Giáo án học kì 1 môn Địa lí 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án học kì 1 môn Địa lí 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án học kì 1 môn Địa lí 5
ĐỊA LÍ Tiết 10: Nông nghiệp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. Biết loại cây trồng, vật nuôi nào phù hợp với nơi mình sống. - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức nuôi trồng và chăm sóc cây cối. - Bồi dưỡng cho HS ý thức chăm chỉ, yêu thích lao động . GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Lược đồ nông nghiệp Việt Nam. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp . nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1 dân tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp nhanh nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc đó. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * HĐ 1: Vai trò của ngành trồng trọt - HĐ cả lớp - GV treo lược đồ nông nghiệp VN - GV hỏi: - Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS + Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu khác theo dõi và bổ sung ý kiến. của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng hiệu con vật chiếm nhiều hơn? nhiều hơn kí hiệu con vật. - Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan nghiệp? trọng trong sản xuất nông nghiệp. * Hoạt động 2: Các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam - HS trả lời các câu hỏi. - HS đọc SGK, xem lược đồ và hoàn - GV giúp đỡ gặp khó khăn. thành câu hỏi. - GV mời HS báo cáo kết quả. - GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu - HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu cần. có). HĐ3: Sự phân bố cây trồng ở nước ta - 2 HS đại diện lần lượt báo cáo kết quả -HS làm việc cá nhân. quan sát lược đồ 2 bài tập trên. nông nghiệp Việt Nam và tập trình bày - HS cả lớp theo dõi và nhận xét sự phân bố các loại cây trồng của Việt Nam. - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và - GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự tập trình bày, khi HS này trình bày thì phân bố các loại cây trồng ở nước ta (có HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho thể yêu cầu HS trình bày các loại cây bạn. chính hoặc chỉ nêu về một cây). - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, được cả lớp bình chọn. Khen ngợi cả 3 sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và HS đã tham gia cuộc thi. hay nhất. * HĐ 4: Ngành chăn nuôi ở nước ta. - HD làm việc theo cặp để giải quyết các câu hỏi sau: + Kể tên một số vật nuôi ở nước ta? - HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vịt,... vùng nào? + Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi + Những điều kiện nào giúp cho ngành nhiều ở các vùng đồng bằng. chăn nuôi phát triển ổn định và vững + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu chắc. của người dân về thịt, trứng, sữa,.. ngày càng cao; công tác phòng dịch được chú ý ngành chăn nuôi sẽ phát triển bền - Trình bày kết quả làm việc trước lớp vững. - GV sửa chữa câu trả lời của HS - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS 3. Luyện tập- thực hành. khác theo dõi và bổ sung ý kiến. - Nước ta có những thuận lợi gì để phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm? - Những thuận lợi để phát triển cây nông nghiệp? - Ở quê em cây trồng nào được trồng - Hs trả lời. nhiều nhất ? Vì sao? - Quê em con vật nào được chăn nuôi nhiều nhất ? Nêu thuận lợi của quê em để phát triển chăn nuôi con vật đó. - HS liên hệ 4.Vận dụng, trải nghiệm. + Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày - Do đảm bảo nguồn thức ăn. càng tăng ? + Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là - Vì khí hậu nóng ẩm quanh năm. cây xứ nóng ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................._______ ______________________________________________________ ĐỊA LÝ Tiết 11: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS biết được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta. Biết các biện pháp bảo vệ rừng. - Phát triển năng lực bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi minh sống. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả - HS chơi trò chơi. lời các câu hỏi về nội dung bài cũ: + Kể một số loại cây trồng ở nước ta? + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe -Giới thiệu bài - Ghi bảng: Lâm nghiệp - HS ghi đầu bài vào vở và thủy sản 2. Khám phá. a. Các hoạt động của lâm nghiệp - GV cho hs quan sát sơ đồ các hoạt động chính của lâm nghiệp và yêu cầu - HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động HS dựa vào sơ đồ để nêu các hoạt động chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai chính của lâm nghiệp. thác gỗ và lâm sản khác. - GV yêu cầu HS kể các việc của trồng - Các việc của hoạt động trồng và bảo và bảo vệ rừng. vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng,... - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải chú ý điều gì? phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng. b. Sự thay đổi về diện tích của rừng + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích nước ta(HĐ cả lớp) rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng nhân chính là hoạt động khai thác rừng của nước ta yêu cầu. bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng - GV yêu cầu 2 HS trả lời các câu hỏi chưa được chú ý đúng mức. sau: + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích ha. Trong 10 năm này diện tích rừng rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu tăng lên đáng kể là do công tác trồng triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và đến tình trạng đó? nhân dân và nhân dân thực hiện tốt. + Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp rừng của nước ta thay đổi như thế nào? theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi - HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ đó? và nêu: - Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp. c. Ngành khai thác thuỷ sản - GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu nhận xét -HS quan sát, lắng nghe + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản HS đọc nắm được các yếu tố của biểu của nước ta qua các năm. đồ + Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo năm. + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn. + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng thuỷ sản khai thác được. + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được. +Kể tên các hoạt động chính của ngành thuỷ sản ? +Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết? -HS trả lời +Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản? +Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu? - GV nhận xét, KL 3.Luyện tập, thực hành. -Nêu những thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở nước ta? - Địa phương em nuôi trồng loại thủy - HS nêu sản nào ? Những cây nào được trồng nhiều nhất? Vì sao ? -Theo em việc khai thác lâm sản cần thực hiện như thế nào để vừa khai thác có hiệu quả mà vẫn bảo vệ được rừng? -Em thấy thực trạng khai thác rừng ở nước ta hiện nay như thế nào? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển - HS nêu của nước ta ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________________________________ ĐỊA LÝ Tiết 12: Công nghiệp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp. - Hình thành ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi phá hoại nền kinh tế công nghiệp, HS vận dụng để nêu được vai trò của công nghiệp - Hs chăm chỉ, yêu thích môn học. *GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : SGK, tranh, ảnh ... - Học sinh : SGK, vở.... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi Kể nhanh các sản phẩm của ngành Lâm nghiệp và thủy sản. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs nghe - Giới thiệu bài - Hs ghi đầu bài vào vở, mở SGK 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt + Chia sẻ hình cho các bạn xem. động sản xuất công nghiệp hoặc sản + Nêu tên hình (tên sảm phẩm). phẩm của ngành công nghiệp. + Nói tên các sản phẩm của ngành đó GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, (hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó). tuyên dương các em tích cực sưu tầm + Nói xem sản phẩm của ngành đó có để tìm được nhiều ngành sản xuất, được xuất khẩu ra nước ngoài không. nhiều sản phẩm của ngành công nghiệp. *Hoạt động 2: Trò chơi "Hỏi- đáp?" - Gv tổ chức cho hs hỏi đáp theo cặp: - HS chơi theo cặp: 1 bạn hỏi, 1 bạn trả 1. Ngành khai thác khoáng sản nước lời. ta khai thác được loại khoáng sản nào nhiều nhất? (than). 2. Kể một số sản phẩm của ngành luyện kim? (gang, thép,...) 3. Cá hộp, thịt hộp,... là sản phẩm của ngành nào? (Chế biến thuỷ, hải sản). - GV tổng kết, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành *Nêu một số nghề thủ công ở nước ta. - GV tổ chức cho HS kể, chia sẻ về các tranh, ảnh chụp hoạt động sản - Hs nêu : làm nón, đan lưới, làm mộc... xuất thủ công hoặc sản phẩm của - Nhận xét, bổ sung. nghề thủ công. - GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, tuyên dương các em tích cực sưu tầm để tìm được nhiều nghề sản xuất thủ công, nhiều sản phẩm của các nghề thủ công. - Hs kể - Quê ta có nghề thủ công nào? * Vai trò và đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta - Hs trả lời - GV tổ chức cho HS cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau: - Hs trả lời + Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta? + Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời sống nhân dân ta? 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu -Em sẽ làm gì để gìn giữ những nghề thủ công truyền thống đó ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________________________________ ĐỊA LÝ Tiết 13: Công nghiệp (Tiếp theo) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp. Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp - HS vận dụng nêu được lợi ích việc phát triển các ngành công nghiệp - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. Tranh ảnh - Học sinh: SGK, vở . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi đúng": - HD Cách chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành *Hoạt động 1: Phân bố các ngành công - HS làm việc . nghiệp - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang - Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho ta biết 94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ về các ngành công nghiệp và sự phân bố - GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm của các ngành công nghiệp đó. những nơi có các ngành công nghiệp - 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành khai thác than, dầu mỏ, a- pa- tít, công công nghiệp, các HS khác theo dõi và bổ nghiệp nhiệt điện, thủy điện. sung ý kiến. - GV yêu cầu HS nêu ý kiến + Công nghiệp khai thác than : Quảng Ninh. + Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển Đông. + Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai). *Hoạt động 2: Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập hoàn thành các bài tập sau: 1. Viết tên các trung tâm công nghiệp nước ta vào cột thích hợp trong bảng sau: Các trung tâm công nghiệp của nước ta Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa 2. Nêu các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta. - GV gọi 1 nhóm báo cáo kết quả của - 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhóm mình theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV sửa chữa câu trả lời cho HS - GV giảng thêm về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Ở địa phương em có những ngành công - HS nêu nghiệp nào ? - Tìm hiểu sự phát triển các ngành công - HS nghe và thực hiện nghiệp ở địa phương em ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________________________________ ĐỊA LÝ Tiết 14: Giao thông vận tải I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta. Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ. -HS vận dụng để tham gia giao thông an toàn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. *GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. -yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK, tranh ảnh. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện" kể nhanh xem các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở những đâu? - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá. Hoạt động 1: Các loại hình và phương tiện giao thông vận tải - GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các phương tiện giao thông vận tải. - HS hoạt động theo hướng dẫn của GV. + Các bạn đã kể được các loại hình giao + Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe thông nào? ngựa, xe bò, xe ba bánh,... + Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, + Chia các phương tiện giao thông có sà lan,... trong trò chơi thành các nhóm, mỗi + Đường biển: tàu biển. nhóm là các phương tiện hoạt động trên + Đường sắt: tàu hoả. cùng một loại hình. + Đường hàng không: Máy bay Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông - GV treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS: + Biểu đồ biểu diễn cái gì? + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình giao thông.
File đính kèm:
giao_an_hoc_ki_1_mon_dia_li_5.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.doc

