Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 1 cả năm

doc 201 trang giaoanhay 24/12/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 1 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 1 cả năm

Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 1 cả năm
 BÀI 6: KỸ NĂNG GIAO TIẾP QUA ĐIỆN THOẠI
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh học văn hóa giao tiếp qua nghe- gọi bằng điện thoại 
lịch sự. Ứng dụng trong cuộc sống thường ngày.
TỔNG QUAN BÀI HỌC
Học sinh học văn hóa gia tiếp qua nghe- gọi bằng điện thoại lịch sự. 
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG
 - Chúng ta giao tiếp nghe- gọi điện thoại như thế nào 
Câu hỏi khái quát 
 thì lịch sự?
 • Quá trình phát triển của gia tiếp truyền thông tin?
Các câu hỏi bài học • Giao tiếp nghe- gọi điện thoại như thế nào thì lịch 
 sự?
 *Giáo cụ giảng dạy: 
 - Điện thoại.
 - Giấy A4, bút.
 STT TIÊU ĐỀ GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Khởi động Trò chơi: TRUYỀN ĐIỆN, CHUÔNG REO. HS tham gia 
 - Tất cả ngồi vòng tròn nắm lấy tay nhau. Quản hoạt động 
 trò mời một người tình nguyện làm kỹ sư công cùng GV
 ty điện lực - Người này sẽ ra ngoài một lát. 
 Những người còn lại thỏa thuận chọn một người 
 làm nguồn phát điện. Một người khác làm 
 chuông reo và một người làm ra-đi-ô.
 3 người này ngồi tương đối cách xa nhau. Mời 
 kỹ sư vào. 
 - Quản trò ra hiệu lệnh. Người làm nguồn điện 
 bí mật phát điện về bên trái (hoặc về bên phải 
 tùy ý) bằng cách bấm nhẹ vào tay người bên trái 
 (hoặc tay người bên phải). Người này lại tiếp 
 tục truyền điện. Điện truyền đến chuông thì 
 chuông reo, truyền đến ra-đi-ô thì ra-đi-ô phát ra 
 một bài hát sinh hoạt, thế là mọi người hát theo. 
 Điện truyền về đến máy phát điện thì người này 
 có quyền đổi chiều dòng điện để truyền ngược 
 lại.
 - Kỹ sư công ty điện phải “bắt quả tang” điện 
 21 đang truyền tới người nào. Người bị bắt phải 
 thay anh ta làm kỹ sư và trò chơi tiếp tục.
 Mình cùng chơi trò chơi nào!
2 Ôn bài cũ 1. Cách tiến hành: - HS nhắc lại 
 - Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về bài học kiến thức cũ 
 trước hoặc đặt câu hỏi để học sinh trả lời. cùng GV.
 + Bài học trước tên là gì? - Ôn bài học 
 + Có những nội dung gì? Con đã được tham gia cũ theo bàn.
 những hoạt động gì?
 + Con đã áp dụng vào những hoạt động thường 
 ngày như thế nào?
 2. Các nội dung:
 - Tên bài học: “Kỹ năng đề nghị giúp đỡ”
 - Ý nghĩa lời đề nghị giúp đỡ
 - Kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch sự.
 - Thực hành tình huống.
 - Bài học chung: 
 + Trong cuộc sống, khi ta cần sự giúp đỡ từ 
 người khác, chúng ta thể hiện kỹ năng đề nghị 
 giúp đỡ lịch sự qua lời nói, hành động chân 
 thành, chắc chắn sẽ làm người khác sẵn sàng 
 giúp đỡ khi chúng ta cần.
 + Biết thể hiện kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch sự 
 sẽ luôn được mọi người yêu mến.
3 Giới thiệu bài KỸ NĂNG NGHE ĐIỆN THOẠI HS ghi chép 
 mới - Câu chuyện “Giao tiếp qua điện thoại” nội dung bài 
 - Ý nghĩa việc giao tiếp điện thoại mới.
 - Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại
 - Thực hành tình huống.
4 Câu chuyện VIDEO “Giao tiếp qua điện thoại” 
 Mở Video Xem Video
5 Trắc nghiệm Trắc nghiệm câu chuyện- tương tác với hs Trả lời câu 
 câu chuyện hỏi.
6 Nội dung 1 1. Ý nghĩa của giao tiếp qua điện thoại.
 - Con thường sử dụng điện thoại để nói chuyện HS trả lời.
 với những ai và con nói chuyện gì?
 - Giao tiếp qua điện thoại giúp chúng ta trao đổi 
 thông tin, nói chuyện, thăm hỏi tới những người 
 thân, bạn bè, ở nhiều nơi khác nhau.
 - Các con hãy cho biết các số điện thoại nóng. HS trả lời.
 112
 22 113
114
115
Có ý nghĩa như thế nào?
GV. Kết luận HS ghi chép 
 • 112: Yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu lại nội dung 
 nạn trên phạm vi toàn quốc vào vở
 • 113: Gọi công an, cảnh sát liên quan tới 
 an ninh trật tự
 • 114: Gọi phòng cháy chữa cháy, cứu 
 nạn trong nhiều trường hợp
 • 115: Gọi cấp cứu
*Trước hết là số 112, nó được lập với mục 
đích tiếp nhận yêu cầu trợ giúp khẩn cấp trên 
phạm vi toàn quốc để phục vụ tìm kiếm cứu 
nạn chung cho mọi tình huống. Theo kế 
hoạch, Đề án sẽ xây dựng hệ thống thông tin 
liên lạc khẩn cấp dựa trên hạ tầng kỹ thuật 
mạng viễn thông cố định sẵn có tại 63 tỉnh, 
thành phố trực thuộc Trung ương của Tập 
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; thiết 
lập hệ thống thông tin liên lạc tại Trung tâm 
Quốc gia điều hành tìm kiếm, cứu nạn và tại 
các tỉnh, thành phố để tiếp nhận thông tin về 
các tình huống khẩn cấp trên phạm vi toàn 
quốc.
*Tiếp theo là số 113, đây chính là số điện thoại 
yêu cầu giúp đỡ là những vụ việc mang tính 
khẩn cấp liên quan đến an ninh trật tự và yêu 
cầu chính đáng của nhân dân về pháp luật hình 
sự mà họ không tự giải quyết được. Đối với 
máy điện thoại cố định - để bàn hoặc dùng điện 
thoại thẻ, điện thoại di động... trong phạm vi 
tỉnh, thành phố khi muốn gọi Trung tâm C.ảnh 
sát 113 thì gọi số 113. Trường hợp ngoài phạm 
vi tỉnh, thành phố hoặc điện thoại di động đang 
ở vùng giáp ranh, muốn gọi CS 113 của địa 
phương nào thì phải bấm thêm số mã vùng của 
địa phương cần gọi.
*Tương tự thì 114 chính là số thông báo cho cơ 
quan có thẩm quyền về các tình huống như sau: 
 • Có người bị nạn trong sự cố cháy, nổ.
 • Có người bị nạn trên sông, suối, hồ, ao, 
 23 giếng nước, hố sâu có nước, khu du lịch, 
 vui chơi giải trí, bãi tắm.
 • Có người bị nạn trong các sự cố lở đất 
 đá, sập đổ nhà, công trình.
 • Có người bị mắc kẹt trong các phương 
 tiện khi xảy ra sự cố, tai nạn giao thông 
 đường độ, đường sắt, đường sông.
 • Có người bị mắc kẹt trong nhà, trong 
 thang máy, trên cao, dưới hầm, hố sâu, 
 trong hang, công trình ngầm.
 Còn lại là số 115, đây chính là số điện thoại hệ 
 thống cấp cứu y tế ngoài bệnh viện. Sau khi gọi 
 vào số này để khai báo tình trạng bạn đang gặp 
 phải về những rủi ro hay bệnh lý liên quan đến y 
 tế thì Cấp cứu 115 sẽ có nhiệm vụ đến địa chỉ ta 
 yêu cầu để sơ cứu và cận chuyển cấp cứu đến 
 bệnh viện tùy theo tình trạng người bệnh.
 GV tổng kết:
 2. Bài học: Giao tiếp qua điện thoại giúp chúng 
 ta trao đổi thông tin, nói chuyện, thăm hỏi tới 
 những người thân, bạn bè, ở nhiều nơi khác 
 nhau. Mỗi người chúntg ta cần ghi nhớ và nhờ 
 tới sự trợ giúp của số điện thoại nóng: 112, 113, 
 114, 115 khi cần thiết.
7 Thực hành 1 1. Hình thức: Đóng vai - Xử lý tình huống Học sinh bốc 
 2. Cách tiến hành: thăm tình 
 - Thực hành kỹ năng giao tiếp qua điện thoại huống và 
 trong các tình huống của cuộc sống. thực hành 
 - Tình huống 1: Bạn nhìn thấy nhà hàng xóm có 
 đám cháy, bạn sẽ xử lý như thế nào? (Gợi ý: 
 Bạn sử dụng điện thoại và liên hệ ngay số 114 
 để nhờ sự trợ giúp, nói rõ địa chỉ khu vực cháy)
 - Tình huống 2: Ông (bà) trong gia đình bị ốm 
 nặng và cần sự trợ giúp từ bác sĩ. Bạn sẽ làm gì 
 lúc này?
 (Gợi ý: Bạn sử dụng điện thoại và liên hệ với số 
 115 để nhờ sự trợ giúp, nói rõ địa chỉ và nghe 
 theo hướng dẫn của bác sĩ).
 24 8 Nội dung 2 1. Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại lịch sự.
 - Các con đều đã dùng điện thoại để nghe gọi 
 cho người thân và bạn bè rất nhiều lần, chúng ta 
 sẽ cùng thảo luận và đưa ra kỹ năng giao tiếp 
 qua điện thoại lịch sự. HS thảo 
 - Giáo viên mời học sinh thảo luận nhóm bốn luận.
 trong 3 phút. HS trả lời.
 - Theo con, để giao tiếp qua điện thoại lịch sự, 
 chúng ta cần giao tiếp khi gọi và khi nghe điện 
 thoại như thế nào? 
 Gợi ý cho hs:
 Khi nhấc điện thoại để nghe 
 Khi chào hỏi
 Khi gọi cho người khác HS trình 
 Khi kết thúc câu chuyện trên điện thoại bày.
 Giáo viên mời học sinh trình bày
 GV Tổng kết: HS ghi chép 
 Kỹ năng nghe điện thoại lịch sự: lại nội dung 
 1. Nhấc máy khi có chuông vào vở.
 2. Lời chào mở đầu: Alo, chào lịch sự (Alo, 
 cháu Huy xin nghe ạ, Con là ).
 3. Tập trung trong nói chuyện
 4. Âm lượng đủ nghe, nói rõ ràng
 5. Lễ phép khi nói chuyện
 (Alo, dạ - ạ, chào trước khi tắt máy )
 2. Bài học: 
 Kỹ năng gọi điện thoại lịch sự:
 1. Chào hỏi lễ phép (Alo, giới thiệu tên )
 2. Nói chuyện lịch sự, nói rõ chuyện muốn 
 nói (báo cáo đám cháy, người bị ốm )
 3. Âm lượng đủ nghe, nói rõ ràng
 (Alo, dạ- ạ, chào trước khi tắt máy )
 4. Tập trung vào câu chuyện
 5. Chào trước khi tắt máy.
9 Thực hành 2 Cách tiến hành: HS thực 
 - Thực hành kỹ năng giao tiếp qua điện thoại hành xử lý 
 trong các tình huống của cuộc sống. tình huống
 * Tình huống 1. Bố (mẹ) đi công tác xa nhà và 
 gọi điện thoại về hỏi thăm.
 - Gợi ý: Bạn nghe điện thoại lịch sự, gọi điện 
 hỏi thăm tới (bố, mẹ)
 * Tình huống 2: Thầy (cô) giáo gọi điện gặp bố 
 25 (mẹ) trong lúc bố (mẹ) đang bận ra ngoài.
 - Gợi ý: Bạn nghe điện thoại lịch sự, hẹn thầy 
 lát nữa bố mẹ gọi lại cho thầy (cô) sau.
10 Nội dung 3 0 0
11 Thực hành 3 0 0
12 Trắc nghiệm Câu hỏi trắc nghiệm – tương tác với học sinh HS trả lời
 bài học
13 Kết luận Bài học chung: Trong cuộc sống, giao tiếp qua HS ghi chép 
 chung điện thoại giúp chúng ta trao đổi thông tin cần lại kiến thức 
 thiết tới những người thân, bạn bè, ở nhiều nơi vào vở
 khác nhau trên thế giới.
 Giao tiếp lịch sự qua điện thoại thể hiện sự lễ 
 phép của người nghe điện thoại khi giao tiếp.
 Đồng thời, mỗi người chúng ta cần ghi nhớ và 
 nhờ tới sự trợ giúp của số điện thoại nóng: 112, 
 113, 114, 115 khi cần thiết.
14 Ứng dụng - Cách tiến hành: Giáo viên gợi ý cho học sinh Học sinh ghi 
 thực tế áp dụng kiến thức bài học vào thực tế lại kiến thức 
 + Khi con nhận điện thoại từ người khác nghe- gọi 
 + Khi con gọi điện thoại cho người khác điện thoại 
 + Ghi nhớ các số điện thoại khẩn cấp: Học sinh lịch sự
 chia sẻ bài học với người thân trong gia đình
15 Tổng kết 1. Cách tiến hành: - HS đọc to 
 - Giáo viên cùng học sinh nhắc lại tên và nội tên bài học 
 dung bài học: cùng GV.
 - Tên bài học: “Giao tiếp qua điện thoại” - Nhớ lại vấn 
 + Ý nghĩa việc giao tiếp điện thoại đề GV tổng 
 + Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại kết.
 - Bài học chung: 
 Giao tiếp lịch sự qua điện thoại thể hiện sự lễ 
 phép trong giao tiếp.
 Cần ghi nhớ và nhờ tới sự trợ giúp của số điện 
 thoại nóng: 112, 113, 114, 115 khi cần thiết.
 26 BÀI 7: KỸ NĂNG KHEN CHÊ
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh học và thực hành về kỹ năng khen chê, biết tôn trọng 
người khác và có thái độ khen chê phù hợp tới mọi người xung quanh. 
TỔNG QUAN BÀI HỌC
Học sinh hiểu được ý nghĩa, tác dụng của việc khen – chê.
Biết cách khen ngợi và chê người khác đúng lúc, đúng cách và dựa trên sự tôn trọng 
người khác.
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG
 - Vì sao ta cần có kỹ năng khen chê trong lớp học và 
Câu hỏi khái quát 
 trong cuộc sống?
 • Khen và chê nghĩa là gì?
Các câu hỏi bài học • Khen và chê như thế nào?
 • Nên tránh điều gì khi khen hoặc chê người khác.
 STT TIÊU ĐỀ GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Khởi động Trò chơi “Phổ nhạc Alibaba”
 - Cách chơi: Phổ theo nhạc bài hát HS tham gia 
 alibaba cô giáo bắt nhịp trong đó có hoạt động 
 các con vật. cùng GV
 “Nghe đây nghe đây con mèo nhà tôi 
 nó kêu làm sao?”
 - Đến con vật nào thì học sinh đồng 
 thanh hát tiếng kêu của động vật đó 
 theo nhạc
 “Méo meo meo mèo”
 Tương tự với các con vật khác: chó (gâu), 
 gà (ó o o ò), dê (bé be be bè), ngựa (Hí hi 
 hi hì), lợn (éc ec ec ẹc)
 Mình cùng chơi trò chơi nào!
2 Ôn bài cũ 1. Cách tiến hành: - HS nhắc lại 
 - Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về kiến thức cũ 
 bài học trước hoặc đặt câu hỏi để học cùng GV.
 sinh trả lời. - Ôn bài học 
 + Bài học trước tên là gì? cũ theo bàn.
 27 + Có những nội dung gì? Con đã được 
 tham gia những hoạt động gì?
 + Con đã áp dụng vào những hoạt động 
 thường ngày như thế nào?
 2. Các nội dung:
 - Tên bài học: “Kỹ năng giao tiếp qua 
 điện thoại”
 - Bài học: Giao tiếp qua điện thoại giúp 
 chúng ta trao đổi thông tin, nói chuyện, 
 thăm hỏi tới những người thân, bạn bè, ở 
 nhiều nơi khác nhau. Mỗi người chúng ta 
 cần ghi nhớ và nhờ tới sự trợ giúp của số 
 điện thoại nóng: 112, 113, 114, 115 khi 
 cần thiết.
3 Giới thiệu bài KỸ NĂNG KHEN CHÊ - HS ghi chép 
 mới: - Câu chuyện “Khen chê” nội dung bài 
 - Ý nghĩa lời khen chê. học mới.
 - Kỹ năng khen chê lịch sự.
 - Thực hành. 
4 Câu chuyện VIDEO “Khen chê” 
 Mở Video Xem Video
5 Trắc nghiệm câu Trắc nghiệm câu chuyện- tương tác với Trả lời câu 
 chuyện hs hỏi.
6 Nội dung 1 1. Ý nghĩa lời khen chê?
 - Con cảm thấy sao khi được người khác HS trả lời.
 khen con? và con cảm thấy thế nào khi bị 
 người khác chê bai, nói xấu? Hãy chia sẻ 
 câu chuyện của con
 - GV chia sẻ tới học sinh một số câu 
 chuyện về lời khen và động viên của 
 những thiên tài thế giới.
 1. Albert Einstein (Anhxtanh)
 Albert Einstein (1879 - 1955) là một 
 trong những nhà khoa học vĩ đại nhất của 
 nhân loại, 
 Thế nhưng khi còn nhỏ, Einstein không 
 hề có biểu hiện gì nổi trội, thậm chí là 
 phát triển trí tuệ rất chậm. Năm 4 tuổi, 
 ông vẫn chưa biết nói, cha 
 của Einstein đã tìm mọi cách để giúp con 
 mình phát triển như những đứa trẻ khác.
 28 Những lời giễu cợt và sự trêu đùa ác ý 
của mọi người xung quanh khiến cho cậu 
bé Einstein rất buồn tủi. Cậu trở nên sợ 
phải đến trường, sợ phải đối mặt với các 
thầy cô và bạn bè. Cậu cũng cho rằng 
mình đúng là đứa trẻ ngốc nghếch thật sự.
Nhưng mẹ của cậu đã động viên khích lệ 
và khen cậu cố gắng hàng ngày. Điều đó 
làm cậu thay đổi suy nghĩ của mọi người 
và trở nên một nhà khoa học vĩ đại.
2. Edison: Thiên tài tự học là chính
Edison là nhà khoa học tiêu biểu nhất của 
nước Mỹ và thế giới, sở hữu 1907 bằng 
phát minh - một kỷ lục trong giới khoa 
học. Ông cũng đã đọc hơn 10.000 cuốn 
sách và mỗi ngày ông có thể đọc hết 3 
cuốn sách. Edison và chiếc đèn điện đã 
vang danh khắp thế giới.
Năm 7 tuổi, Edison được theo học ở ngôi 
trường độc nhất trong vùng, chỉ có một 
lớp học 40 học sinh lớn bé đủ cả. Edison 
được xếp ngồi gần thầy nhất, đó vốn là 
chỗ cho những học sinh kém cỏi nhất. 
Trong khi học, Edison không chú tâm trả 
lời câu hỏi của thầy giáo mà thường đặt 
ra nhiều câu hỏi hóc búa với thầy giáo. Vì 
thế, cậu thường đội sổ và bị bè bạn chê 
cười.
Thầy giáo của Edison đã từng nói về cậu: 
“Học trò này điên khùng, không đáng 
 HS trả lời.
ngồi học lâu hơn”. Từ đó, Edison không 
đến trường nữa mà ở nhà tự học cùng mẹ.
Thời gian này, ông cùng gia đình phải 
sống rất khó khăn. Năm 12 tuổi, Edison 
đã phải tự đi làm kiếm tiền, ngày ngày, 
Edison vừa bán báo và kẹo dẻo trên tàu 
hỏa vừa tự mày mò nghiên cứu khoa học.
Nhưng mẹ và gia đình của cậu đã động 
viên khích lệ và khen cậu cố gắng hàng 
ngày. Điều đó làm cậu thay đổi suy nghĩ 
 29 của mọi người và trở nên một nhà phát 
 mình khoa học vĩ đại.
 - Con học được điều gì từ những câu 
 chuyện trên?
 GV tổng kết:
 2. Bài học: Trong cuộc sống thường 
 ngày, lời nói khen ngợi, động viên luôn là 
 điều rất tuyệt vời để giúp mỗi người biết 
 cố gắng hơn và mang lại động lực, sức 
 mạnh to lớn cho người được đón nhận lời 
 khen và thay đổi cuộc đời. Ngược lại là 
 lời chê bai, nói xấu có tác dụng vô cùng 
 xấu tới người khác, thậm chí có thể ảnh 
 hưởng tới cả cuộc đời của người bị chê 
 bai.
7 Thực hành 1 *Trò chơi: Truyền bóng và khen ngợi. HS tham gia 
 GV. Giáo viên đưa cho học sinh đầu bàn hoạt động 
 một quả bóng nhựa. Yêu cầu cả lớp hát cùng GV
 (bài hát quen thuộc) và sau đó di chuyển 
 quả bóng. Bóng từ bạn đầu bàn sẽ chuyển 
 sang bạn bên cạnh theo chiều ngang, rồi 
 chuyển xuống bàn bên dưới, cứ như vậy 
 tới khi nào giáo viên báo dừng - lúc này 
 bóng đang ở tay ai thì mời bạn đó đứng 
 dậy. 
 Lớp sẽ dành lời khen tới bạn (Khen học 
 giỏi, khen hát hay, giỏi toán văn, áo đẹp, 
 Khen bạn về tính cách, học tập, trang 
 phục, tài năng )
8 Nội dung 2 1. Kỹ năng khen chê lịch sự.
 - Chúng ta nên thể hiện lời khen chê như 
 thế nào để lịch sự?
 Giáo viên chia nhóm 4 để hs thảo luận. HS thảo luận.
 GV mời học sinh trình bày. HS trình bày.
 GV tổng kết.
 2. Bài học chung
 - Chọn thời điểm thích hợp để khen chê
 Không nên phê bình người khác khi đang 
 tức giận, nó có thể khiến bạn khó tránh 
 khỏi những lời mắng nhiếc nặng nề. Bạn 
 cũng không nên phê bình họ trước mặt 
 nhiều người vì như vậy, họ sẽ nghĩ bạn 
 30

File đính kèm:

  • docgiao_an_day_ky_nang_song_lop_1_ca_nam.doc