Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 4 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 4 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy Kỹ năng sống Lớp 4 cả năm
nghĩa với việc phát triển khả năng giao tiếp, khả năng thuyết trình. 15 Tổng kết Tổng kết - HS đọc to tên bài 1. Giáo viên tóm lược nội dung buổi học học. 2. Bài tập về nhà: Luyện tập lấy hơi và đọc - Nhắc lại nội dung sách to, rõ ràng, biểu cảm. kiến thức cần nhớ. 3. Tổng kết - Tên bài học: Phi ngôn ngữ Tay - Nội dung bài học: + Cách sử dụng cơ bản đôi tay trong thuyết trình. + Những nguyên tắc sử dụng đôi tay trong thuyết trình. BÀI 5: PHI NGÔN TỪ TỔNG HỢP Mục tiêu bài học: Học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc kết hợp sử dụng các phi ngôn từ trong giao tiếp. Biết ứng dụng việc sử dụng phi từ trong giao tiếp hàng ngày. TT Tên mục hoạt Giáo viên Học sinh động 1 Khởi động GV: - Khởi động, Trò chơi “7- Up” tạo không khí Cách chơi: vui vẻ. Người điều khiển chỉ một người trong - HS cùng khởi vòng tròn, người trong vòng tròn sẻ hô động. lớn"One" và chỉ vào người bên cạnh. Người được chỉ hô to "Two" và chỉ người kế tiếp "Three","Four","Five","Six" và đến người số 7 bị chỉ người đó phải hô to "Seven-up" thay vì Seven rồi đưa tay trái hoặc tay phải lên đầu để chỉ người bên cạnh. Người được chỉ bắt đầu đếm lại số "One" từ đầu và trò chơi tiếp tục. Luật chơi: Ai làm sai, làm chậm sẽ bị phạt. (Phạt vui: ca hát, nhảy, biểu cảm cười, khóc ) *Lưu ý: Giáo viên có thể thay tiếng anh thành tiếng việt để chơi. GV Mình cùng chơi trò chơi nào! 2 Ôn bài cũ GV Thảo luận - Giáo viên cho HS trao đổi về bài học Hỏi đáp trước hoặc đặt câu hỏi để HS trả lời - HS ôn bài học + Bài học trước tên là gì? theo nhóm. + Có những nội dung gì? Con đã được - Trả lời câu tham gia những hoạt động gì? hỏi của GV. + Con đã áp dụng vào những hoạt động thường ngày như thế nào? Các nội dung: Bài học: Phi ngôn từ tay - Cách sử dụng đôi tay cơ bản trong thuyết trình - Những nguyên tắc sử dụng đôi tay trong thuyết trình - Những điều nên tránh khi sử dụng đôi tay trong thuyết trình. *Bài học: - Giáo viên tổng hợp: Đôi tay mang nhiều ý nghĩa trong cuộc sống, trong giao tiếp, thuyết trình đôi tay dùng để: • Chào • Mời, chỉ • Minh họa cho lời nói Tay cần để lịch sự - hai bàn tay úp vào nhau để ở trước ngực khi bạn không minh họa. 3 Giới thiệu bài PHI NGÔN TỪ TỔNG HỢP mới: - Bài học “Kết hợp Phi ngôn từ” - Ý nghĩa và kỹ năng sử dụng các Phi ngôn từ? 1. - Kỹ năng sử dụng Phi ngôn từ Gây hứng thú, trong giao tiếp, thuyết trình. PNT dẫn dắt học mắt – mặt sinh vào bài 2. PNT Dáng, cử chỉ- trang phục 3. Di chuyển – khoảng cách 4. Động chạm – Mùi - Thực hành. 4 Câu chuyện VIDEO “Kết hợp Phi ngôn từ” Gây hứng thú, Mở Video dẫn dắt học sinh vào bài 5 Trắc nghiệm câu Trắc nghiệm câu chuyện- tương tác với HS trả lời câu chuyện hs hỏi 6 Nội dung 1 1. Ý nghĩa và kỹ năng sử dụng Phi - Hs thảo luận ngôn từ trong giao tiếp, thuyết nhóm. trình.của các Phi ngôn từ - Trả lời câu Giáo viên giới thiệu - Chúng ta biết tới hỏi GV đưa ra. 10 phi ngôn từ: “Mắt- mặt- mùi- giọng nói, ngôn từ- đôi tay- trang phục- dáng điệu, cử chỉ – khoảng cách- động chạm- di chuyển “. Trong đó, phi ngôn từ về “Giọng nói, ngôn từ” và “Đôi tay” chúng ta đã tìm hiểu. Trong chủ đề hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số phi ngôn từ quan trọng khác. GV. Mỗi một phi ngôn từ sẽ có những ý nghĩa riêng của nó. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các phi ngô từ còn lại. GV lớp thành 4 nhóm, các nhóm bốc thăm chủ đề phi ngôn từ. (4 nhóm chủ đề) 1. PNT mắt – mặt 2. PNT Dáng, cử chỉ- trang phục 3. Di chuyển – khoảng cách 4. Động chạm – Mùi Các nhóm thảo luận về ý nghĩa và kỹ năng sử dụng các PNT của nhóm mình. GV. Mời các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng trình bày. 2. Kết luận Chỉ cần tinh tế một chút trong gioa tiếp chúng ta sẽ nhận ra ngay chúng ta không chỉ giao tiếp bằng lời nói mà còn bằng cả ngôn ngữ cơ thể. Martin Luther ( nhà thần học người Đức) đã từng nói “ đừng nghe những gì anh ta nói mà hãy nghe những gì bàn tay anh ta nói”. Phải đến thế kỷ 20 giao tiếp phingôn ngữ m dớiươcj quan tâm môptj cách thực sự. Giao tiếp phi ngôn ngữ là giao tiếp thông qua các cử chỉ hành động của cơ thể như nét mặt, cách nhìn, điệu bộ và khoảng cách giao tiếp. Nó sẽ giúp chúng ta tăng thêm sức mạnh, hiệu quả trong giao tiếp với mọi người xung quanh. 7 Thực hành GV yêu cầu HS viết một bài thuyết trình HS thực hành về danh lam thắng cảnh của quê hương thuyết trình hoặc điểm du lịch mà mình đã đi qua (9- theo cá nhân. 15 câu) 8 Nội dung 2 Hoạt động: Kỹ năng sử dụng phi ngôn - HS thảo luận từ trong giao tiếp. nhóm. GV nêu tầm quan trọng và đưa ra các - Trả lời câu nguyên tắc sử dụng phi ngôn từ trong hỏi của GV. giao tiếp - Học sinh *PNT Mắt – Mặt: đôi mắt được ví là thuyết trình “cửa sổ tâm hồn” vì vậy nếu chúng ta theo cá nhân. muốn chạm đến được tâm hồn của khán giả thì khi thuyết trình - Không được tập trung nhìn vào một chỗ quá lâu. - Ai cũng cần được quan tâm qua đôi mắt. -Có thể quan sát đôi mặt hình chữ M. W cùng khuôn mặt biểu cảm theo nội dung trình bày. * PNT Dáng, cử chỉ- Trang phục : Dáng đứng và trang phục khi giao tiếp, thuyết trình cũng rất quan trọng, qua dáng đứng và trang phục sẽ thể hiện phong thái của người diễn thuyết có tự tin, gần gũi. - Dáng : Đứng thẳng người, hơi hướng người về phía khán giả. - Trang phục: luôn sạch sẽ, cần ăn mặc lịch sự phù hợp với đối tượng và nội dung bài nói. * PNT Di chuyển- khoảng cách GV. Mời học sinh nhìn lên ngón tay tầm 1 phút Giáo viên hỏi học sinh: Một phút nhìn vào ngón tay thầy thì cảm thấy thế nào? (học sinh chán, mỏi mắt..-> Không nhìn nữa.) GV. Kết luận Vậy khi đứng thuyết trình chúng ta cần di chuyển sao cho linh hoạt. khoảng cách không áp sát gần khán giả quá. Di chuyển theo hình tam giác, chữ T, mũi tên ->, hình thoi tùy vào không gian. Chú ý: không quay mông về phía khán giả. * PNT Động chạm – Mùi Động chạm ngôn từ, lời nói động chạm qua hành động, cử chỉ với khán giả cần nhã nhặn, lịch sự. Tránh văn phong thô tục, mất lịch sự. Luôn giữ cơ thể và trang phục sạch sẽ. 9 Thực hành Hoạt động thuyết trình - HS Thực GV cho học sinh lựa chọn chủ đề thuyết hành trình ngắn và chuẩn bị trong vòng 5 phút . - Thuyết trình môn học yêu thích *Gợi ý: HS nói về lý do, đặc điểm của môn học, lợi ích của môn học, - Thuyết trình về danh làm thắng cảnh vừa chuẩn bị GV mời hs thuyế trình, lưu ý ngoài nội dung nói cần phải kết hợp các phi ngôn từ mới học. Giáo viên nhận xét và tổng kết bài học 10 Nội dung 3 0 0 11 Thự hành 3 0 0 12 Trắc nghiệm bài GV đưa ra câu hỏi trắc nghiệm HS trả lời câu học hỏi trắc nghiệm Bài học chung: - HS tóm lược 13 Kết luận chung Mỗi phi ngôn từ đều có những ý nghĩa lại nội dung riêng và hỗ trợ đắc lực trong giao tiếp, thuyết trình. Khi chúng ta biết phát huy các phi ngôn từ sẽ giúp bài trình bày thu hút hơn và ta trở nên tự tin hơn. 14 Ứng dụng thực tế GV gợi ý cho HS áp dụng kiến thức bài Hs ứng dụng học vào thực tế kiến thức vào - Tích cực tham gia các hoạt động đoàn cuộc sống đội tăng khả năng tự tin đứng trước đám đông. - Hăng hái xây dựng bài trên lớp. - Tham gia các câu lạc bộ ở trường học giúp tang khả năng giao tiếp. 15 Tổng kết GV cùng HS nhắc lại tên bài học và nội - HS nhắc lại 1. Giáo viên tóm dung chính của bài: Phi ngôn từ tổng hợp kiến thức bài lược nội dung buổi Bài học chung: Mỗi phi ngôn từ đều có học. học: những ý nghĩa riêng và hỗ trợ đắc lực - Tổng hợp lại 2. Cùng học sinh trong giao tiếp, thuyết trình. Khi chúng kiến thức. ôn tập về những ta biết phát huy các phi ngôn từ sẽ giúp điều mà các em thu bài trình bày thu hút hơn và ta trở nên tự nhận được trong tin hơn. buổi học. BÀI 6: CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH – MỞ BÀI Mục tiêu bài học: Học sinh làm quen và thiết kế cấu trúc bài thuyết trình cơ bản. Học cách trình bày và thể hiện phần mở bài thu hút, chuyên nghiệp, giúp các con tự tin hơn khi thuyết trình. TT Tên mục hoạt Giáo viên Học sinh động 1 Khởi động Trò chơi “VỊT- DÊ- VOI” (Vịt: Mỏ- Cánh; Dê: Râu- Sừng Voi: Vòi- Tai). Quản trò chỉ tay vào 1 bạn và đặt tên con vật (Voi hoặc Vịt hoặc Dê), bạn đó có nhiệm vụ thể hiện một đặc điểm của Trò chơi: con vật mà quản trò đặt tên (Vịt: Mỏ; “VỊT- DÊ- VOI” Dê: Râu; Voi: Vòi), hai người bên cạnh có nhiệm vụ thể hiện bộ phận còn lại của con vật (Vịt: Cánh; Dê: Sừng; Voi: Tai). Ai làm sai động tác là bị phạt vui. GV Mình cùng chơi trò chơi nào! 2 Ôn bài cũ GV HS Giáo viên cho HS trao đổi về bài học trước hoặc đặt câu hỏi để HS trả lời + Bài học trước tên là gì? + Có những nội dung gì? Con đã được Ôn tập bài cũ: tham gia những hoạt động gì? “PHI NGÔN TỪ + Con đã áp dụng vào những hoạt động TỔNG HỢP” thường ngày như thế nào? Các nội dung: - Bài học: Kết hợp phi ngôn từ - Ý nghĩa và kỹ năng sử dụng các phi ngôn từ? 1. Kỹ năng sử dụng phi ngôn từ trong giao tiếp, thuyết trình, Phi ngôn từ mắt - mặt. 2. PNT Dáng, cử chỉ - trang phục 3. Di chuyển - khoảng cách 4. Động chạm – mùi. *Bài học: - Giáo viên tổng hợp: *PNT Mắt – Mặt: - Không được tập trung nhìn vào một chỗ quá lâu. - Ai cũng cần được quan tâm qua đôi mắt. - Có thể quan sát đôi mặt hình chữ M. W cùng khuôn mặt biểu cảm theo nội dung trình bày. - PNT Dáng, cử chỉ- Trang phục : + Dáng : Đứng thẳng người, hơi hướng người về phía khán giả. + Trang phục: luôn sạch sẽ, cần ăn mặc lịch sự phù hợp với đối tượng và nội dung bài nói. +PNT Động chạm – Mùi Động chạm ngôn từ, lời nói động chạm qua hành động, cử chỉ với khán giả cần nhã nhặn, lịch sự. Tránh văn phong thô tục, mất lịch sự. Luôn giữ cơ thể và trang phục sạch sẽ. 3 Giới thiệu bài CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH - - HS đọc to tên bài học mới: MỞ BÀI - Bài học “Cấu trúc bài thuyết trình” - Cấu trúc bài thuyết trình - Kỹ năng thiết kế phần mở bài thuyết trình cơ bản - Thực hành. 4 Câu chuyện GV. HS VIDEO “Cấu trúc bài thuyết trình” Mở Video Xem Video 5 Trắc nghiệm GV. HS. câu chuyện Trắc nghiệm câu chuyện- tương tác với Trả lời câu hỏi. hs 6 Nội dung 1 Hoạt động: Cấu trúc bài thuyết trình HS. “KIM CƯƠNG VÀ THAN BÙN” KIM CƯƠNG VÀ Viên Kim Cương và Than Bùn đều có THAN BÙN thành phần chính, được tạo nên bởi chất (hình ảnh) các bon giống nhau, nhưng kết cấu khác nhau nên giá trị cũng khác nhau. - Cấu trúc bài càng chắc cũng giống như kim cương càng có giá trị. GV. Theo các con, một bài thuyết trình cần cấu trúc như thế nào? Cũng giống như 1 chiếc đinh (đanh) có 3 phần. Đầu nhọn- thân và mũ đinh. Cấu trúc bài thuyết Mũi đinh-> mở bài trình? Thân đinh-> thân bài HS trả lời. Mũ đinh-> kết bài . *Mũi đinh càng sắc thì càng TỐT, bài mở bài càng hay càng thu hút khán giả *Thân đinh (quá ngắn, quá dài thì cũng không phù hợp thời gian và đối tượng người nghe *Mũ đinh: Chiếc đinh có mũ và chiếc đinh không có mũ. Để khán giả nhớ lâu. GV.Kết luận: Một bài thuyết trình có 3 phần: Mở bài- thân bài và kết bài. 7 Thực hành GV đưa chủ đề, yêu cầu HS viết phần HS viết bài thuyết trình mở bài thuyết trình về chủ đề đó. - Chủ đề: “Biển đảo quê hương” 8 Nội dung 2 Hoạt động: Kỹ năng thiết kế phần mở - HS thảo luận bài thuyết trình cơ bản - Trả lời câu hỏi của GV - Giáo viên giới thiệu: 6 cách mở bài thu hút "Vạn sự khởi đầu nan”, “Đầu xuôi đuôi mới lọt”, 1. Mở bài bằng một tình huống gây sốc (ví dụ: điện thoại. Một nhà diễn thuyết về điện thoại, ông đã mang chiếc điện thoại của mình ra và cố tình làm rơi điện thoại để khán giả giật mình. Sau đó, ông đã nhặt điện thoại lên và chia sẻ về độ bền cũng như các tính năng của điện thoại ) 2. Những con số thống kê (vídụ: dân số, tỉnh thành Nhà diễn thuyết viết lên bảng con số 36, rồi hỏi khán giả. Con số này có ý nghĩa gì? Rất nhiều các câu trả lời được đưa ra. Sau đó, ông đã giới thiệu con số 36 hôm nay có ý nghĩa nói về chủ đề Hà Nội 36
File đính kèm:
giao_an_day_ky_nang_song_lop_4_ca_nam.doc

