Giáo án cả năm Vật lí Lớp 6 sách Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Vật lí Lớp 6 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Vật lí Lớp 6 sách Cánh Diều
a) Mục tiêu: Biết được giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về một số hiện tượng. b) Nội dung: - Quan sát hình 3.1 và cho biết hình tròn màu đỏ ở 2 hình có bằng nhau không? - Dựa vào quan sát hãy sắp xếp các đoạn thẳng (nằm ngang) trên mỗi hình 3.2a và 3.2b theo thứ tự từ ngắn đến dài. 1 1 2 2 3 3 b a b a Hình 3.2 Hình 3.1 - Muốn biết chính xác phải làm thế nào? c) Sản phẩm: Học sinh có thể có các câu trả lời sau: - Ở hình 3.1: Hình tròn màu đỏ ở hình b to hơn. - Ở hình 3.2a: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: 1-3-2 - Ở hình 3.2b: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: 2-3-1 - Muốn biết chính xác ta dùng thước kẻ để đo. - HS đọc kết quả. d) Tổ chức thực hiện: - Hoạt động tiếp sức: một học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung để hoàn thành nhiệm vụ. - GV: Em dùng thước nào? - GV cho 1 vài em lên đo và đọc kết quả. - GV: Từ đó cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể cảm nhận sai một số hiện tượng và giúp các em nhận thức được tầm quan trọng phép đo bài mới. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài. a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các loại đơn vị đo chiều dài. b) Nội dung: 1. Hãy kể tên những đơn vị đo chiều dài mà em biết? 2. Đổi đơn vị a. 1,25m = .....dm b. 0,1dm = ....mm c. ......mm = 0,1m d. ......cm = 0,5dm 3. Thông báo đơn vị chuẩn là mét (m). - Ngoài đơn vị là mét, người ta còn dùng đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn của mét. Đơn vị Kí hiệu Đổi ra mét kilômét (kilometre) km 1000m mét (metre) m 1m decimét (decimetre) dm 0,1m centimét (centimetre) cm 0,01m milimét (milimetre) mm 0,001m micrômét (micrometre) m 0,000.001m nanômét (nanometre) nm 0,000.000.001m - Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác như in (inch), dặm (mile). c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là m. 2. Đổi đơn vị: a. 1,25m = 12,5 dm b. 0,1dm = 10mm c. 100mm = 0,1m d. 5cm = 0,5dm d) Tổ chức thực hiện: - Học sinh hoạt động cặp đôi trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng. - GV giới thiệu đơn vị chuẩn trong hệ đơn vị đo lường Việt Nam và một số đơn vị đo độ dài khác như in (inch), dặm (mile). Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài. a) Mục tiêu: Học sinh nêu được các loại thước để đo chiều dài của vật. b) Nội dung: 1. Hãy kể tên các dụng cụ đo chiều dài mà em biết. 2. GV giới thiệu một số loại thước ở hình 5.1a,b,c,d và yêu cầu HS nêu tên gọi? 3. GV thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN: - GV yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây: ? Thước a và b, thước nào cho kết quả đo chính xác hơn? c) Sản phẩm: 1. Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước kẻ, thước mét, thước cuộn... 2. 3. (a): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,5cm (b): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,1cm (c): GHĐ: 15cm ; ĐCNN: 1cm - Thước b vì ĐCNN càng nhỏ, kết quả đo càng chính xác d) Tổ chức thực hiện: - Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm đôi trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về các bước đo chiều dài a) Mục tiêu: - Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài của vật và lựa chọn thước phù hợp trước khi đo. - Trình bày được các bước đo chiều dài của vật và chỉ ra được cách khắc phục một số thao tác sai khi đo chiều dài bằng thước. b) Nội dung: - HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập Chủ đề II – Phần I ĐO CHIỀU DÀI theo các bước hướng dẫn của GV. - Rút ra kết luận về các thao tác đo chiều dài của vật bằng thước. - Thực hiện thí nghiệm đo chiều dọc, chiều ngang của cuốn sách Vật Lý 6 bằng thước. c) Sản phẩm: - Đáp án Phiếu học tập Chủ đề II – Phần I ĐO CHIỀU DÀI có thể là: Các bước đo chiều dài của vật bằng thước: + Ước lượng chiều dài cần đo. + Chọn dụng cụ đo phù hợp. + Đặt thước dọc theo chiều dài của vật cần đo sao cho 1 đầu của vật trùng với vạch số 0. + Đặt mắt vuông góc với cạnh thước tại đầu kia của vật. + Đọc và ghi kết đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật. - Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về tìm hiểu các bước đo chiều dài và xử lý số liệu trong thực hành đo bề dày cuốn sách Vật lý. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: + GV yêu cầu HS đọc SGK và hoạt động nhóm theo bàn hoàn thiện các B1, B2 phần bước 1 trong nội dung Phiếu học tập. + GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử dụng thước để đo chiều dài của vật và hoàn thiện B3 trong phiếu học tập. + GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo bàn để đo chiều dọc, chiều ngang cuốn sách Vật lý và ghi chép kết quả quan sát được vào B4 trong Phiếu học tập. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các bước đo chiều dài của vật bằng thước. + HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày thứ tự các bước đo chiều dài của vật bằng thước trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). - Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm về tìm bước đo chiều dài của vật bằng thước và thực hành đo chiều dọc, chiều ngang cuốn sách Vật lý. GV chốt bảng các bước đo chiều dài của vật bằng thước. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. - Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện tập về cách đổi đơn vị đo khối lượng, ước lượng khối lượng để chọn loại cân phù hợp, đọc kết quả đo tùy theo mỗi loại cân. b) Nội dung: Làm các bài tập sau: Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng A.thước đo. B. gang bàn tay. C. sợi dây. D. bàn chân. Câu 2. Giới hạn đo của thước là A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước. B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước. C. độ dài lớn nhất ghi trên thước. D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước. Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là A. m2 B. m C. kg D. l. Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm. C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm. Câu 5. Cho các bước đo độ dài gồm: (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp. (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là A. (2), (1), (3). B. (3), (2), (1). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (1). c) Sản phẩm: Đáp án có thể là: 1. A 2. C 3. B 4. C 5. A d) Tổ chức thực hiện: - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. - Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi - Học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung: - GV cho HS hoạt động trải nghiệm đo đường kính nắp chai: + Đề xuất phương án đo + Thực hành đo c) Sản phẩm - Đề xuất được phương án đo đường kính nắp chai. + Phương án 1: Đặt nắp lên giấy, dùng bút chì vẽ vòng tròn nắp chai trên giấy. Dùng kéo cắt vòng tròn. Gập đôi vòng tròn. Đo độ dài đường vừa gập, đó chính là đường kính nắp chai. + Phương án 2: Đặt một đầu sợi dây tại một điểm trên nắp, di chuyển đầu dây còn lại trên vành nắp chai đến vị trí chiều dài dây lớn nhất. Dùng bút chì đánh dấu rồi dùng thước đo độ dài vừa đánh dấu, đó chính là đường kính nắp chai. + Phương án 3: Đặt nắp chai trên tờ giấy, dùng thước và bút chì kẻ 2 đường thẳng song song tiếp xúc với nắp chai. Đo khoảng cách giữa 2 đường thẳng này, đó chính là đường kính nắp chai. ..... - Đo được đường kính nắp chai. d) Tổ chức thực hiện: - GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đề xuất phương án thí nghiệm đo đường kính nắp chai dựa trên những dụng cụ đã có trong khay của nhóm. - Đại diện nhóm HS trình bày, HS nhóm khác nhận xét. - GV thống nhất phương án và cho các nhóm thực hành đo theo phương án đã chọn. - HS báo cáo kết quả thực hành và rút ra nhận xét. GV dặn dò học sinh làm bài và học bài. PHẦN II: ĐO KHỐI LƯỢNG 1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về đơn vị đo khối lượng. a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại các loại đơn vị đo khối lượng. b) Nội dung: H1. Hãy kể tên những đơn vị đo khối lượng mà em biết? H2. Tìm hiểu số gam ghi trên vỏ mì chính, muối, bột giặt... H3. Khối lượng là gì? c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: H1. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là kilôgam, kí hiệu là kg. (Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện đo lường quốc tế ở Pháp). H2. + Trên gói mì chính ghi 40g, con số này cho biết: lượng mì chính có trong gói. + Trên hộp Omo ghi 9kg, con số này cho biết: lượng bột giặt có trong hộp. + Trên túi muối ghi 500g, con số này cho biết: lượng muối có trong túi. H3. Khối lượng của vật là lượng chất chứa trong vật. d) Tổ chức thực hiện: - Học sinh hoạt động cá nhân trả lời ý 1, hoạt động nhóm đôi thực hiện B1 trong PHT (ý 2), và nêu được khối lượng là gì, học sinh khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng. - Nếu HS không nêu được kết luận khối lượng là gì, GV gợi ý bằng điền từ: Hoạt động 1.2: Tìm hiểu về dụng cụ đo khối lượng. a) Mục tiêu: Học sinh nêu được các loại cân để đo khối lượng của vật. b) Nội dung: GV: Để đo khối lượng người ta dùng cân. H4. Hãy kể tên các dụng cụ đo khối lượng mà em biết. H5. Hãy sắp xếp tên gọi tương ứng của các loại cân ở hình1 a,b,c,d? Hình 1 H6. Với mỗi loại cân khác nhau cách xác định GHĐ và ĐCNN giống hay khác nhau? H7. Trong thực tế người ta thường dùng loại cân nào? H8. Nêu cách xác định GHĐ và ĐCNN của cân đồng hồ. - GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân. - ĐCNN của cân khối lượng giữa hai vạch chia liên tiếp trên cân. H9. Xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây: (a) Hình 2 (b) c) c) Sản phẩm: H4. Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử.... H5. Tên gọi tương ứng của các loại cân. H6. Với mỗi loại cân khác nhau ta có cách xác định GHĐ và ĐCNN khác nhau. H7. Trong thực tế người ta thường dùng cân đồng hồ. H8. GHĐ và ĐCNN của cân đồng hồ: - GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân. - ĐCNN của cân khối lượng giữa hai vạch chia liên tiếp trên cân. H9. GHĐ và ĐCNN của các cân ở hình 2: (a): GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 5 g (b): GHĐ: 15 kg; ĐCNN: 0,05 kg (c): GHĐ: 130 kg; ĐCNN: 1 kg d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: + GV yêu cầu HS dùng kiến thức thực tế hoạt động cá nhân để trả lời H4. + GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời H5, H6, H7, học sinh khác nhận xét, bổ sung. + Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn để trả lời H8, H9, học sinh khác nhận xét, bổ xung. - Thực hiện nhiệm vụ: + HS dùng kiến thức thực tế hoạt động cá nhân để trả lời H4. + HS hoạt động nhóm đôi trả lời H5, H6, H7, học sinh khác nhận xét, bổ sung. + HS hoạt động nhóm theo bàn để trả lời H8, H9, học sinh khác nhận xét, bổ xung. - Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu kiến thức. - GV chốt lại kiến thức đã tìm được ở trên. Hoạt động 1.3: Tìm hiểu cấu tạo và các bước đo khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử. a) Mục tiêu: - Học sinh xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng của vật và lựa chọn cân phù hợp trước khi đo. - Nêu được cấu tạo của cân đồng hồ, cân điện tử. - Xác định được các bước đo khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử. b) Nội dung: H10. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi quan sát và điền tên các bộ phận cân đồng hồ, cân điện tử. H11. Trình bày các bước dùng cân đồng hồ và cân điện tử điện tử để cân khối lượng 1 vật. H12. Trải nghiệm pha trà tắc c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh có thể là: H10. 1. Cân đồng hồ. 10.2. Cân điện tử: H11. Cách đo khối lượng
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_vat_li_lop_6_sach_canh_dieu.docx
Chủ đề 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên, dụng cụ đo và an toàn thực hành.docx
Chủ đề 2. Các phép đo.docx
Chủ đề 3. Lực.docx
Chủ đề 4. Năng lượng.docx
Chủ đề 5. Trái Đất và bầu trời.docx

