu của tác giả, trong đó tỉ lệ doanh thu là cố định đối với mọi phần mềm. Chương trình bảng tính quy ước địa chỉ tuyệt đối cho những ô chứa giá trị không thay đổi trong các công thức tính toán. + Địa chỉ tương đối không thay đổi khi sao chép công thức. + Địa chỉ tuyệt đối có dấu $ trước tên cột và trước tên hàng. 3. Hoạt động 4: Thực hành – Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế (15 phút) a) Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung bài học HS lập công thức sử dụng địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối để giải quyết bài toán tính doanh thu mỗi phần mềm ở Hình 5.5 b) Nội dung: Hs làm bài tập theo yêu cầu của bài thực hành. c) Sản phẩm: Bảng dữ liệu hình 5.5 sau khi thực hiện công thức tính doanh thu của công ty (Sử dụng địa chỉ tuyệt đối) d) Tổ chức thực hiện: Chia hoạt động nhóm 2-3hs/nhóm và thực hiện lần lượt các yêu cầu + Tạo bảng dữ liệu trong chương trình bảng tính + Tính doanh thu của mỗi phần mềm + Tính doanh thu của công ty Nhóm HS thực hiện trên máy tính theo yêu cầu. GV bao quát lớp học, giám sát quá trình học sinh làm bài tập GV yêu cầu một số nhóm lên thực hiện thao tác. Các nhóm khác nhận xét đánh giá kết quả thực hiện. GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận, rút kinh nghiệm những lỗi sai thường mắc phải của HS. 4. Hoạt động 5: Thực hành – Sao chép dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính (15 phút) a) Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung bài học HS thực hiện sao chép bảng dữ liệu 5.1 sang phần mềm bảng tính b) Nội dung: Hs làm bài tập theo yêu cầu của bài thực hành. c) Sản phẩm: Tệp bảng tính Khaosat.xlsx d) Tổ chức thực hiện: Chia hoạt động nhóm 2-3hs/nhóm và thực hiện lần lượt theo hướng dẫn Nhóm HS thực hiện trên máy tính theo yêu cầu. GV bao quát lớp học, giám sát quá trình học sinh làm bài tập GV yêu cầu một số nhóm lên thực hiện thao tác. Các nhóm khác nhận xét đánh giá kết quả thực hiện. GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận, rút kinh nghiệm những lỗi sai thường mắc phải của HS. 5. Hoạt động 6: Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu: HS thực hiện thao tác sao chép công thức. Thực hiện các công thức tính toán và sao chép công thức để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: Hs làm bài tập luyện tập trong SGK T20 c) Sản phẩm: thực hiện sao chép công thức hình 5.6; Hoàn thiện bảng dữ liệu 5.7 d) Tổ chức thực hiện: Chia hoạt động nhóm 2-3HS/nhóm + Trả lời câu hỏi phần luyện tập + Làm bài tập phần vận dụng. + HS tạo bảng dữ liệu của riêng mình về phần mềm ứng dụng mà HS quan tâm. GV khuyến khích HS chủ động bổ sung vào bảng tính những dữ liệu và công thức tính toán để có được thông tin mà HS muốn biết. Nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần luyện tập và vận dụng. HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận. 6. Hoạt động 7: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập công thức tính doanh thu và doanh thu của công ty sản xuất 5 phần mềm ứng dụng mà em quan tâm. b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 26 c) Sản phẩm: tệp bài làm của học sinh Vandung.xlsx d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định. GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo. Trường: .....................................................Giáo viên: ................................................. Tổ:............................................................. .................................................................. BÀI 6 – SẮP XẾP VÀ LỌC DỮ LIỆU Tin học Lớp 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Thao tác lọc, sắp xếp dữ liệu theo một tiêu chí và nhiều tiêu chí của phần mềm bảng tính. 2. Về năng lực: Sử dụng được phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế. Nêu được một số tình huống thực tế cần sử dụng các chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu. Thực hiện được các thao tác lọc, sắp xếp dữ liệu của phần mềm bảng tính. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì thông qua hoạt động luyện tập, thực hành sử dụng chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu của chương trình bảng tính để giải quyết yêu cầu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: o Bài giảng điện tử. GV chia nhóm HS và hướng dẫn HS nhiệm vụ chuẩn bị bài: điều tra khảo sát (theo mẫu Hình 6.1) và yêu cầu HS nhập dữ liệu kết quả khảo sát theo Hình 6.2. Bảng kết quả khảo sát. HS: o HS phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm để chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động khởi động: (5 phút) a) Mục tiêu: HS vào tình huống thực tiễn cần tạo bảng tính lưu trữ kết quả khảo sát để từ đó sử dụng chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu giải quyết yêu cầu bài toán. b) Nội dung: GV đưa ra hoạt động thực tiễn là hoạt động đã giao về nhà cho học sinh. Từ dữ liệu phiếu khảo sát thu được sẽ tiến hành xử lí dữ liệu (sắp xếp danh sách, lọc ra các bạn học sinh cùng muốn tìm hiểu mỗi nội dung tin học ). Để thực hiện được điều đó, chúng ta cần phải làm thế nào? GV dẫn dắt đến nội dung bài học c) Sản phẩm: HS trả lời theo chủ quan của mình ( Bảng tính gồm cột: Nội dung Tin học; Mong muốn tìm hiểu) d) Tổ chức thực hiện GV cho HS ngồi theo nhóm. GV giao nhiệm vụ HS đọc thông tin phần khởi động và thảo luận trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời GV gọi một số nhóm đưa ra ý kiến. GV phân tích và tổng hợp các ý kiến của HS Tạo bảng tính lưu trữ kết quả khảo sát để từ đó sử dụng chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu giải quyết yêu cầu bài toán. 2. Hoạt động 1: Sử dụng phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế (20 phút) a) Mục tiêu: HS xác định được những dữ liệu cần lưu trữ kết quả khảo sát để từ đó sử dụng chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu giải quyết yêu cầu bài toán thực tế. b) Nội dung: HS ngồi theo vị trí nhóm đã được phân công, thảo luận hoạt động phiếu khảo sát. GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày và trả lời các câu hỏi yêu cầu của GV. HS nhập dữ liệu phiếu điều tra theo mẫu bảng Hình 6.2. GV tổ chức nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động c) Sản phẩm: Thông tin trong phiếu khảo sát và nội dung bảng kết quả khảo sát. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu: + HS được ngồi theo nhóm đã được phân công. + Các nhóm thảo luận mục đích của khảo sát là thu thập thông tin để quyết định CLB Tin học sẽ tổ chức như thế nào? Để dễ dàng trong việc quản lý như tìm kiếm học sinh, muốn thống kê những học sinh có cùng một nội dung tìm hiểu, tìm ra nội dung nào có nhiều học sinh đăng kí tham gia nhất thì chúng ta cần làm như thế nào?.... + HS tiến hành nhập kết quả phiếu điều tra vào bảng excel, tổ chức dữ liệu sao cho phù hợp để dễ dàng cho việc quản lý (gợi ý mẫu bảng dữ liệu Hình 6.2). + HS và GV có thể bổ dung những yêu cầu thông tin khác. Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi, thực hiện theo yêu cầu HS trình bày kết quả của nhóm. Chúng ta có thể sử dụng chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu để giải quyết những yêu cầu của bài toán thực tế. 3. Hoạt động 2: Thực hành sắp xếp dữ liệu (20 phút) a) Mục tiêu: HS thực hiện thao tác sắp xếp dữ liệu theo một và nhiều tiêu chí b) Nội dung: GV chia nhóm HS (2-3HS/nhóm), thực hiện lần lượt theo hướng dẫn để thực hiện các thao tác sắp xếp dữ liệu c) Sản phẩm: Bảng dữ liệu hình 6.4; hình 6.6 (Ketquakhaosat.xlsx) d) Tổ chức thực hiện: HS ngồi theo nhóm để thực hành trên máy tính, thực hiện theo hướng dẫn SGK để hoàn thành 2 nhiệm vụ sau trên bảng dữ liệu Bảng kết quả khảo sát ✓ Nhiệm vụ 1: Sắp xếp cột “Tên” theo thứ tự bảng chữ cái. ✓ Nhiệm vụ 2: Sắp xếp cột “Tên” theo thứ tự bảng chữ cái. Tuy nhiên, nếu học sinh cùng tên thì sắp xếp cột “Họ đệm” theo thữ tự bảng chữ cái HS thực hành theo nhóm, GV quan sát các thao tác thực hiện của các nhóm. Hoạt động củng cố: HS trong nhóm thảo luận trả lời câu hỏi và thực hiện thao tác trên máy tính. Các nhóm báo cáo kết quả sau khi thực hiện thao tác sắp xếp và tiến hành đánh giá GV nhấn mạnh lại thao tác thực hiện lệnh sắp xếp dữ liệu theo một hoặc nhiều tiêu chí. 4. Hoạt động 3: Thực hành – Lọc dữ liệu (20 phút) a) Mục tiêu: HS thực hiện thao tác lọc dữ liệu theo một và nhiều tiêu chí b) Nội dung: GV chia nhóm HS (2-3HS/nhóm), thực hiện lần lượt theo hướng dẫn để thực hiện các thao tác lọc dữ liệu c) Sản phẩm: Bảng dữ liệu Bảng kết quả khảo sát - lọc danh sách học sinh theo từng nội dung (hình 6.7 – Sheet 1) và bảng dữ liệu lọc danh sách hs tổ 1 muốn tìm hiểu nội dung đồ họa máy tính (Sheet 2) d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện theo yêu cầu: + HS ngồi theo nhóm để thực hành trên máy tính, thực hiện theo hướng dẫn SGK để hoàn thành nhiệm vụ sau trên bảng dữ liệu Bảng kết quả khảo sát ✓ Lọc danh sách học sinh theo từng nội dung Tin học mà học sinh lựa chọn (Sheet 1) ✓ Sao chép bảng kết quả khảo sát sang sheet 2 và thực hiện lọc danh sách học sinh của Tổ 1 muốn tìm hiểu nội dung Đồ họa máy tính. + HS thực hành theo nhóm, GV quan sát các thao tác thực hiện của các nhóm. + Hoạt động củng cố: HS trong nhóm thảo luận trả lời câu hỏi và thực hiện thao tác trên máy tính. Các nhóm thực hiện theo yêu cầu Các nhóm báo cáo kết quả sau khi thực hiện thao tác lọc và tiến hành đánh giá GV nhấn mạnh lại thao tác thực hiện lọc dữ liệu theo một hoặc nhiều tiêu chí. 5. Hoạt động 4: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung bài học thực hiện thao tác lọc và sắp xếp dữ liệu để giải quyết bài toán thực tế b) Nội dung: Hs làm bài tập luyện tập và vận dụng trong SGK T31 c) Sản phẩm: Tệp TGSDThietbiso.xlsx d) Tổ chức thực hiện: Chia hoạt động nhóm 2-3HS/nhóm + Trả lời câu hỏi phần luyện tập + Làm bài tập phần vận dụng. Nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần luyện tập và vận dụng. HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận. Nhấn mạnh thao tác lọc theo điều kiện 6. Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hiện thao tác lọc giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 31 c) Sản phẩm: Tệp dữ liệu TGSDThietbiso.xlsx sau khi lọc các lớp có số học sinh sử dụng các thiết bị số từ 3 đến 4 giờ lớn hơn hoặc bằng 10 học sinh. d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định. GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_tin_hoc_8_ket_noi_tri_thuc.docx
Bài 1. Lược sử công cụ tính toán.docx
Bài 2. Thông tin trong môi trường số.docx
Bài 3. Thực hành Khai thác thông tin số.docx
Bài 4. Đạo đức và văn hóa trong sử dụng công nghệ kĩ thuật số.docx
Bài 5. Sử dụng bảng tính giải quyết bài toán thực tế.docx
Bài 6. Sắp xếp và lọc dữ liệu.docx
Bài 7. Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ.docx
Bài 8a. Làm việc với danh sách dạng liệt kê và hình ảnh trong văn bản.docx
Bài 8b. Phần mềm chỉnh sửa ảnh.docx
Bài 9a. Tạo đầu trang, chân trang cho văn bản.docx
Bài 9b. Thay đổi khung hình, kích thước ảnh.docx
Bài 10a. Định dạng nâng cao cho trang chiếu.docx
Bài 10b. Thêm văn bản, tạo hiệu ứng cho ảnh.docx
Bài 11. Thực hành tổng hợp.docx
Bài 12. Từ thuật toán đến chương trình.docx
Bài 13. Biểu diễn dữ liệu.docx
Bài 14. Cấu trúc điều khiển.docx
Bài 15. Gỡ lỗi.docx
Bài 16. Tin học với nghề nghiệp.docx

