Giáo án cả năm Toán 4 Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345

docx 728 trang giaoanhay 24/12/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Toán 4 Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Toán 4 Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345

Giáo án cả năm Toán 4 Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345
 * Mục tiêu: 
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số.
+ Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, - 1 HS đọc đề bài.
số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
 + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 
 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới 
đây. (Làm việc cá nhân) - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận 
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 
số lẻ. 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 
 3; 5; 7; 9 là số lẻ. 
 - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
 - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- Cả lớp làm bài vào vở: 
 - HS nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao 
nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi 
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số đếm.
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? - Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
 - Các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết số số chẵn, số lẻ. 
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi. 
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học 
sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu 
nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 
dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên 
dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 TUẦN 2: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 03: LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số 
chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
 + Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn? - Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0; 
 2; 4; 6; 8.
 + Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ? - Số lẻ là số có chữ số tận cùng là 1; 3; 
 5; 7; 9.
 + Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ? - Số 538 là số chẵn.
 + Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ? + Số 245 là số lẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
+ Củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu: - 1 HS đọc đề bài.
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn? 
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? (Làm 
việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng: 
 - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
 a) Con ong bay đến bông hoa màu 
 xanh.
 Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng 
 là 8)
 b) Con ong bay đến bông hoa màu 
 vàng.
 Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5)
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm 
2) - HS làm bài.
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm a. Bên dãy số chẵn: 116; 118; 120; 122; 
làm bài vào vở. 124; 126.
 b. Bên dãy số lẻ: 117; 119; 121; 123; 
 125; 127.
 - Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày. - HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 
nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài.
Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi) - Các nhóm làm bài.
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi. + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên 
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém 
số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. nhau 2 đơn vị. (Vì 118 – 116 = 2) + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. 
lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn 
 vị. (Vì 119 -117 = 2)
 - Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS làm bài vào vở
b) – Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. + Nêu tiếp các số chẵn để có ba số chẵn 
Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên liên tiếp nhau: 78; 80; 82
tiếp: + Nêu tiếp các số lẻ để có ba số lẻ liên 
 78 ? ?
 tiếp nhau: 67; 69; 71
Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: 
 67 ? ?
 - HS nhận xét và đọc lại số.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài.
Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất 
cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. (Làm 
việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - Dựa vào chữ số tận cùng. 
- GV cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và số 
lẻ. - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập + Các số chẵn có hai chữ số là: 74; 54
 + Các số lẻ có hai chữ số là: 47; 45; 57; 
 75.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 
nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn.
biết số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. - 10 HS xung phong tham gia chơi. 
Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy nhà 
ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của mỗi 
dãy. Đội nào ghi có số nhà tiếp theo nhanh và 
chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên 
dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------
 TUẦN 2: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
 - Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong 
biểu thức đó.
 - Vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 * Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
 + Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau - Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 
 mấy đơn vị? đơn vị.
 + Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy - Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 
 đơn vị? đơn vị.
 + Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518? - Số chẵn liền sau của số 518 là 520. + Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101? - Số lẻ liền trước của số 101 là 99.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: 
 + Nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
* Cách tiến hành:
a. GV đưa ra tình huống. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: 
+ Nam gấp được mấy cái thuyền? - Nam gấp được 2 cái thuyền.
+ Việt gấp được mấy cái thuyền? - Việt gấp được 4 cái thuyền.
+ Cả Nam và Việt gấp được tất cả bao nhiêu cái - 2 + 4 = 6 (cái thuyền)
thuyền?
+ Mai Gấp được bao nhiêu cái thuyền. - Chưa biết.
+ Rô – bốt đã nói Mai gấp được bao nhiêu cái - Rô – bốt nói Mai gấp được a cái 
thuyền? thuyền.
+ Vậy Nam và Mai gấp được tất cả bao nhiêu - 2 + a (cái thuyền)
cái thuyền?
- GV: 2 + a là biểu thức có chứa chữ. 
+ Nếu a = 4 thì 2 + a = ? + Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là 
 giá trị của biểu thức 2 + a. 
- Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của + Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 18. 
biểu thức 2 + a nếu a = 12. 18 là giá trị của biểu thức 2 + a. 
- GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính - 1 HS nhắc lại.
được một giá trị của biểu thức 2 + a.
b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15.
- Yêu cầu HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên 
bảng làm bài. bảng làm bài.
 40 – b = 40 – 15 
 = 25
- Gọi HS trình bày bài làm. - HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: 
 + Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong 
biểu thức đó.
 + Vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ. * Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá - 1 HS đọc đề bài.
nhân) 
- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở.
a) 125 : m với m = 5. a) Nếu m = 5 thì 125 : m = 125 : 5 = 
b) (b + 4) x 3 với b = 27. 25.
 Nếu b = 27 thì (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 
 3 = 31 x 3 = 93
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở soát, nhận xét.
nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh - 1 HS đọc đề bài.
là a được tính theo công thức: P = a x 4. Hãy 
tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.
(Làm việc nhóm đôi)
- GV mời 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi hình - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy 
vuông. độ dài một cạnh nhân với 4.
GV: a x 4 là biểu thức gì? - a x 4 là biểu thức có chứa một chữ.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi. - HS làm bài theo nhóm. 
 Nếu a = 5 cm thì P = a x 4 = 5 x 4 = 20 
 (cm)
 Nếu a = 9 cm thì P = a x 4 = 9 x 4 = 36 
 (cm)
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a - 1 HS đọc đề bài.
trong mỗi trường hợp sau. 
(Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a 
 = 2 là 45 (Vì P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10 
 = 45)
 + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a 
 = 5 là 60 (Vì P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25 
 = 60)
 + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a 
 = 7 là 70 (Vì P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35 
 = 70)
 + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a 
 = 6 là 65 (Vì P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30 
 = 65)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
nhận biết số số chẵn, số lẻ. 
- Ví dụ: GV viết lên bảng biểu thức có chứa một - 5 HS xung phong tham gia chơi. 
chữ: 25 + 5 x a. GV mời 5 HS lên bảng ứng với 
5 giá trị của a. Ai tính đúng giá trị của biểu thức 
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ca_nam_toan_4_ket_noi_tri_thuc_soan_theo_cong_van_23.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx