Giáo án cả năm Tin học Lớp 10

doc 138 trang Mai Lan 09/01/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Tin học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Tin học Lớp 10

Giáo án cả năm Tin học Lớp 10
 Ngày soạn: 18/10 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
 Tiết dạy: 12 Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
 Tuần: 08
 I. MỤC TIÊU:
 Kiến thức: 
 – Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.
 – Hiểu một số thuật toán thông dụng
 Kĩ năng: 
 – Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán thông dụng
 Thái độ: 
 – Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó.
 II. CHUẨN BỊ:
 Giáo viên: – Giáo án + bảng vẽ các sơ đồ khối
 – Tổ chức hoạt động nhóm.
 Học sinh: SGK, vở ghi. Đọc bài trước.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Hỏi: Nêu thuật toán xét tính nguyên tố của một số nguyên dương cho trước.
 Đáp: Cách liệt kê: 
 B1: Nhập số ng.dương N;
 B2: Nếu N = 1 thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;
 B3: Nếu N< 4 thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc;
 B4: i  2 ;
 B5: Nếu i> N thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc.
 B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;
 B7: i i + 1 rồi quay lại B5
 3. Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 Hoạt động 1: Mô tả thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi
 III. Một số ví dụ (tt) Đặt vấn đề: Trong cuộc sống ta 
 2. Ví dụ 2: Bài toán sắp thường gặp những việc liên quan 
 xếp đến sắp xếp. HS trả lời: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 7, 8, 
20 Cho dãy A gồm N số Cho một dãy số nguyên A: 10, 12.
 nguyên a1, a2, , aN. Cần 6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 
 sắp xếp các số hạng để dãy 4 
 A trở thành dãy không Hãy sắp xếp dãy A trở thành 
 giảm. dãy không giảm.
 Thuật toán sắp xếp bằng 
 tráo đổi (Exchange Sort) Các nhóm trả lời.
 Xác định bài toán: Tổ chức các nhóm thảo luận Đ. + Input: Dãy N số nguyên
 - Input: Dãy A gồm N số H. Hãy xác định Input và Ouput + Output: Dãy N số nguyên 
 nguyên a1, a2, , an. của bài toán? đã được sắp xếp không giảm.
 - Output: Dãy A được sắp 
 xếp lại thành dãy không 
 giảm. Các nhóm thảo luận đưa ra ý 
 Ý tưởng: Với mỗi cặp số kiến
 hạng đứng liền kề trong dãy, GV hướng dẫn HS tìm thuật nếu số trước lớn hơn số sau toán giải bài toán.
 thì ta đổi chỗ chúng cho GV nhận xét và bổ sung
 nhau. Việc đó được lặp lại, 
 cho đến khi không có sự đổi 
 chỗ nào xảy ra nữa.
 Thuật toán:
 a) Cách liệt kê: Ghi lại sơ đồ thuật toán và 
 - B1: Nhập N, các số hạng hình dung ra các bước thực hiện 
 a1, a2, , aN ; Hướng dẫn HS trình bày thuật thuật toán.
 - B2: M  N ; toán (bằng pp liệt kê)
 - B3: Nếu M< 2 thì đưa ra 
 dãy A đã được sắp xếp rồi Nhận xét: Sau mỗi lần đổi chỗ, 
 kết thúc; giá trị lớn nhất của dãy A sẽ 
 - B4: M  M–1; i  0; được chuyển dần về cuối dãy và 
 - B5: i  i+1; sau lượt thứ nhất thì giá trị lớn 
 - B6: Nếu i > M thì quay lại nhất xếp đúng vị trí là ở cuối 
 bước 3; dãy. Và sau mỗi lượt chỉ thực 
 - B7: Nếu ai > ai+1 thì tráo hiện với dãy đã bỏ bớt số hạng 
 đổi ai và ai+1 cho nhau; cuối dãy (M  M–1). Trong 
 - B8: Quay lại bước 5. thuật toán trên, i là biến chỉ số 
 có giá trị nguyên từ 0 M+1.
 Hoạt động 2: Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối
 b) Sơ đồ khối: Nhập N, a1, a2, , aN
 M  N
10
 Đ Đưa ra A 
 M < 2
 rồi kết thúc
 S
 M  M – 1; i  0
 i  i + 1
 Đ
 i > M
 S
 Tráo đổi Đ
 ai > ai+1
 ai và ai+1
 S
 Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thật toán – Củng cố
 Mô phỏng việc thực hiện 
 thuật toán với: Dãy A 6 1 5 3 7 8 10 7 12 4
10 N = 10 và dãy A: Lượt 1 1 5 3 6 7 8 7 10 4 12
 Lượt 2 1 3 5 6 7 7 8 4 10
 6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 4 Lượt 3 1 3 5 6 7 7 4 8
 Lượt 4 1 3 5 6 7 4 7
 Lượt 5 1 3 5 6 4 7
 Lượt 6 1 3 5 4 6
 Lượt 7 1 3 4 5
 Lượt 8 1 3 4
 Lượt 9 1 3
 Lượt 10 1
 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:
 – Tập mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với dãy số khác.
 – Tìm thuật toán tìm sắp xếp một dãy số nguyên thành dãy không tăng. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................... Ngày soạn: 18/10 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
 Tiết dạy: 13 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
 Tuần: 08
 I. MỤC TIÊU:
 Kiến thức: 
 – Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.
 – Hiểu một số thuật toán thông dụng.
 Kĩ năng: 
 – Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán đơn giản.
 Thái độ: 
 – Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó.
 II. CHUẨN BỊ:
 Giáo viên: – Giáo án + bảng vẽ sơ đồ khối
 – Tổ chức hoạt động nhóm.
 Học sinh: SGK, vở ghi. Đọc bài trước.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Hỏi: Nêu ý tưởng thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi?
 Đáp: Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau thì ta 
 đổi chỗ chúng cho nhau. Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra 
 nữa
 3. Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tim thuật toán giải bài toán
 III. Một số ví dụ: (tt) Đặt vấn đề: Tìm kiếm là một 
 3. Ví dụ 3: Bài toán tìm việc thường xảy ra trong cuộc 
10 kiếm sống.
 Cho dãy A gồm N số 
 nguyên khác nhau: a1, a2, Cho dãy A gồm: 5, 7, 1, 4, 2, 9, i = 5
 , aN và một số nguyên k. 8, 11, 25, 51. Tìm i với ai = 2 ?
 Cần biết có hay không chỉ 
 số i ( 1 ≤ i ≤ N) mà a i = k. 
 Nếu có hãy cho biết chỉ số 
 đó. 
 a) Thuật toán tìm kiếm 
 tuần tự Tổ chức các nhóm thảo luận Các nhóm thảo luận, đưa ra ý 
 (sequential search) kiến
 Xác định bài toán
 - Input: Dãy A gồm N số H. Hãy xác định bài toán? Đ. + Input: N, a1, a2, , aN, k
 nguyên khác nhau a1, a2, , + Output: i hoặc thông báo 
 aN và số nguyên k; không có i
 - Output: Chỉ số i mà ai = k 
 hoặc thông báo không có số 
 hạng nào của dãy A có giá 
 trị bằng k.
 Ý tưởng:
 - Tìm kiếm tuần tự là lần GV hướng dẫn HS tìm thuật Cho các nhóm trình bày ý 
 lượt từ số hạng thứ nhất, ta toán giải bài toán. tưởng. so sánh giá trị số hạng đang 
 xét với khoá cho đến khi 
 hoặc gặp một số hạng bằng 
 khoá hoặc dãy đã được xét 
 hết và không có giá trị nào 
 bằng khoá. Trong trường 
 hợp thứ hai dãy A không có 
 số hạng nào bằng khoá.
 Thuật toán:
 * Cách liệt kê:
 - B1: Nhập N, các số hạng GV hướng dẫn HS trình bày Các nhóm thảo luận và đưa ra 
 a1, a2, , aN và khoá k; thuật toán tìm kiếm bằng cách thuật toán.
 - B2: i  1; liệt kê.
 - B3: Nếu ai = k thì thông 
 báo chỉ số i, kết thúc;
 - B4: i  i + 1;
 - B5: Nếu i >N thì thông i là biến chỉ số và nhận giá trị 
 báo dãy A không có số hạng nguyên lần lượt từ 1 đến N+1.
 nào có giá trị bằng k, rồi kết 
 thúc.
 - B6: Quay lại bước 3.
 Hoạt động 2: Diễn tả thuật toán tìm kiếm bằng sơ đồ khối
 * Sơ đồ khối: Nhập N và a1, a2, , aN; k
5 i  1
 Đ Đưa ra i 
 a = k
 i rồi kết thúc
 S
 i  i + 1
 S
 i > N
 Đ
 Thông báo dãy A không có 
 số hạng nào có giá trị bằng k 
 rồi kết thúc
 Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán
 Mô phỏng việc thực hiện k = 2 vµ N = 10
5 thuật toán với: A 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51
 + N = 10, k = 2 i 1 2 3 4 5 - - - - -
 Víi i = 5 th× a5 = 2.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm thuật toán giải bài toán
 b) Thuật toán tìm kiếm 
 nhị phân (Binary Search)
10 Xác định bài toán Nhấn mạnh dãy A là một dãy 
 - Input: Dãy A là dãy tăng tăng.
 gồm N số nguyên khác nhau H. So sánh 2 bài toán tìm kiếm Đ. Dãy A ở đây là dãy tăng
 a1, a2, , aN và một số trong 2 thuật toán?
 nguyên k
 - Output: Chỉ số i mà ai = k GV hướng dẫn HS tìm thuật 
 hoặc thông báo không có số toán giải bài toán. hạng nào của dãy A có giá 
 trị bằng k.
 Ý tưởng: Sử dụng tính Minh hoạ qua việc tra từ điển Các nhóm trình bày cách làm
 chất dãy A là dãy tăng, ta Cho các nhóm thảo luận việc tra 
 tìm cách thu hẹp nhanh từ điển. Từ đó rút ra thuật toán.
 phạm vị tìm kiếm sau mỗi 
 lần so sánh khoá với số 
 hạng được chọn, ta chọn số 
 hạng aGiữa ở " giữa dãy" để 
 so sánh với k, trong đó 
 N 1 
 Giưa = . Khi đó:
 2 
 - Nếu a Giưa = k thì Giưa là 
 chỉ số cần tìm.
 - Nếu aGiưa> k thì do dãy A 
 là dãy đã sắp xếp nên việc 
 tìm kiếm tiếp theo chỉ xét 
 trên dãy a1, a2, , aGiưa-1 .
 - Nếu aGiưa < k thì thực hiện 
 tìm kiếm trên dãy aGiưa+1, 
 aGiưa+2, , an. 
 Quá trình trên sẽ được lặp 
 lại một số lần cho đến khi 
 hoặc đã tìm thấy khoá k 
 trong dãy A hoặc phạm vi 
 tìm kiếm bằng rỗng.
 Thuật toán:
 * Cách liệt kê:
 - B1: Nhập N, các số hạng 
 a1, a2, , aN và khoá k
 - B2: Dau  1,Cuoi  N;
 Dau Cuoi 
 - B3: Giưa = ;
 2 
 - B4: Nếu aGiưa = k thì 
 thông báo chỉ số Giưa, rồi 
 kết thúc;
 - B5: Nếu aGiưa > k thì đặt 
 Cuoi = Giưa - 1, rồi chuyển 
 đến bước 7;
 - B6: Dau  Giưa +1;
 - B7: Nếu Dau > cuoi thì 
 thông báo dãy A không có 
 số hạng nào có giá trị bằng 
 k, kết thúc;
 - B8: Quay lại bước 3.
 Hoạt động 5: Mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối
 * Sơ đồ khối
5 Nhập N và a1, a2, , aN; k
 Dau  1; Cuoi  N
 Giua  (Dau + Cuoi)/2
 S Đ
 aGiua = k aGiua > k Cuoi  Giua - 1
 Đ S
 S
 Đưa ra Giua rồi Dau  Giua + 1 Dau > Cuoi
 kết thúc Đ
 Thông báo dãy A không 
 có số hạng có giá trị 
 bằng k rồi kết thúc
 Hoạt động 6: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán
 Mô phỏng việc thực hiện 
 thuật toán với N = 10,k= 21 k = 21, N =10
5 i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 A 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33
 Dau 1 6 6
 Cuoi 10 10 7
 Giua 5 8 6
 aGiua 9 30 21
 L-ỵt 1 2 3
 l-ỵt th ba th× aGiua = k. Vy ch s cÇn t×m lµ i = Giua = 6.
 Hoạt động 7: Củng cố các kiến thức đã học
 GV cho HS nhận xét điểm Các nhóm thảo luận và trình 
3 khác biệt cơ bản của 2 thuật toán bày
 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: 
 – Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với dãy số khác.
 – Bài 3, 7 SGK.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................... Ngày soạn: 25/10 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
 Tiết dạy: 14-15 Bài 4: BÀI TẬP BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
 Tuần: 09
 I. MỤC TIÊU:
 Kiến thức: 
 – Hiểu một số thuật toán đã học như sắp xếp, tìm kiếm.
 Kĩ năng: 
 – Biết cách tìm thuật toán giải một số bài toán đơn giản. 
 Thái độ: 
 – Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó.
 II. CHUẨN BỊ:
 Giáo viên: Giáo án + bảng vẽ sơ đồ khối
 Học sinh: SGK + vở ghi. Làm bài tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Hỏi: Nêu thuật toán giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên ?
 Đáp: 
 3. Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 Hoạt động 1: Luyện tập cách xác định bài toán
 Bài 1: Hãy xác định các bài Cho các nhóm thảo luận, gọi 1 HS trả lời
10 toán sau: HS bất kì trong nhóm trả lời. a) Input: chiều dài, ciều rộng
 a) Tính chu vi hình chữ nhật Output: chu vi
 khi cho biết chiều dài và 
 chiều rộng của hình chữ 
 nhật đó.
 b) Tìm giá trị lớn nhất của 2 b) Input: a, b
 số a, b. Output: GTLN của a và b.
 Hoạt động 2: Mô tả thuật toán giải các bài toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối.
 Bài 2: Cho N và dãy số a 1, Cho các nhóm thực hiện lần HS trả lời
10 a2, , aN. Hãy tìm thuật lượt các bước để tìm thuật toán.
 toán cho biết có bao nhiêu Gọi 1 HS bất kì trong nhóm trả 
 số hạng trong dãy có giá trị lời.
 bằng 0. H1. Xác định bài toán? Đ1. Input: N, a1, a2, , aN
 Output: số Dem cho biết số 
 lượng số 0 có trong dãy số trên.
 H2. Nêu ý tưởng thuật toán? Đ2. 
 – Ban đầu Dem = 0
 – Lần lượt duyệt qua dãy số, nếu 
 gặp số hạng nào bằng 0 thì tăng 
 giá trị Dem lên 1.
 Thuật toán: Hướng dẫn HS liệt kê các bước của thuật toán và vẽ sơ đồ khối.
20 a) Liệt kê:
 B1: Nhập N, a1, a2, , aN
 B2: i  0; Dem  0 B3: i  i + 1
 Nhập N, a1, a2, , aN
 B4: Nếu i > N thì thông báo 
 giá trị Dem, rồi kết thúc.
 i  0; Dem  0
 B5: Nếu ai = 0 thì Dem  
 Dem + 1. i  i + 1
 B6: Quay lại B3.
 Thông báo giá trị 
 i > N Đ
 Dem, rồi kết thúc
 S
 S
 ai = 0
 Đ
 Dem  Dem + 1
 Mô phỏng việc thực hiện thuật toán:
 a) N = 10, dãy A: 1, 2, 0, 4, 5, 0, 7, 8, 9, 0 Dem = 3
 b) N = 10, dãy A: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Dem = 0
 Hoạt động 3: Củng cố 
2 Cho HS nhắc lại các bước tìm HS nhắc lại
 thuật toán giải 1 bài toán.
 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:
 – Xem lại các thuật toán đã học.
 – Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................................... Ngày soạn: 01/10 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
 Tiết dạy: 16 BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
 Tuần: 08
 I. MỤC TIÊU:
 Kiến thức: 
 – Củng cố các kiến thức đã học về: thông tin và dữ liệu, cấu trúc máy tính, bài toán và thuật toán.
 Kĩ năng: 
 – Biết mã hoá thông tin, mô phỏng việc thực hiện một thuật toán.
 Thái độ: 
 – Rèn luyện tính nghiêm túc trong khi làm bài.
 II. CHUẨN BỊ:
 Giáo viên: Đề bài kiểm tra.
 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 GV phát đề kiểm tra HS làm bài
 Đề kiểm tra số 1:
 I. Trắc nghiệm
 1). Phát biểu nào dưới đây là sai? Vì sao?
 A). Giá thành máy tính ngày càng hạ nhưng tốc độ, độ chính xác của máy tính ngày càng cao.
 B). Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lí và giao tiếp trong xã hội.
 C). Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp.
 D). Các chương trình trên máy tính ngày càng đáp ứng được nhiều ứng dụng thực tế và dễ sử 
 dụng hơn.
 2). Phát biểu nào sau đây về Ram là đúng
 A). Thông tin trong Ram sẽ bị mất khi tắt máy
 B). Ram có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm C). Ram có dung lượng nhỏ hơn Rom
 3). Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của máy tính điện tử
 A). Lưu trữ thông tin vào các bộ nhớ ngoài B). Xử lý thông tin
 C). Nhận biết được mọi thông tin D). Nhận thông tin
 4). Hãy chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân: 10001012 = ?10
 A). 6910 B). 6810 C). 7010
 5). Hãy chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân: 3810 = ?2
 A). 1001102 B). 1001012 C). 0110012
 6). Trong tin học, dữ liệu là
 A). Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính B). Biểu diễn thông tin dạng văn bản
 C). Các số liệu
 7). Mã nhị phân của thông tin là
 A). Số trong hệ nhị phân B). Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính
 C).Số trong hệ Hexa
 8). Thông tin là
 A). Hiểu biết về một thực thể B). Văn bản và số liệu
 C). Hình ảnh và âm thanh
 9). Hãy chỉ ra phát biểu sai trong các phát biểu sau:
 A). Với mọi chương trình khi máy tính đang thực hiện thì con người không thể can thiệp 
 dừng chương trình đó.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_tin_hoc_lop_10.doc