Giáo án Học kì 1 môn Chính tả Lớp 5

docx 63 trang giaoanhay 24/12/2025 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Học kì 1 môn Chính tả Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Học kì 1 môn Chính tả Lớp 5

Giáo án Học kì 1 môn Chính tả Lớp 5
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS theo dõi.
 6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu thanh - HS nêu
 của các từ: Trước, người, lướt, đứa, 
 nướng, người, lựa, nướng.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------
TUẦN 7 Thứ ba ngày 18 tháng 10
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức: Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 
trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
 2.Phẩm chất: Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
 - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng 
kinh(kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 21 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi 
 nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn 
 thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng thì giành chiến thắng.
 tượng, quả dứa...
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở
 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung bài 
 22 - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết. 
 - Gọi HS đọc phần chú giải - HS đọc chú giải. 
 - Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, 
 kinh rất thân thuộc với tác giả? có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, 
 giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
 - HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, 
 - Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
 quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc 
 ngủ..
 - HS đọc và viết từ khó.
 - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
 23 * Mục tiêu:- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ 
 (BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
 - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập
 bài tập
 - Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào 
 - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 
 điền xong trước và đúng là nhóm 
 1 từ vào chỗ trống
 thắng cuộc.
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc 
 - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - HS nhận xét bài của bạn
 - HS nghe
 6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
 các tiếng chứa ia và iê
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN 8 Thứ ba ngày 25 tháng 10
 Chính tả
 24 NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích 
hợp để điền vào ô trống.(BT3).
2.Phẩm chất: Có ý thức tốt khi viết chính tả.
3. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 25 - Khởi động hát bài "Nhạc rừng" - Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các - 2 HS lên bảng làm bài.
thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy 
tắc đánh dấu thanh trong những tiếng 
ấy: 
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng - Lớp theo dõi, nhận xét
 - HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc 
+ Sự có mặt của muông thú mang lại + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh 
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ? rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết - HS tìm và nêu 
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó - HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, 
 con vượn, gọn ghẽ, chuyền, 
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 26 *Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
 - Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
 - HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các dấu - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu 
thanh ở các tiếng trên? thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm 
 chính 
Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS đọc 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài 
 27 - Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng thích 
 hợp, chia sẻ kết quả 
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
 a) Chỉ có thuyền mới hiểu
 Biển mênh mông nhường nào
 Chỉ có biển mới biết
 Thuyền đi đâu về đâu.
 b. Lích cha lích chích vành khuyên
 Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
 Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - HS nghe
 - Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên 
 từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói - HS đọc yêu cầu 
 chưa rõ GV có thể giới thiệu
 - HS quan sát tranh 
 - GV nhận xét chữa bài
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
 - HS nghe
 6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
 truyền, chuyện, quyển
 - Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các 
 tiếng chứa yê.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN 9 Thứ ba ngày 1 tháng 11
 Chính tả
 28 TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể 
thơ tự do.
Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
2.Phẩm chất: Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch,viết chữ đẹp.
3. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
 những tiếng có vần uyên, uyết. Đội nào 
 tìm được nhiều từ và đúng hơn thì đội 
 đó thắng.
 29 - GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
 - HS viết vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 * Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công 
 trình, sức mạnh của những người đang 
 chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà 
 quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp 
 khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi 
viết chính tả. - HS đọc và viết
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ 
trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
 + Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ 
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày để cách một dòng.
mỗi khổ thơ như thế nào?
 + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
 + Trong bài thơ có những chữ đầu phải 
 viết hoa.
 30

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoc_ki_1_mon_chinh_ta_lop_5.docx