Giáo án dạy Thực hành kỹ năng sống Lớp 5 cả năm

docx 33 trang giaoanhay 24/12/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Thực hành kỹ năng sống Lớp 5 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy Thực hành kỹ năng sống Lớp 5 cả năm

Giáo án dạy Thực hành kỹ năng sống Lớp 5 cả năm
 3-a: Luyện mãi thành tài miệt mài 
 tất giỏi.
- GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV cho HS trao đổi về ý nghĩa của các câu - HS trao đổi.
vừa nối được.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc nội dung của phần rút - HS đọc:
kinh nghiệm. Ngọc kia chẳng dũa chẳng 
 màiCũng thành vô dụng cũng hoài 
- GV giải thích cho HS hiểu: Ngọc dù có ngọc đi.
quý nhưng không được dũa, được mài cũng - HS lắng nghe.
trở nên không có giá trị. Cũng giống như 
con người nếu không có sự rèn luyện thì sẽ 
không có sự thành công. 
3. Thực hành:
Hoạt động 5: Rèn luyện. KTDH: Hỏi-đáp, 
làm việc cá nhân. - HS đọc: Hãy trả lời những câu 
- GV cho HS đọc yêu cầu. hỏi sau
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời:
+ Em không thích hoặc học chưa tốt môn học + Môn toán/ môn Tiếng Việt.
nào? + Toán giúp ta rèn luyện kĩ năng 
+ Em nghĩ rằng môn học đó có ích lợi gì? tính toán, Tiếng Việt giúp ta rèn 
 luyện kĩ năng nói, viết.
 + Các trò chơi học tập.
+ Theo em, trò chơi/ hoạt động/ địa điểm nào 
giúp em có thêm nhiều kiến thức về môn học 
này? + Cả lớp sẽ hát một bài hát.
+ Để thư giãn sau khi học, em sẽ làm gì? - HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và kết luận: Để tạo được cảm 
hứng học tập ở tất cả các môn học, em cần 
xác định được lợi ích mà mỗi môn học mang 
lại. Đồng thời cần có những biện pháp phù 
hợp thông qua các trò chơi, hoạt động. - HS đọc: 
- GV cho HS đọc tiếp yêu cầu của bài. Hãy xem lại các câu trả lời của 
 mình. 
 Em có thể trao đổi ý kiến với bạn 
 bè, nhờ thầy cô, bố mẹ tư vấn, góp 
 ý thêm.
 Hãy phát huy những điều em đã 
 làm tốt/ nghĩ đúng và khắc phục những điều em làm chưa tốt/nghĩ 
 chưa đúng.
 - GV cho HS thực hiện. - HS thực hiện.
 Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng.
 KTDH: Làm việc cá nhân.
 - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc: Hãy nêu cảm nhận của em 
 về câu danh ngôn sau và chia sẻ với 
 bạn trong lớp.
 “Thiên tài nảy nở từ tình yêu đối 
 với công việc”
 Mác-xim Go-rơ-ki
 - GV cho HS nêu miệng. - HS nêu miệng:
 Người thành công là người biết yêu 
 quí công việc./ yêu công việc chúng 
 ta sẽ làm được tất cả.
 - GV cho HS chia sẻ và trao đổi kết quả với - HS thực hiện.
 bạn.
 - GV cho HS đọc tiếp yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu: Hãy kể một vài 
 tấm gương vượt khó trong học tập 
 mà em biết.
 - GV cho HS kể. - HS kể.
 - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 d. Vận dụng:
 - GV giao việc cho HS : - HS thực hiện.
 + Hãy áp dụng các cách ở phần Rèn luyện để 
 tìm cảm hứng học tập cho mình với các môn 
 học còn lại.
 + Hãy thiết kế một cuốn cẩm nang nhỏ, viết 
 5 biện pháp tạo cảm hứng học tập. Sau đó, 
 tặng cho người bạn thân của em.
 - Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe.
 - Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 BÀI 8: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết được tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề trong cuộc
sống. Hiểu được một số nguyên tắc, yêu cầu khi giải quyết vấn đề.
 - Vận dụng được những biện pháp, cách thức để giải quyết vấn đề một 
cách hiệu quả.
2. Phẩm chất, năng lực
 - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
 - HS có ý thức hơn trong việc giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 - Giáo viên: Tranh minh họa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- Nêu những biện pháp tạo cảm hứng - HS nêu
học tập
- Nhận xét
Hoạt động 1. Trải nghiệm
- Y/c HS Đọc mẩu chuyện: Có một anh - HS làm việc theo cặp: Anh không câu 
chàng đi câu cá từ sáng đến tối mịt mới được con cá nào.
về đến nhà..... Hỏi anh chàng đã câu HS nêu. Nhận xét, góp ý.
được mấy con? GV: Em có tin rằng 
mọi vấn đề đều có thể giải quyết 
được?
2. Chia sẻ - Phản hồi
- GV chốt ý:Tất cả các bảo bối trên đều - HS trao đổi với bạn cùng bàn: Đánh dấu 
đã trở thành những vật dụng có thực x vào ô trống trước những bảo bối đã trở 
trong cuộc sống. Con người có khả thành hiện thực của Đô-ra-ê-môn
năng giải quyết được rất nhiều vấn đề 
khác nhau. Quan trọng là phải nhận ra 
vấn đề mình gặp phải và kiên trì tìm 
cách giải quyết..
 Hoạt động 2. Xử lí tình huống
 - Thảo luận nhóm, xử lí tình huống trong 
 VBTKNS
 - Các nhóm thảo luận, đưa ra cách xử lí
 - Đại diện nhóm lên xử lí tình huống.
 - Cả lớp theo dõi, nhận xét
Gv nhận xét, chốt ý: TH1: VD: Em sẽ nói chuyện với bạn 
và yêu cầu bạn dừng lại. Nếu bạn còn 
tiếp tục trêu chọc, em sẽ nhờ sự giúp 
đỡ của thầy cô giáo.
TH2. Em sẽ vận động các bạn và nhờ 
người lớn giúp đỡ - HS ghi nhớ 5 bước GQVĐ trong vở 
Hoạt động 3. Rút kinh nghiệm VBTKNS
 - GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong sách 
 KNS
 - Cả lớp theo dõi và ghi nhớ. Đánh giá-Lựa 
 chọn- So sánh- Liệt kê- Xác định
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
 a. Rèn luyện - HS làm bài tập VBT KNS : Hãy thiết kế 
 chiếc bánh kì diệu, trong đó, mỗi mẫu bánh 
 sẽ là gợi ý giúp em giải quyết vấn đề của 
 mình một cách hiệu quả.
 VD: Nhờ người khác giúp đỗ; Nói lời xin 
 lỗi;...
 - HS làm việc cá nhân . Trình bày, lớp nhận 
 xét.
b. Định hướng ứng dụng
- Hãy liệt kê một số vấn đề có thể gặp - HS nêu ý kiến
trong gia đình hoặc nhà trường. Sau đó - Hs nhận xét. GV nhận xét, chốt
áp dụng 5 bước đã gợi ý ở phần Rút 
kinh nghiệm để mô tả các việc cần làm 
để giải quyết vấn đề.
4. Vận dụng
- Hãy rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn 
đề hiệu quả mỗi ngày bằng cách ghi 
 Giải pháp thực Rút kinh 
 Vấn đề Kết quả
lại những vấn đề hiện nghiệm
và cách giải quyết của em trong 
những tình huống khác nhau: 
- HS có thể tham khảo ý kiến của GV 
về các biện pháp đưa ra trong bài của 
mình.
- Tổng số điểm của bài viết là 0 trong 
0 đánh giá Bài 9: KĨ NĂNG THÍCH ỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết được tầm quan trọng của việc thích nghi trong cuộc sống.
 - Hiểu được những nguyên tắc, yêu cầu của kĩ năng thích nghi.
2. Phẩm chất, năng lực
 - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
 - HS Biết thông cảm chia sẻ và rèn khả năng chịu đựng phù hợp với hoàn cảnh
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Vở thực hành Kĩ năng sống lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát bài: “Lớp chúng ta đoàn - Cả lớp hát
kết”
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trải nghiệm
- 1 HS đọc to câu chuyện: Gánh chè của 
mẹ
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm - Cả lớp đọc
- GV giúp HS phân tích câu chuyện: GV - Hs suy nghĩ trả lời.
nêu câu hỏi ? Nam thấy giận mẹ vì chuyện gì?
 ? Khi về nhà, Nam định đòi mẹ mua 
 cái gì?
 ? Hôm nay tâm trạng của mẹ Nam như 
 thế nào?
 ? Khi thấy mẹ buồn Nam đã làm gì?
* GV chốt: Em sẽ ôm mẹ và nói: Mẹ ơi, ? Nếu là Nam, em sẽ nói gì khi mẹ nói 
mẹ đừng buồn, con sẽ cố gắng chăm như thế?
ngoan, học giỏ ơn nữa để sau này phụ 
giúp mẹ nhiều hơn cho mẹ đỡ khổ. Con 
thương mẹ và tự hào về mẹ.
2. Hình thành kiến thức mới - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi - 1 học sinh đọc các thông tin ở từng 
 câu
 - Cả lớp theo dõi, đối chiếu với từng 
 tranh
 - Cả lớp thực hành nối thông tin với 
 hình ảnh phù hợp
 - Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả - 
 nhận xét - GV chốt lại ý đúng: 1- B; 2- A; 
 3 - D; 4 - C
Hoạt động 3: Xử lí tình huống - 1 học sinh đọc to tình huống: Vừa 
 được lọt qua vòng tuyển chọn gắt gao 
 để tham gia vào đội bóng của trường đi 
 tranh giải cấp huyện, Hùng rất háo hức 
 và tự hào vì cả lớp chỉ có mình cậu. 
 Thế nhưng trong buổi tập, cậu đã bị 
 chấn thương ở chân, phải bó bột
? Nếu là Hùng, em sẽ làm gì? - HS suy nghĩ, phát biểu
* GV chốt: Hùng chắc chắn là sẽ rất buồn - HS nhận xét.
nhưng Hùng sẽ phải biết chấp nhận hoàn 
cảnh, chú ý dưỡng thương và chờ một cơ 
hội khác.
Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm
 - 1 HS đọc to: Bí quyết “4T” để thích 
 nghi với mọi hoàn cảnh.
 + Thay đổi bản thân, đặc biệt là các 
 thói quen.
 + Tự nguyện chấp nhận sự thật về bản 
 thân.
 + Tin tưởng vào chính bản thân.
 + Tìm mọi cách vượt qua và nuôi ý 
- GV cho HS đọc lại vài lần, giải thích lại nghĩ thay đổi để bản thân tốt hơn.
cho HS hiểu thêm.
* GV chốt: Chúng ta cần phải biết thay 
đổi để thích ứng với mọi hoàn cảnh để đạt 
được kết quả tốt hơn. Đó chính là kĩ năng 
thích ứng.
3. Hoạt động thực hành
1. Hoạt động 1: Rèn luyện
- Em đã từng có những thói quen nào mà - Một số HS mạnh dạn chia sẻ.
em cho là chưa tốt không? Em hãy chia sẻ - Vậy để thay đổi những thói quen xấu, 
một số thói quen đó của mình. chúng ta cần làm gì?
- GV chốt ý, gọi HS nhắc lại - HS tìm hiểu trong sách và phát biểu
Để thay đổi thói quen xấu, chúng ta cần - HS cả lớp lắng nghe, bổ sung
thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu nguyên nhân hình thành 
thói quen xấu.
Bước 2: Hình thành tói quen tốt, suy nghĩ 
tích cực.
Bước 3: Dần dần không lặp lại các hành 
vi, thói quen xấu. Bước 4: Lặp lại quá trình này cho đến khi 
thói quen xấu không còn nữa.
 2. Hoạt động 2: Định hướng ứng 
dụng- Em có biết tại sao ngựa vằn lại có 
sọc trắng đen trên cơ thể?
- GV cho HS tìm hiểu nội dung trong 
sách, trả lời
- GV chốt ý: 
Ngựa vằn có sọc trắng đen trên cơ thể là 
cách ngụy trang để tránh bị kẻ thù ăn thịt. 
Ngựa vằn sống theo bầy, nên các kẻ sọc 
trắng đen sẽ làm cho kẻ thù khó có thể 
chọn ra một con duy nhất để tấn công.
- Em có biết một số con vật nào có thể 
thay đổi màu da để tránh kẻ thù không? - HS phát biểu: Con sâu chiếu, con sâu 
 * GV chốt ý: Con người cũng giống khế, con rắn trên sa mạc,....
như loài vật, cần phải thích nghi với điều 
kiện sống, môi trường sống xung quanh để 
có thể tồn tại và phát triển.
4. Hoạt động ứng dụng
- Về nhà các em hãy làm quen với thử 
thách 20 phút chạy bộ mỗi ngày với người 
thân ( bố, mẹ, anh, chị,...)
- HS ghi nhớ, cố gắng thực hiện
- GV mời 1 HS nhắc lại: Bí quyết “4T” để 
thích nghi với mọi hoàn cảnh. + Thay đổi bản thân, đặc biệt là các 
 thói quen.
 + Tự nguyện chấp nhận sự thật về bản 
 thân.
 + Tin tưởng vào chính bản thân.
 + Tìm mọi cách vượt qua và nuôi ý 
 nghĩ thay đổi để bản thân tốt hơn.
- GV cho HS đọc lại vài lần, giải thích lại 
cho HS hiểu thêm.
* GV chốt: Trong cuộc sống chúng ta cần 
phải có những kĩ năng thích ứng với mọi 
hoàn cảnh để tồn tại và phát triển tốt hơn. + Em sẽ vận động các bạn 
và nhờ người lớn (bố, mẹ, thầy 
cô, ) giúp đỡ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nhiều lần.
- HS học thuộc.
- HS lắng nghe.
 - HS đọc: Hãy thiết kế một 
chiếc bánh “kì diệu”, trong đó, 
mỗi mẩu bánh sẽ là một gợi ý 
giúp em giải quyết vấn đề của 
mình một cách hiệu quả.
- HS tự thiết kế theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
 - HS đọc: Hãy liệt kê một số 
vấn đề em có thể gặp trong gia 
đình hoặc nhà trường. Sau đó, 
áp dụng 5 bước đã gợi ý ở phần 
Rút kinh nghiệm để mô tả các 
việc cần làm để giải quyết vấn 
đề.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
 - Chuẩn bị bài sau. 
- Nhận xét tiết học. 
 - HS lắng nghe.
 Bài 11: KĨ NĂNG ĐI ĐƯỜNG MỘT MÌNH AN TOÀN 
I. Mục tiêu:
 - Biết được những nguy hiểm tiềm ẩn khi đi đường một mình. Hiểu được một số yêu 
 cầu cơ bản khi đi đường một mình.
 - Vận dụng một số yêu cầu đã biết để đảm bảo an toàn cho bản thân khi đi đường một 
 mình.
 - HS ý thức hơn khi đi đường một mình.
II. Phương tiện dạy học:
 - Giáo viên: Tranh minh họa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Tiến trình dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1 
 1. Ổn định: - Hát
 2. Bài cũ: 
 - Em hãy nêu - HS nêu: Tỉnh táo, nghĩ đến hậu quả.
 những điều cần làm để vượt qua cám dỗ. 
 - GV nhận xét - HS lắng nghe.
 3. Bài mới: 
 a) Khám phá: 
 GV nêu câu hỏi: 
 + Em hãy nêu những điều có thể xảy ra khi + Tai nạn giao thông, bắt cóc, 
 em đi đường một mình. 
 - GV nhận xét, giới thiệu bài “Kĩ năng đi - Nghe và nhắc lại tựa bài.
 đường một mình an toàn” 
 b. Kết nối: 
 Hoạt động 1: Trải nghiệm. 
 KTDH: Làm việc cá nhân. 
 Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng khi 
 biết rõ đường và các tín hiệu đèn giao 
 thông khi đi đường một mình. 
 Cách tiến hành: 
 - GV cho HS quan sát hình vẽ, giới thiệu về - HS quan sát, vẽ đường cho thành phố và 
 hình: Có một thành phố bí ẩn. Người dân vẽ thêm đèn giao thông, làn đường dành cho 
 trong thành phố này không thể ra khỏi nhà người đi bộ và vỉa hè
 vì không có đường. Hãy vẽ đường cho thành 
 phố và vẽ thêm đèn giao thông, làn đường 
 dành cho người đi bộ và vỉa hè. 
 - GV hỏi: Theo em, việc biết rõ đường đi và 
 các tín hiệu đèn giao thông khi đi đường một - HS trả lời: Quan trọng, vì nó giúp ta 
 mình có quan trọng không? Vì sao? không bị lạc, khi đi sẽ không bị tai nạn.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_day_thuc_hanh_ky_nang_song_lop_5_ca_nam.docx