Giáo án dạy cả năm Toán Lớp 1 Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy cả năm Toán Lớp 1 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy cả năm Toán Lớp 1 Cánh Diều
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu - GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 vào ô trống. và 10-0. - HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm từ 10 đến - GV cùng HS nhận xét tuyên dương 0. 4. Vận dụng Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS dếm đủ 10 bông hoa mỗi loại rồi chia sẻ với bạn cách đếm. - GV yêu cầu học sinh kể tên 10 đồ vật có - HS kể xung quanh mình. - GV cùng HS nhận xét. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời. -Về nhà tìm thêm các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: ******************************************* Toán Tiết 8: LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 – 10. Biết đọc, viết các số trong phạm vi 10. - Rèn kĩ năng đọc viết số trong phạm vi 10. Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Thông qua các hoạt động học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra. II. Đồ dùng dạy – học; 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Cho học sinh hát bài Năm ngón tay ngoan. - HS hát 2.Thực hành luyện tập. Bài 1. Mỗi chậu có mấy bông hoa? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài - GV cho học sinh làm việc cá nhân. - HS đếm số bông hoa và trả lời - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ. - HS đánh giá sự chia sẻ của các bạn. Bài 2. Trò chơi “Lấy cho đủ số hình” - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách chơi: GV nêu số - Lắng nghe đồ vật thì HS lấy thẻ số tương ứng có trong bộ đồ dùng học toán. - Cho HS chơi - HS chơi. - GV cho HS lần lượt chia sẻ kết quả - GV cùng HS nhận xét tuyên dương Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu vào ô trống. - GV tổ chức cho học sinh đọc các số - HS đọc trong bài - GV cùng HS nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng Bài 4. Đếm số chân của mỗi con vật sau. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho HS đếm số chân của từng con - HS đếm. vật - GV cho HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả - GV cùng HS nhận xét. Bài 5. Tìm hình phù hợp. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho học sinh làm bài cá nhân - HS tìm quy luật rồi xác định hình phù họp vào ô trống. - GV cho học sinh báo cáo kết quả - HS nêu kết quả a. Tam giác màu đỏ b. hình chữ nhật màu - GV cùng HS nhận xét tuyên dương xanh, hình chữ nhật màu cam - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời. - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số 10 trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: ********************************************** Toán Tiết 9: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I.Yêu cầu cần đạt : - Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật. Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng. - Giúp học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Rèn kĩ năng so sánh. - Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra. II. Đồ dùng dạy – học; 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Giáo viên cho HS quan sát tranh ở trang - HS quan sát 22 SGK trên màn hình. - Yêu cầu học sinh nêu những điều mình - HS nêu những điều quan sát được: quan sát được từ bức tranh. + 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn. + Trên bàn có 6 cái bát, 7 cái cốc, - Yêu cầu học sinh nhận xét về số bạn gấu - HS chia sẻ so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn. - GV nhận xét, bổ sung. 2. Hình thành kiến thức. * GV cho HS quan sát tranh SGK. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS cách xác định số cốc nhiều hơn số bát. + Dùng bút chì vẽ đường nối tương ứng + HS vẽ theo thẻ bát và cốc. + Ta thấy số cốc thừa ra mấy cái? - Thừa ra 1 cái + Chứng tỏ số cốc đã nhiều hơn số bát - HS nhắc lại hay số bát ít hơn số cốc. * Tương tự với thẻ bát và thìa - HS theo tác lấy thẻ yêu cầu học sinh lấy thẻ bát và thẻ thìa tương ứng để lên bàn rồi so sánh số lượng 2 loại - Số bát đã nhiều hơn số thìa hay số thìa - HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết ít hơn số bát luận. - GV nhận xét. * Tương tự với thẻ bát và đĩa - Số bát đã bằng số thìa hay số thìa và số - HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết bát bằng nhau luận. - GV nhận xét. - GV Y/C HS nhắc lại: nhiều hơn, ít hơn, - HS (cá nhân- cả lớp)nhắc lại bằng nhau. 3. Thực hành luyện tập. Bài 1. Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để nói về hình vẽ sau. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2- 3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát + Trong hình vẽ những gì? + Vẽ cốc, thìa và đĩa. + Để thực hiện yêu cầu của bài toán thì - So sánh thìa- cốc; thìa- đĩa; đĩa- cốc trước hết ta phải làm gì? - GV cho HS làm bài - HS làm việc - Gọi HS báo cáo kết quả bài 1. -3HS báo cáo kết quả: - GV cùng HS khác nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 2.Cây bên nào nhiều quả hơn - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở BT. - Mời HS chia sẻ kết quả bài làm. - Vài HS chia sẻ kết quả. - GV và HS nhận xét - HS nhận xét bạn. 4. Vận dụng Bài 3.Xem tranh rồi kiểm tra câu nào đúng, câu nào sai. - GV nêu yêu cầu bài tập - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu - Em cho biết bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ: 5 bạn nhỏ, 5 cái xẻng và 5 cái xô đựng nước. + Quan sát rồi đưa ra ý kiến a) Số xô nhiều hơn số xẻng a) S b) Số xẻng ít hơn số người b) S c) Số người và số xô bằng nhau. c) Đ - GV khuyến khích HS quan sát tranh và - HS nêu đặt câu hỏi liên quan đến bức tranh sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - GV cùng HS nhận xét - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các tình huống thực tế liên quan đến sử dụng các từ : nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: ****************************************************** TUẦN 4 Toán Tiết 10+11: LỚN HƠN, DẤU >. BÉ HƠN, DẤU < . BẰNG NHAU, DẤU = I.Yêu cầu cần đạt : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các dấu (>, <, =) để so sánh các số. - Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5. - Phát triển các NL toán học:NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy – học; 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS nhận xét về số quả bóng ở tay HS xem tranh, chia sẻ những gì các em quan phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi sát được từ bức tranh. bạn. 2. Hình thành kiến thức a.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu > - HD HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên trái có 4 quả bóng. Bên phải có 1 quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”. - GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 quả - HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng, bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu > gài vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn hơn đọc là “lớn hơn”. 1” - Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5 quả bóng, bên phải có 3 quả bóng. HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3 quả bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3. b.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu < - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai - HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng, và nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng. Bên phải gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn có 5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng 5”. bên phải. 2 quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn” . c.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu = - Cho HS quan sát hình vẽ thứ ba và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có 3 quả bóng, số bóng bên trái và số bóng bên phải bằng nhau”. Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là - HS đọc “3 bằng 3”. “bằng”. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số - HS quan sát. Nhận xét: “3 khối lập lượng khối lập phương bên trái với số lượng phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. khối lập phương bên phải. Ta có: “3 lớn hơn 1 viết 3 > 1.: - Cho HS thực hành so sánh số lượng khối lập - HS thực hành so sánh viết kết quả: 2 phương ở các hình vẽ tiếp theo. 3. Bài 2: Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, lập tương ứng mỗi chiếc xẻng với một chiếc xô. - HS quan sát - Nhận xét: “Mỗi chiếc xẻng tương ứng với - HS thực hiện tương tự với các hình vẽ một chiếc xô, thừa ra một chiếc xô. Vậy số tiếp theo rồi viết kết quả vào vở: 3 >2; xẻng ít hơn số xô”. Ta có: “2 bé hơn 3”, viết 2 2 = 2. < 3. - HS chia sẻ với bạn cách làm. - Khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của các em sử dụng các từ ngữ:nhiều hơn, ít hơn, lớn hơn, bé hơn, bằng nhau Bài 3 a) HS tập viết các dấu (>, <, =) vào bảng con. - HS thực hiện b) Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và chia sẻ với bạn cách làm. 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn - HS chọn đồ vật có ghi số lớn hơn, rồi nghe bức tranh vẽ gì? chia sẻ với bạn cách làm. - Tìm các ví dụ xung quanh lớp học, trong gia đình. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Kí hiệu toán học nào em cần nắm chắc? Để không nhầm lẫn khi sử dụng các kí hiệu đó em nhắn bạn điều gì? IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: . ***************************************** Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10.- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10. - Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. -Hs tích cực , hứng thú khi học bài II. Đồ dùng dạy – học; 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. Học sinh: - Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Chơi trò chơi “Ghép thẻ” GV nêu mệnh - HS ghép vào bảng gài. đề 1 2; ...HS ghép vào bảng gài. GV nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so - HS quan sát sánh số lượng khối lập phương bên trái với bên phải bằng cách lập tương ứng một - HS thực hành so sánh số lượng khối khối lập phương bên trái với một khối lập lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và phương bên phải. Nhận xét: “5 khối lập viết kết quả vào vở: 4 < 6; 7 = 7. phương nhiều hơn 3 khối lập phương”, ta có: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3. - HS chia sẻ với bạn cách làm. Bài 2 - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử - HS thực hiện dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào - 3 HS đọc kết quả và chia sẻ với bạn vở. cách làm. Bài 3. HS lấy các thẻ số 4, 8, 5. Đố bạn - HS thực hiện chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các the số trên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. Có thể thay bằng các thẻ sổ khác hoặc lấy ra 3 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện tương tự như trên. - GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? - HS đếm và chỉ ra bạn có ít viên bi - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho nhất, bạn có nhiều viên bi nhất. bạn về so sánh liên quan đến tình huống bức tranh. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể so sánh chính xác hai số, em nhắn bạn điều gì? IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: .................... TUẦN 5 Toán Tiết 13: ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) A.Yêu cầu cần đạt : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...). - Rèn kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. B. Đồ dùng dạy – học; 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. Học sinh: - Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 1. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Bài 1 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức - HS thực hiện tranh vẽ gì? - HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và - HS đếm và nói số lượng, chẳng mỗi loại đồ vật có trong bức tranh. hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội - HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng mũ, có 1 chiếc bánh sinh nhật, có liên quan đến tình huống bức tranh. 6 cây nến, ... 2. Thực hành, luyện tập Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp: - HS thực hiện theo cặp. Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong hình. Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật. - HS thực hiện Bài 3. Cho HS thực hiện các hoạt động sau: - HS thực hiện Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay rồi nêu số thích họp. Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiện tương tự với các trường hợp khác. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS nêu - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? D . Những điều chỉnh sau bài dạy: ********************************************* Toán Tiết 14: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...). - Rèn kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10. - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy – học: 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. Học sinh: - Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS đọc các số từ 0 đến 10 và ngược lại - HS thực hiện - GV nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập Bài 4. - HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10: a) Tìm các thẻ - Thực hiện theo cặp hoặc theo ghi số bé hơn 5; b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn nhóm bàn:
File đính kèm:
giao_an_day_ca_nam_toan_lop_1_canh_dieu.docx

