Giáo án cả năm Vật lí Lớp 9
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Vật lí Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án cả năm Vật lí Lớp 9
- Cần ơn tập lại: CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc song song ở lớp 7; So sánh trong nối tiếp với song song; Xem trước điện trở trong đoạn mạch song song như thế nào. Tuần: 03 Ngày soạn: 17/09/ Tiết: 05 Ngày dạy: 18/09/ BÀI DẠY: ĐOẠN MẠCH SONG SONG (1tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Viết được cơng thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở. 2. Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần. - Vận dụng định luật Ơm cho đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần. 3.Thái độ: Cĩ thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận. 4. Đinh hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính tốn. - Năng lực chuyên biệt bộ mơn: - Phát triển năng lực tư duy lơ gic và năng lực tính tốn của học sinh 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Cĩ trách nhiệm với bản thân II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: - 3 điện trở mẫu cĩ 1 điện trở là tương đương; 1 bảng cắm điện.1 ampe kế; 1 vơn kế; 1 cơng tắc; 1 nguồn 3V – 12V, 9 đoạn dây dẫn. 2. Học sinh: Đọc kĩ bài mới. III. Chuỗi các hoạt động học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở bài tập 2 học sinh bài tập 4.3, 4.4 SBT và nêu nhận xét bài làm. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC NỘI DUNG GIÁO VIÊN SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: học tập: -Đối với đoạn mạch song -HS dự đốn song thì Rtđ của đoạn mạch cĩ bằng tổng các R thành phần khơng? - Gọi HS nhắc lại kiến thức cũ: trong đoạn mạch gồm hai đen mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dịng điện của đoạn mạch cĩ quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dịng điện các mạch rẽ? ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng các điện trở TIẾT 5: ĐOẠN MẠCH thành phần. Với đoạn mạch SONG SONG (1tiết) song song điện trở tương đương của đoạn mạch cĩ bằng tổng các điện trở thành phần? 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hiện nhiệm vụ học tập: hoạt động và thảo luận - GV: Nhận xét câu trả lời - HS: Lắng nghe của hs , dẫn dắt vào bài mới - Ghi bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: I. CƯỜNG ĐỘ DỊNG học tập: ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN * Lần lượt gọi HS trả lời các * Hoạt động cá nhân, từng HS THẾ TRONG ĐOẠN câu hỏi. nghe câu hỏi nhớ lại kiến MẠCH SONG SONG: thức, trả lời. 1. Nhắc lại kiến thức lớp - CĐDĐ trong đoạn mạch CĐDĐ trong mạch chính 7: mắc song song như thế nào? bằng tổng các mạch nhánh. - CĐDĐ qua mạch chính HĐT bằng nhau ở mạch bằng tổng CĐDĐ qua các - HĐT như thế nào? chính và các mạch rẽ. mạch rẽ. 2.Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả I = I1 + I2 hiện nhiệm vụ học tập: hoạt động và thảo luận - HĐT giữa hai đầu đoạn - Phân tích nhận xét, đánh - HS:Lắng nghe mạch bằng HĐT giữa hai giá, kết quả thực hiện nhiệm - Ghi bài đầu mỗi mạch rẽ. vụ học tập của học sinh. U = U1 = U2 - GV Nhận xét câu trả lời của cá nhân học sinh. Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch mắc song song 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: 2. Đọan mạch gồm 2 điện học tập: * Hoạt động cá nhân: trở mắc song song: * Cho HS quan sát H5.1 và + Quan sát hình nghe câu trả lời câu hỏi C1: hỏi. + HS1 trả lời. + HS2 nhận xét. - Hai điện trở mắc như thế Hai điện trở được mắc song nào? song với nhau. K A B - Ampe kế dùng đo CĐDĐ. + - -Vai trị của ampe kế? -Vơn kế dùng đo HĐT. -Vai trị của vơn kế? * Hoạt động nhĩm: A V * Cho HS thảo luận nhĩm trả + Thảo luận lời câu C2, đại diện nhĩm trả + Đại diện nhĩm trả lời. R1 lời, cĩ cho nhận xét. I1 R 2 I1.R1 = I2R 2 , suy ra = -Từ biểu thức (3), hãy I2 R1 R2 phát biểu thành lời mqh + Đại diện nhĩm nhận xét. giữa cường độ dịng điện Hình 5.1 I R I R qua các mạch rẽ và điện 1 tđ Hay 1 2 trở thành phần. I R I2 R1 2. Đánh giá kết quả thực I tỉ lệ nghịch với R hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả - GV yêu nhĩm học sinh trả hoạt động và thảo luận : lời câu hỏi C1, C2 - Hoạt động nhĩm học sinh trả - Phân tích nhận xét, đánh lời câu hỏi: giá, kết quả thực hiện nhiệm C1: R1//R2, ampe kế đo I vụ học tập của học sinh. mạch và vơn kế đo U của - GV Nhận xét câu trả lời mạch. của cá nhân học sinh. C2: R1//R2 => U1 = U2 I1.R1 = I2.R2 I1/I2 = R2/R1 I R 1 2 I R 2 1 (3) - Từ (3) ta cĩ: Trong đoạn mạch song song cường độ dịng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần. + Các nhĩm khác nhận xét. Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trở tương đương 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: II. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG học tập: * Từng HS hoạt động cá nhân ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN * Cho HS hoạt động cá xây dựng cơng thức. MẠCH SONG SONG: nhân xây dựng cơng thức + HS1 trình bày trước lớp. 1. Cơng thức điện trở điện trở tương đương. + HS2 nhận xét. tương đương: C3 - Cơng thức tính CĐDĐ I = I1 + I2 Ta cĩ: I = I1 + I2 (1) trong đoạn mạch song song? U U * TL: I = I = ( 2 ) R R U U U - Hệ thức định luật Ơm? => = 1 + 2 * Suy nghĩ tìm phương án tiến R tđ R1 R 2 hành TN kiểm tra. Mà ta lại cĩ: * Cho HS nêu phương án * Nhĩm tiến hành TN, ghi U = U1= U2 kiểm tra. nhận kết quả, xử lý kết quả 1 1 1 => = + (4) Kết luận. R tđ R1 R 2 * Cho HS hoạt động nhĩm Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì tiến hành TN kiểm tra. hay R 1 .R 2 (4’) R tđ nghịch đảo của điện trở tương R 1 R 2 Điện trở tương đương của đương bằng tổng các nghịch 2. Thí nghiệm kiểm tra: đoạn mạch song song như đảo của điện trở thành phần. (SGK) thế nào? - Yêu cầu nhĩm HS phát -Thảo luận nhĩm để rút ra kết biểu kết luận luận. 2.Đánh giá kết quả thực 3. Kết luận: Đối với đoạn hiện nhiệm vụ học tập: mạch gồm hai điện trở - GV yêu cá nhân học sinh 2. Báo cáo kết quả mắc song song thì nghịch trả lời câu hỏi C3 hoạt động và thảo luận: đảo của điện trở tương - Phân tích nhận xét, đánh C3 đương bằng tổng các giá, kết quả thực hiện nhiệm Vì R1 // R2 I = I1 + I2 nghịch đảo của từng điện U U U vụ học tập của học sinh. AB 1 2 4 trở thành phần. - GV Nhận xét câu trả lời Rtd R1 R2 của cá nhân học sinh. R .R R 1 2 4' td R R 1 2 -Thảo luận nhĩm để rút ra kết luận: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: III. VẬN DỤNG: học tập: C4 * Cho HS hoạt động cá nhân - Từng hs trả lời C4 , C5 theo C5 trả lời câu hỏi C4. hướng dẫn của GV * Cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C5 từng phần. 2.Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hiện nhiệm vụ học tập: hoạt động và thảo luận - GV yêu cá nhân học sinh * Hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi C4,C5 + HS1 trả lời câu C 4: Đèn và - Phân tích nhận xét, đánh quạt được mắc song song; Sơ giá, kết quả thực hiện nhiệm đồ mạch điện như hình 5.1; vụ học tập của học sinh. Quạt vẫn hoạt động vì quạt - GV Nhận xét câu trả lời được mắc vào HĐT đã cho. của cá nhân học sinh. + HS2 nhận xét. * Hoạt động cá nhân: + HS1 trả lời phần 1 câu C5: + Vì R1 //R2 do đĩ điện trở tương đương R12 là: 1 1 1 1 1 1 RAC R12 R3 15 30 10 R12 = 15 + Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là: 1 1 1 1 1 1 R12 R1 R2 30 30 15 RAC = 10 Điện trở RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần. + HS2 nhận xét. + HS3 trả lời phần 2 câu C5: + HS4 nhận xét. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: học tập: - Yêu cầu đọc phần cĩ thể em chưa biết Cho mạch điện cĩ sơ đồ như Từng HS nhận nhiệm vụ hình 5.1 SBT, trong đĩ R1 = 15Ω, R2 = 10Ω, vơn kế chỉ 12V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch b) Tính số chỉ của các ampe kế. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Cá nhân nhận nhiệm vụ: Tĩm tắt: 2. Đánh giá kết quả thực R1 = 15Ω; R2 = 10Ω; UV = hiện nhiệm vụ học tập: 12V - Yêu cầu học sinh về nhà a) Rtđ = ? làm bài tập tiết sau báo cáo b) IA = ?; IA1 = ?; IA2 = ? kết quả. Lời giải: a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: b)Cường độ dịng điện qua mạch chính là: Vì R1 mắc song song với R2 nên U1 = U2 = UV = 12V → I1 = U1/R1 = 12/15 = 0,8A. I2 = U2/R2 = 12/10 = 1,2A. Vậy ampe kế ở mạch chính chỉ 2A, ampe kế 1 chỉ 0,8A, ampe kế 2 chỉ 1,2A. 4. Củng cố: ? Thế nào là đoạn mạch song song. I, U, Rtđ của đoạn mạch song song? + Giải các bài tập: 5.2, 5.3, 5.5, 5.6 SBT 5.Hướng dẫn về nhà: + Xem trước bài: Bài tập vận dụng Định luật Ơm. Dựa vào gợi ý cách giải giải trước các bài tập; Chú ý nghiên cứu kỹ bài 3. Tuần: 03 Ngày soạn: 21/09/ Tiết: 06 Ngày dạy: 22/09/ BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ƠM CHO ĐOẠN MẠCH HỖN HỢP (1 Tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và mạch hỗn hợp. 2. Kĩ năng: Vận dụng định luật Ơm để giải một số bài tập đơn giản. 3.Thái độ:Cĩ thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận. 4. Đinh hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính tốn; Năng lực sáng tạo - Năng lực chuyên biệt mơn học: Phát triển năng lực tư duy lơgic và năng lực tính tốn của học sinh. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Cĩ trách nhiệm với bản thân II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Bài tập 2. Học sinh:Ghi nhớ các cơng thức đối với đoạn mạch //, đoạn mạch nối tiếp III. Chuỗi các hoạt động học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu nội dung và viết hệ thức định luật Ơm? 3. Bài mới: 2. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong hoạt động khởi động). 3. Tổ chức các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: học tập: GV: Đặt vấn đề Dựa vào nội dung đã học tiết hơm nay -HS : Lắng nghe chúng ta sẽ dựa vào cơng thức đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song để giải bài tập 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hiện nhiệm vụ học tập: hoạt động và thảo luận - GV: Nhận xét câu trả lời của - Cá nhân nhận nhiệm vụ hs , dẫn dắt vào bài mới - Ghi bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ: I.Hệ thống kiên thức: học tập: - CĐDĐ, HĐT và điện trở - Phát biểu và viết biểu thức -HS: Phát biểu, viết cơng tương đương trong đoạn định luật Ơm. thức. mạch nối tiếp - Viết cơng thức biểu diễn + I = I1 = I2 mối quan hệ giữa U, I, R U = U1 + U2 ; R td = R1 +R 2 trong đoạn mạch cĩ 2 điện - CĐDĐ, HĐT và điện trở trở mắc nối tiếp. *HS: Nghe. tương đương trong đoạn *GV: Cho nêu các bước giải mạch song song bài tập=> bài. + I = I1 +I2 ; U = U1 = U2 Phương pháp: Các bước 1 1 1 = + giải bài tập: R R R - Bước 1: Tìm hiểu tĩm tắt tđ 1 2 đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu cĩ). - Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm cơng thức liên quan đến các đại lượng cần tìm. - Bước 3: Vận dụng cơng thức đã học để giải bài tốn. 2. Báo cáo kết quả - Bước 4: Kiểm tra kết quả, hoạt động và thảo luận : trả lời. - Hoạt động nhĩm học sinh trả 2. Đánh giá kết quả thực lời câu hỏi: hiện nhiệm vụ học tập: - CĐDĐ, HĐT và điện trở - GV yêu cá nhân học sinh trả tương đương trong đoạn lời câu hỏi C3 mạch nối tiếp - Phân tích nhận xét, đánh + I = I1 = I2 giá, kết quả thực hiện nhiệm U = U1 + U2 ; R td = R1 +R 2 vụ học tập của học sinh. - CĐDĐ, HĐT và điện trở - GV Nhận xét câu trả lời tương đương trong đoạn của cá nhân học sinh. mạch song song + I = I1 +I2 ; U = U1 = U2 1 1 1 = + R tđ R1 R 2 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG: Hoạt động 2: Giải bài tập 1. Thực hiện nhiệm vụ: II. Bài tập 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Bài 1: học tập: - Hs đọc và tĩm tắt đề bài R1 R2 Bài 1. Cho mạch điện như R1nt R2 V sơ đồ hình vẽ, R = 5Ω, R = Ampe kế đo I mạch chính 1 2 A 15Ω, vơn kế chỉ 3V. +. .- K A B a) Ampe kế chỉ bao nhiêu? Vơn kế đo U giữa hai đầu R2. Tĩm tắt: b) Tính hiệu điện thế giữa R1 = 5 Ω; R2 = 15 Ω; hai đầu đoạn mạch AB. UV = 3 V a) Số chỉ Ampe kế IA ? R1 R2 b) UAB = ? V Lời giải: A a. Vì R1 và R2 ghép nối tiếp +. .- K A B nên I1 = I2 = I = IA Số chỉ của ampe kế là: ? Đọc đề bài và tĩm tắt đề bài như bài tập 1? ? Nêu cách mắc, các dụng cụ đo mắc như vậy để đo b. Điện trở tương đương những đại lượng nào? của đoạn mạch là: GV yêu cầu HS nêu các Rtđ = R1 + R2 = 5 + 15 = 20 Ω cách tính UAB sau đĩ lựa chọn cách tính và giải thích Hiệu điện thế giữa hai đầu sự lựa chọn của mình. AB của đoạn mạch là: 2. Đánh giá kết quả thực UAB = I.Rtđ = 0,2.20 = 4V. hiện nhiệm vụ học tập: 2. Báo cáo kết quả Đáp số: a) IA = 0,2 A; -GV cho Hs nhận xét đánh hoạt động và thảo luận : UAB = 4V giá cho điểm. - HS phân tích tìm hướng - GV gọi 1 HS lên bảng giải. trình bày lời giải. Tĩm tắt: R1 = 5 Ω; R2 = 15 Ω; UV = 3 V a) Số chỉ Ampe kế IA ? b) UAB = ? Lời giải: a. Vì R1 và R2 ghép nối tiếp nên I1 = I2 = I = IA Số chỉ của ampe kế là: b. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = R1 + R2 = 5 + 15 = 20 Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là: UAB = I.Rtđ = 0,2.20 = 4V. Đáp số: a) IA = 0,2 A;
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_vat_li_lop_9.docx
Tuần 1, Tiết 1+2.docx
Tuần 2, Tiết 3+4.docx
Tuần 3, Tiết 5+6.docx
Tuần 4, Tiết 7+8.docx
Tuần 5, Tiết 9+10.docx
Tuần 6, Tiết 11+12.docx
Tuần 7+8, Tiết 13+14+15+16.docx
Tuần 9, Tiết 17+18.doc
Tuần 10, Tiết 19+20.doc
Tuần 11, Tiết 21+22.doc
Tuần 12, Tiết 23+24.doc
Tuần 13, Tiết 25+26.doc
Tuần 14, Tiết 27+28.docx
Tuần 15, Tiết 29+30.docx
Tuần 16, Tiết 31+32.docx
Tuần 17+18, Tiết 33+34+35.docx
Tuần 19, Tiết 37+38.docx
Tuần 20, Tiết 39+40.docx
Tuần 21, Tiết 41+42.docx
Tuần 22+23, Tiết 43+44+45.docx
Tuần 24, Tiết 46+47.docx
Tuần 25, Tiết 48+49.docx
Tuần 26, Tiết 50+51.docx
Tuần 27, Tiết 52.docx
Tuần 27, Tiết 53.docx
Tuần 28, Tiết 55.docx
Tuần 29, Tiết 56+57.docx
Tuần 30, Tiết 58+59.docx
Tuần 31, Tiết 60+61.docx
Tuần 32, Tiết 62+63.docx
Tuần 33, Tiết 64.docx
Tuần 33, Tiết 65.docx
Tuần 34, Tiết 66+67+68.docx
Tuần 35, Tiết 69+70.docx

