Giáo án học kì 1 Địa lí Lớp 9

docx 157 trang Ngân Thanh 23/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 Địa lí Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 Địa lí Lớp 9

Giáo án học kì 1 Địa lí Lớp 9
 * Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi, trả lời các câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 5.
Ngày soạn: 18/9/ 
Ngày dạy: 20/9/ 
 Tiết 5 - Bài 5: THỰC HÀNH
 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1979 VÀ NĂM 2019
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
- Phân tích được tháp dân số, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ dân số trong từng độ tuổi.
- So sánh được tháp dân số của nước ta qua 2 năm: Năm 1999 và 2009 
- Trình bày được những từ khóa: Tháp dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ dân 
số phụ thuộc.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 
1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi 
ở nước ta. Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ 
tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số 
và nâng cao chất lượng cuộc sống
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV
- Bảng nhóm, phiếu học tập
- Tư liệu từ Internet
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu 
- Giáo viên cho hs xem một đoạn video clip về “già hóa dân số” và đặt câu hỏi 
định hướng:
+ Em biết gì về thời kì dân số vàng ở nước ta?
+ Nước ta đã làm gì trước đó để dân số nước ta phát triển đến giai đoạn này?
- HS trả lời cá nhân và giáo viên dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 - Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên 1. Bài tập 1
 chia lớp thành 9 nhóm. 1. Tháp dân số năm 1999: Đáy rộng, 
 - GV sau đó phát cho học sinh phiếu đỉnh nhọn, thân cạnh thoai thoải
 học tập số 1 và giao nhiệm vụ 2. Tháp dân số 2009: Đáy thu hẹp 
 - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nhiều, đỉnh nhọn thân có chỗ phình to 
 ra.
 + Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu tháp DS 
 3. Tháp dân số 2019 có thay đổi nhiều 
 1979
 so với 1999
 + Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu tháp DS 
 ● Nhóm tuổi 0-14 giảm từ 31,4% giảm 
 1999
 còn 23%
 + Nhóm 7, 8, 9 nghiên cứu tháp DS ● Nhóm từ 15 -59 tăng từ 60% lên 
 2019 66,7%
 - Giáo viên gọi học sinh bất kì trình ● Nhóm trên 60 tăng từ 8,6% lên 
 bày lại phần vừa rồi và chốt bài tập 1 10,3%
 4. Tỉ lệ dân số phụ thuộc hơn 33,3 % 
 đó là tổng giữa nhóm dân số dưới độ 
 tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động
 5. Tháp có xu hướng thay đổi giảm tỉ 
 lệ 0-14 và tăng nhanh 15 – 59 và +60. 2.2. Hoạt động 2: Phân tích nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. 2. Bài tập 2
 - Giáo viên giao việc cho các nhóm 6. Từ năm 1989 đến 1999 và đến 2019 
 trong mỗi cụm. cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi rõ 
 ● Kết hợp phiếu học tập vừa phân tích nét.
 và 2 tháp tuổi trong SGK hãy cho biết 7. Giảm tỉ lệ dân số độ tuổi 0-14 tăng 
 cơ cấu dân số nước ta có gì thay đổi tỉ lệ dân số 15 – 59 và trên 60. Điều này 
 qua các năm. cho thấy cơ cấu dân số nước ta đang 
 già hóa dần. Hiện tại chúng ta đang 
 ● Nguyên nhân nào làm cho cơ cấu dân 
 trong thời kì dân số vàng có nghĩa là tỉ 
 số nước ta thay đổi.
 lệ dân số trong các độ tuổi dưới lao 
 ● Cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi 
 động, trong lao động và ngoài lao động 
 và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - 
 đang có một tỉ lệ hợp lí phù hợp với 
 xã hội. 
 nhu cầu phát triển kinh tế hiện tại. 
 ● Biện pháp đưa ra là gì? Nhưng với sự giảm mạnh gia tăng dân 
 - HS có thời gian 5 phút hoạt động cá số tự nhiên nhất là các đô thị, thì thời 
 nhân ghi vào mỗi ô của mình. sau đó kì cơ cấu dân số vàng của chúng ta sẽ 
 có thêm 2 phút để ghi ý kiến chung vào qua nhanh, dự báo là kéo dài từ 2007 
 phiếu nhóm. đến 2042.
 - Giáo viên kiểm tra và gọi nhóm có 8. Lúc đó chúng ta đối mặt với vấn đề 
 nhiều ý kiến chung nhất lên trình bày. thiếu lao động, tỉ lệ người phụ thuộc 
 Sau đó những nhóm khác ý kiến bổ cao, gánh nặng cho xã hội lớn...
 sung, phản biện. 9. Giải pháp: 
 - GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến ● Duy trì ổn định mức sinh: Sinh đủ 2 
 thức. con trên mỗi gia đình.
 ● Đưa mức cân bằng giới tính khi sinh 
 ở mức tự nhiên.
 ● Tập trung phát triển kinh tế xã hội, 
 nâng cao đời sống người dân.
3. Hoạt động: Luyện tập 
- HS xem đoạn clip về dân số và suy nghĩ để chia sẻ:
+ Đánh giá lại những vấn đề về dân số nước ta.
+ Em sẽ trở thành công dân như thế nào trong tương lai?
- GV chiếu clip - HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi 
- GV kết luận, nhấn mạnh vai trò của HS.
4. Hoạt động: Vận dụng 
- GV giao nhiệm vụ: Học sinh về nhà viết một bài tuyên truyền về dân số khoảng 
200 từ, nói về tác động của dân số tới phát triển kinh tế ở địa phương em.
- HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi, trả lời các câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 6.
Ngày soạn: 19/9/ 
Ngày dạy: 21/9/ 
 Tiết 6 - Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong công cuộc 
Đổi mới.
- Đánh giá được những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trong giai 
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các khó khăn và thách thức hiện nay 
của nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng phân 
tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ kinh tế của Việt Nam phân tích địa lí 
kinh tế - xã hội của Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận thức được quá trình đổi mới 
để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, 
đất nước.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nền kinh tế Việt Nam.
- Trung thực: Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức 
mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam.
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu và thách thức về phát triển kinh tế nước ta 
trong quá trình đổi mới.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu 
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp clip về tình hình kinh tế Việt Nam trong thời 
kì đổi mới để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: Nền kinh tế nước ta trong 
thời kì đổi mới có những đặc điểm nào?
- HS quan sát clip.
- HS trình bày kết quả. Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới (Học sinh tự đọc)
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông qua 1. Nền kinh tế nước ta trong thời kì 
 các câu hỏi: đổi mới
 + Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất - Công cuộc đổi mới nền kinh tế được 
 nước bắt đầu từ năm nào? Nét đặc triển khai năm 1986.
 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: trưng của công cuộc đổi mới nền kinh + Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ 
 tế là gì? trọng của khu vực nông, lâm, ngư 
 + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công 
 thể hiện ở những mặt nào? nhghiệp –xây dựng, khu vực dịch vụ 
 + Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn 
 của các ngành kinh tế trong giai đoạn nhiều biến động.
 1990-2002. + Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình 
 thành các vùng chuyên canh nông 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện
 nghiệp, các lãnh thổ tập trung công 
 - GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến 
 nghiệp, dịch vụ; các vùng kinh tế phát 
 thức.
 triển năng động.
 + Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh 
 tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực 
 nhà nước và tập thể sang nền kinh tế 
 nhiều thành phần.
2.2. Hoạt động 2: Những thành tựu và thách thức 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 - HS làm việc cá nhân đọc mục II.2 2. Những thành tựu và thách thức
 SGK, tranh ảnh. a. Thành tựu: 
 + Nêu những thành tựu trong phát + Kinh tế tăng trưởng tương đối vững 
 triển kinh tế của nước ta? chắc.
 + Trong phát triển kinh tế nước ta khó + Cơ cấu kinh tế đang chuyển theo 
 khăn, thách thức gì? hướng công nghiệp hoá.
 - HS hoạt động cá nhân. + Nước ta đang hội nhập vào nền kinh 
 - HS trình bày trước lớp, HS khác nhận tế khu vực và thế giới.
 xét, bổ sung. b. Thách thức:
 - GV chuẩn xác kiến thức. + Ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn 
 GV có thể liên hệ: Các nhà máy, các kiệt, thiếu việc làm, xóa đói giảm 
 khu công nghiệp xả nước thải, chất thải nghèo 
 gây ô nhiễm môi trường (nhà máy bột + Biến động của thị trường thế giới, 
 ngọt Vedan, nhà máy bia Sài Gòn...) các thách thức khi gia nhập AFTA, 
 Muốn phát triển bền vững thì cần đặt WTO 
 ra biện pháp gì? (phát triển kinh tế đi 
 đôi với Bảo vệ môi trường). 3. Hoạt động: Luyện tập 
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy nối các ô ở cột Vùng kinh tế trọng điểm với các 
ô ở cột Các vùng kinh tế cho phù hợp.
Hãy chỉ ra 3 thế mạnh chủ yếu của một vùng kinh tế trọng điểm bất kì.
- HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng 
- GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc các thông tin hoặc sưu tầm hiện vật, tư liệu (sách, 
báo, internet, niên giám thống kê, ) để biết và minh chứng thêm những thay đổi 
về kinh tế của địa phương em.
- HS hỏi và đáp ngắn gọn.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi, trả lời các câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 7. Ngày soạn: 26/9/ 
Ngày dạy: 27/9/ 
 Tiết 7 - Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN 
 VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển 
và phân bố nông nghiệp ở nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến 
sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ Nông nghiệp Việt Nam để phân tích 
các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế với địa phương, 
thấy được thực chất nền nông nghiệp ở địa phương 
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến 
sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Video/Clip, tranh ảnh có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học.
2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu 
- Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh về dân số: 
+ Quan sát các hình dưới đây, hãy cho biết các hình này gợi cho em nghĩ đến 
ngành kinh tế nào của nước ta.
+ Em có những hiểu biết gì về ngành kinh tế này?
- Học sinh quan sát tranh để trả lời
- HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> dẫn dắt kết nối vào..
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Các nhân tố tự nhiên
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 - Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 8 I. Các nhân tố tự nhiên 
 nhóm thực hiện nhiệm vụ giáo viên 1.Tài nguyên đất
 giao. - Đa dạng, có hai nhóm đất chính (đất 
 ❖Nhóm 1 + 5: Tài nguyên đất phù sa và đất feralit).
 - Là tài nguyên quí giá, tư liệu sản xuất 
 - Hai nhóm đất lớn nhất là gì?
 không thể thay thế được của ngành 
 - Đặc tính của đất?
 nông nghiệp.
 - Phân bố chủ yếu ở đâu? 2. Tài nguyên khí hậu
 - Mỗi nhóm đất thích hợp cho việc - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
 trồng loại cây nào? - Phân hóa đa dạng.
 ❖Nhóm 2 + 6: Tài nguyên khí hậu - Có nhiều thiên tai .
 3. Tài nguyên nước:
 - Phân tích những ảnh hưởng của tài 
 - Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc; 
 nguyên khí hậu đối với sự phát triển 
 nguồn nước ngầm khá dồi dào ...
 nông nghiệp?
 - Khó khăn: lũ lụt, khô hạn.
 - Đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa, số 
 4. Tài nguyên sinh vật: 
 giờ nắng, cán cân bức xạ? Thuận lợi? 
 - Phong phú -> cơ sở để thuần dưỡng, 
 Khó khăn?
 tạo giống cây trồng, vật nuôi.
 ❖Nhóm 3 + 7: Tài nguyên nước - Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ 
 - Khí hậu gì? Lượng mưa như thế nào bản là thuận lợi để phát triển nền nông 
 -> kết luận về nguồn cung cấp nước nghiệp nhiệt đới đa dạng. - Phân tích đặc điểm, thuận lợi và khó 
 khăn của tài nguyên nước đối với sự 
 phát triển nông nghiệp?
 - Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng 
 đầu trong thâm canh nông nghiệp ở 
 nước ta?
 ❖Nhóm 4 + 8: Tài nguyên sinh vật
 - Tài nguyên sinh vật như thế nào? 
 Giống cây trồng vật nuôi?
 - Nêu những thuận lợi của tài nguyên 
 sinh vật đối với phát triển nông 
 nghiệp?
 - Học sinh các nhóm được giáo viên 
 bốc số ngẫu nhiên để trình bày, mỗi 
 nhóm có 3 phút thuyết trình trước lớp, 
 các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung 
 đáp án.
 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét sản 
 phẩm của học sinh. 
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế xã hội 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 - GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông II. Các nhân tố kinh tế xã hội 
 tin, trao đổi và hoạt động nhóm theo 1. Dân cư và lao động nông thôn: đông, 
 nội dung sau: cần cù, giàu kinh nghiệm sản xuất NN.
 + Nhóm 1, 2: Đặc điểm dân cư và lao 2. Cơ sở vật chất- kỹ thuật: ngày càng 
 động nông thôn nước ta có ảnh hưởng được hoàn thiện.
 gì đến sự phát triển và phân bố NN? 3. Chính sách phát triển NN: Nhiều 
 + Nhóm 3, 4: Quan sát Hình 7.2, hãy chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển 
 kể tên 1 số cơ sở vật chất -kỹ thuật NN.
 trong NN để minh hoạ rõ hơn sơ đồ 4. Thị trường trong và ngoài nước: 
 trên? được mở rộng.
 + Nhóm 5, 6: Trả lời câu hỏi: Sự phát -> Điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố 
 triển của CN chế biến có ảnh hưởng quyết định tạo nên những thành tựu lớn 
 trong nông nghiệp.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_1_dia_li_lop_9.docx